← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 6

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

255 ví dụ · trang 6/32

91/2015/QH13Còn hiệu lực

Di chúc thế nào là hợp pháp? Viết tay, đánh máy, di chúc miệng có giá trị không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn lập di chúc để lại tài sản. Di chúc cần điều kiện gì để hợp pháp? Di chúc viết tay không công chứng có giá trị không, di chúc đánh máy thì sao, và di chúc miệng khi nào được công nhận?
Một di chúc hợp pháp phải đáp ứng điều kiện về người lập (minh mẫn, tự nguyện), nội dung (không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức) và hình thức. Di chúc viết tay không công chứng VẪN có thể hợp pháp nếu đủ điều kiện; di chúc đánh máy phải có người làm chứng; di chúc miệng chỉ dùng trong tình huống nguy cấp. Căn cứ là Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ DI CHÚC HỢP PHÁP Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: "Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật." Một số trường hợp đặc biệt (các khoản khác Điều 630): di chúc của người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi phải lập thành văn bản và được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý; di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 2) HÌNH THỨC DI CHÚC Điều 627 Bộ luật Dân sự: "Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng." Như vậy văn bản là hình thức chính; di chúc miệng chỉ là ngoại lệ. 3) DI CHÚC VIẾT TAY (KHÔNG CÓ NGƯỜI LÀM CHỨNG) Điều 633 Bộ luật Dân sự: "Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc." Di chúc tự viết tay, tự ký, dù KHÔNG công chứng, KHÔNG người làm chứng, vẫn hợp pháp nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 630 (khoản 4 Điều 630: "Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này"). Lời khuyên thực tế: nên công chứng/chứng thực để giảm rủi ro tranh chấp về tính xác thực. 4) DI CHÚC ĐÁNH MÁY HOẶC NHỜ NGƯỜI KHÁC VIẾT Điều 634 Bộ luật Dân sự: nếu người lập KHÔNG tự viết mà đánh máy hoặc nhờ người khác viết/đánh máy thì "phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc." Vậy di chúc đánh máy KHÔNG có người làm chứng thì không hợp lệ về hình thức. 5) DI CHÚC MIỆNG Điều 629 Bộ luật Dân sự: chỉ được lập di chúc miệng khi "tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản". Và khoản 5 Điều 630 quy định điều kiện để di chúc miệng hợp pháp: người di chúc thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất HAI người làm chứng, ngay sau đó người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ; trong thời hạn 05 ngày làm việc, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký/điểm chỉ của người làm chứng. Ngoài ra (Điều 629 khoản 2): sau 03 tháng kể từ khi di chúc miệng mà người lập còn sống, minh mẫn thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. 6) AI KHÔNG ĐƯỢC LÀM CHỨNG Người thừa kế theo di chúc/theo pháp luật của người lập, người có quyền/nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc, và người chưa thành niên/mất năng lực hành vi... không được làm người làm chứng cho di chúc (Điều 632). Nên chọn người làm chứng độc lập. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định rõ tài sản để lại và người được hưởng; viết nội dung rõ ràng, không vi phạm điều cấm (ví dụ định đoạt cả phần tài sản không thuộc quyền của mình). 2) Chọn hình thức phù hợp: tự viết tay và ký (đơn giản nhất), hoặc đánh máy nhưng phải có ≥2 người làm chứng đủ điều kiện. 3) Nên CÔNG CHỨNG hoặc CHỨNG THỰC di chúc để hạn chế tranh chấp về tính hợp pháp sau này. 4) Lưu ý quy định về người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc (con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng... vẫn được hưởng tối thiểu 2/3 suất thừa kế theo pháp luật). 5) Với tài sản lớn hoặc muốn phân chia phức tạp, nên nhờ công chứng viên/luật sư soạn để di chúc chặt chẽ, đúng luật.Nguồn: Điều 627, 629, 630, 632, 633, 634 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Người mất không để lại di chúc thì tài sản chia thừa kế thế nào? (Hàng thừa kế theo pháp luật)

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bố/mẹ tôi mất không để lại di chúc. Vậy tài sản (nhà đất, tiền...) được chia cho những ai, theo thứ tự nào? Con nuôi, con riêng, vợ/chồng có được hưởng không, và mỗi người được bao nhiêu?
Khi người mất không để lại di chúc, di sản được chia THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT - tức chia theo hàng thừa kế do luật quy định, những người cùng hàng được hưởng phần bằng nhau. Căn cứ là Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. 1) KHI NÀO CHIA THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi "a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;… d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản." Trường hợp của bạn (không có di chúc) thuộc điểm a. Thời điểm mở thừa kế (Điều 611): là thời điểm người có tài sản chết. Từ thời điểm này, di sản được xác định và chia cho người thừa kế. 2) HÀNG THỪA KẾ - AI ĐƯỢC HƯỞNG VÀ THEO THỨ TỰ NÀO Điều 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản." Áp dụng: nếu người mất còn vợ/chồng, cha mẹ, con - tất cả những người này thuộc HÀNG THỨ NHẤT và chia đều di sản. Con nuôi (hợp pháp) và con đẻ đều thuộc hàng thứ nhất, hưởng như nhau; con riêng vẫn là con đẻ của người mất nên cũng thuộc hàng thứ nhất. Chỉ khi KHÔNG còn ai ở hàng thứ nhất thì mới đến hàng thứ hai, rồi hàng thứ ba. Ví dụ: ông A mất, còn vợ, 2 con và mẹ đẻ (4 người hàng thứ nhất). Di sản của ông A chia làm 4 phần bằng nhau. Lưu ý phải xác định phần di sản của ông A trước: nếu nhà đất là tài sản chung vợ chồng thì thường một nửa là của vợ, nửa còn lại mới là di sản của ông A để chia thừa kế. 3) MỘT LƯU Ý: NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC DI CHÚC (áp dụng khi CÓ di chúc) Để tham khảo: kể cả khi có di chúc, một số người vẫn được hưởng tối thiểu. Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, và con thành niên không có khả năng lao động "vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật", trong trường hợp họ không được di chúc cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn 2/3 suất đó. (Quy định này bảo vệ thân nhân gần gũi khỏi bị truất hoàn toàn bằng di chúc.) BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định di sản: liệt kê tài sản của người mất; nếu là tài sản chung vợ chồng thì tách phần của người mất trước khi chia thừa kế. 2) Xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (vợ/chồng, cha mẹ đẻ và nuôi, con đẻ và con nuôi). 3) Các đồng thừa kế lập VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN (hoặc văn bản khai nhận di sản nếu chỉ một người thừa kế), công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng; với nhà đất thì làm thủ tục sang tên theo phần được chia. 4) Nếu các bên không thỏa thuận được, có thể khởi kiện chia di sản thừa kế tại Tòa án. Lưu ý thời hiệu yêu cầu chia di sản (đối với bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế). 5) Với di sản lớn hoặc quan hệ thừa kế phức tạp (nhiều đời, con nuôi, con riêng, thừa kế thế vị), nên tham vấn công chứng viên/luật sư để chia đúng và tránh tranh chấp.Nguồn: Điều 611, 644, 650, 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Nên chọn hộ kinh doanh hay công ty (doanh nghiệp)? So sánh trách nhiệm, thuế, quy mô

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi chuẩn bị khởi nghiệp và phân vân giữa đăng ký hộ kinh doanh hay lập công ty (doanh nghiệp). Hai loại hình này khác nhau thế nào về trách nhiệm tài sản, tư cách pháp nhân, thuế và quy mô? Tôi nên chọn loại nào?
Khác biệt cốt lõi nằm ở CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN: hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm VÔ HẠN (bằng toàn bộ tài sản cá nhân), còn công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm HỮU HẠN (trong phạm vi vốn góp). Đây là yếu tố quan trọng nhất khi chọn loại hình. Căn cứ là Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. 1) TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN - ĐIỂM KHÁC BIỆT LỚN NHẤT Trách nhiệm HỮU HẠN (công ty): - Công ty TNHH hai thành viên trở lên - khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp…". - Công ty TNHH một thành viên - khoản 1 Điều 74: "Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty." - Công ty cổ phần: cổ đông cũng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. → Nếu công ty thua lỗ, phá sản, chủ sở hữu chỉ mất phần vốn đã góp, không bị đòi đến tài sản cá nhân khác (trừ trường hợp vi phạm luật định). Trách nhiệm VÔ HẠN (hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân): - Hộ kinh doanh - khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: hộ kinh doanh "chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ." - Doanh nghiệp tư nhân - khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp." → Nếu nợ nần, chủ hộ/chủ doanh nghiệp tư nhân phải trả bằng toàn bộ tài sản cá nhân, kể cả tài sản ngoài vốn kinh doanh. 2) TƯ CÁCH PHÁP NHÂN Công ty TNHH, công ty cổ phần CÓ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 46, khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp) - tài sản của công ty tách bạch với tài sản cá nhân của chủ sở hữu. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân KHÔNG có tư cách pháp nhân - không có sự tách bạch tài sản này. 3) THỦ TỤC, QUY MÔ, THUẾ - Thủ tục: hộ kinh doanh đơn giản nhất (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, hồ sơ gọn); công ty phức tạp hơn (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, có điều lệ, con dấu, sổ sách kế toán đầy đủ). - Quy mô, huy động vốn: công ty (nhất là cổ phần) dễ mở rộng, gọi vốn, có nhiều thành viên/cổ đông, được phát hành cổ phần (công ty cổ phần); hộ kinh doanh phù hợp quy mô nhỏ, một địa điểm. - Thuế: hộ kinh doanh thường nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai (tỷ lệ % trên doanh thu), với ngưỡng doanh thu không chịu thuế (từ 2026 là 200 triệu đồng/năm); công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT theo kê khai, chế độ kế toán - hóa đơn đầy đủ hơn. 4) NÊN CHỌN LOẠI NÀO Gợi ý cân nhắc (không phải lời khuyên cho trường hợp cụ thể): - Chọn HỘ KINH DOANH nếu: quy mô nhỏ, một cửa hàng/quán, ít lao động, muốn thủ tục và kế toán đơn giản, rủi ro kinh doanh thấp. - Chọn CÔNG TY (TNHH/cổ phần) nếu: cần giới hạn rủi ro tài sản cá nhân (trách nhiệm hữu hạn), muốn mở rộng, gọi vốn, ký hợp đồng lớn, xuất hóa đơn GTGT thường xuyên, hoặc kinh doanh ngành có rủi ro pháp lý/tài chính cao. - Doanh nghiệp tư nhân ít được chọn hơn vì vừa trách nhiệm vô hạn vừa là doanh nghiệp (thủ tục nặng hơn hộ kinh doanh). Lưu ý: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung (Luật 76/2025/QH15) và quy định về hộ kinh doanh nay theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP - khi làm thủ tục nên đối chiếu bản hợp nhất, cập nhật. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định quy mô, nhu cầu vốn, mức độ rủi ro và kế hoạch mở rộng để chọn loại hình phù hợp. 2) Nếu ưu tiên giới hạn rủi ro tài sản cá nhân, nghiêng về công ty TNHH. 3) Nếu quy mô nhỏ, muốn nhẹ thủ tục, chọn hộ kinh doanh - nhưng ý thức rõ trách nhiệm vô hạn. 4) Tham vấn kế toán/luật sư để cân nhắc cả yếu tố thuế và khả năng chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp về sau.Nguồn: Điều 46, 74, 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (hộ kinh doanh)
168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thành lập hộ kinh doanh cần gì? Hồ sơ, thủ tục, nộp ở đâu (Cập nhật 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi muốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh (mở quán, cửa hàng nhỏ). Cần chuẩn bị hồ sơ gì, nộp cho cơ quan nào, mất bao lâu? Nghe nói quy định về đăng ký doanh nghiệp vừa thay đổi năm 2025, vậy áp dụng theo văn bản nào?
Từ 01/7/2025, việc đăng ký hộ kinh doanh áp dụng theo NGHỊ ĐỊNH MỚI - Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, THAY THẾ Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực). Điểm thay đổi quan trọng: cơ quan tiếp nhận hồ sơ nay là CẤP XÃ (không còn cấp huyện) và hồ sơ được đơn giản hơn. Nhiều hướng dẫn cũ trên mạng vẫn dẫn Nghị định 01/2021 và "cấp huyện" - đó là thông tin đã lỗi thời. 1) HỘ KINH DOANH LÀ GÌ VÀ AI CHỊU TRÁCH NHIỆM Khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: "Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền… phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật." LƯU Ý: hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng TOÀN BỘ TÀI SẢN của chủ hộ/thành viên (trách nhiệm vô hạn) - khác với công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp. Đây là yếu tố cần cân nhắc khi chọn hộ kinh doanh hay lập công ty. 2) HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; và (nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình cùng thành lập) bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên cho một người làm chủ hộ kinh doanh, có công chứng hoặc chứng thực. So với quy định cũ (Nghị định 01/2021 yêu cầu thêm giấy tờ pháp lý cá nhân và biên bản họp thành viên như các đầu mục riêng), bộ hồ sơ hiện hành gọn hơn. Vì đây là quy định mới ban hành và có thể tiếp tục được điều chỉnh chi tiết, bạn nên đối chiếu biểu mẫu và danh mục hồ sơ hiện hành với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi nộp. 3) NỘP HỒ SƠ Ở ĐÂU - CƠ QUAN CẤP XÃ Đây là thay đổi lớn nhất. Sau khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (bỏ cấp huyện), thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh thuộc CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CẤP XÃ nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở (Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã: tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh). Trước đây việc này do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện - nay đã chuyển về cấp xã. 4) THỜI GIAN GIẢI QUYẾT Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong khoảng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. 5) SAU KHI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH - Đăng ký thuế, nộp lệ phí môn bài theo quy định (lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh). - Nếu kinh doanh ngành nghề CÓ ĐIỀU KIỆN (ăn uống, karaoke, thuốc, gas, rượu, cầm đồ...) thì phải xin thêm giấy phép/giấy chứng nhận đủ điều kiện tương ứng trước khi hoạt động. - Thực hiện quy định về hóa đơn, chứng từ. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu), giấy tờ tùy thân của chủ hộ; nếu do hộ gia đình lập thì có văn bản ủy quyền công chứng/chứng thực. 2) Xác định địa điểm kinh doanh hợp pháp và ngành nghề đăng ký. 3) Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở (xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành tại địa phương). 4) Sau khi được cấp giấy: đăng ký thuế, nộp môn bài; nếu ngành nghề có điều kiện thì xin giấy phép chuyên ngành. 5) Cân nhắc giữa hộ kinh doanh (thủ tục nhẹ, trách nhiệm vô hạn) và công ty (trách nhiệm hữu hạn, tư cách pháp nhân) tùy quy mô dự kiến.Nguồn: Điều 22, Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (về đăng ký doanh nghiệp, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2025)
141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hộ và cá nhân kinh doanh: doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế? (Ngưỡng hiện hành 1 tỷ đồng)

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi là hộ kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ). Nghe nói từ năm 2026 ngưỡng doanh thu chịu thuế thay đổi. Vậy doanh thu bao nhiêu một năm thì tôi mới phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân? Mức cũ và mức mới khác nhau thế nào?
Cập nhật: ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ và cá nhân kinh doanh hiện là 1 tỷ đồng một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Mức 200 triệu đồng từng được nêu trong Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 đã bị thay thế trước khi kịp áp dụng trên thực tế. Bài viết này đã được sửa lại theo quy định mới nhất. 1. Ngưỡng hiện hành: 1 tỷ đồng doanh thu một năm Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định mức doanh thu không chịu thuế, được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Điều 3, Điều 4 và nhiều điều khác. Nghị định 141/2026 có hiệu lực từ 01/01/2026. 2. Vì sao con số thay đổi nhiều lần • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (Điều 5 khoản 25) ấn định ngưỡng 200 triệu đồng, riêng nội dung này có hiệu lực từ 01/01/2026 theo Điều 18 khoản 2. • Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 nâng lên 500 triệu đồng. • Luật 09/2026/QH16 sửa khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và quy định tương ứng của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, bỏ con số cụ thể khỏi luật và giao Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội từng thời kỳ. Nội dung này áp dụng từ 01/01/2026. • Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 nâng lên 1 tỷ đồng, hiệu lực từ 01/01/2026. Vì Quốc hội đã chuyển thẩm quyền ấn định ngưỡng cho Chính phủ, con số này có thể được điều chỉnh tiếp bằng nghị định mà không cần sửa luật. Hãy kiểm tra nghị định mới nhất trước khi quyết định. 3. Trên ngưỡng thì nộp bao nhiêu Thuế giá trị gia tăng tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024/QH15): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng chứ không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. • Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. • Hoạt động kinh doanh khác: 1%. Doanh thu trên 3 tỷ đồng, hoặc tự chọn phương pháp kê khai, thì tính thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí, theo các mức thuế suất quy định tại Điều 7 khoản 2. 4. Hóa đơn điện tử Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP). 5. Cách xác định doanh thu Doanh thu tính theo tổng doanh thu của cá nhân trong năm dương lịch từ toàn bộ hoạt động kinh doanh, cộng tất cả kênh bán hàng, không tính riêng từng cửa hàng hay từng sàn thương mại điện tử. Bán hàng qua sàn thì sàn khấu trừ và nộp thuế thay theo từng giao dịch; nếu cả năm doanh thu dưới ngưỡng, phần đã bị khấu trừ là nộp thừa và bạn làm thủ tục hoàn thuế. 6. Lưu ý về văn bản hướng dẫn Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026, thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Đừng dùng lại các hướng dẫn cũ khi tính nghĩa vụ thuế cho năm 2026.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Bộ luật Lao động nào đang áp dụng hiện nay? Còn hiệu lực không? (Cập nhật 2026)

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Hiện nay Bộ luật Lao động đang áp dụng là bộ luật nào, số hiệu bao nhiêu? Có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế bộ luật cũ chưa? Khi tra cứu quy định về hợp đồng lao động, tiền lương, sa thải... tôi phải dùng bản nào?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Bộ luật Lao động đang áp dụng hiện nay là BỘ LUẬT LAO ĐỘNG SỐ 45/2019/QH14, thường gọi là "Bộ luật Lao động 2019". Đây là bộ luật lao động mới nhất, đang CÒN HIỆU LỰC, đã thay thế Bộ luật Lao động 2012. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Bộ luật Lao động. • Số hiệu: 45/2019/QH14. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIV). • Ngày thông qua: 20/11/2019. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2021. • Tình trạng: Còn hiệu lực (có một số nội dung đã được sửa đổi, bổ sung một phần). ─────────────── ĐÃ THAY THẾ BỘ LUẬT NÀO ─────────────── Điều 220 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 quy định: "1. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực." Như vậy từ 01/01/2021, quan hệ lao động được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động 2019; Bộ luật Lao động 2012 (10/2012/QH13) đã hết hiệu lực. ─────────────── CÒN HIỆU LỰC ĐẾN KHI NÀO ─────────────── Bộ luật Lao động 2019 không có ngày hết hiệu lực định trước; có hiệu lực cho đến khi bị thay thế hoặc sửa đổi, bãi bỏ bởi Quốc hội. Tính đến thời điểm cập nhật, chưa có bộ luật lao động mới thay thế - đây vẫn là bộ luật lao động đang áp dụng. Trạng thái có thể hiển thị "đã sửa đổi, bổ sung một phần": điều này phản ánh việc một số nội dung liên quan được điều chỉnh bởi các luật khác, không có nghĩa bộ luật hết hiệu lực. ─────────────── BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Bộ luật Lao động điều chỉnh quan hệ lao động và các quan hệ liên quan, gồm: hợp đồng lao động (giao kết, loại hợp đồng, thử việc, chấm dứt); tiền lương, tiền thưởng, lương tối thiểu; thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm giờ; kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (trong đó có sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng); an toàn, vệ sinh lao động; lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động nước ngoài; bảo hiểm xã hội (dẫn chiếu luật chuyên ngành); tổ chức đại diện người lao động; giải quyết tranh chấp lao động và đình công. ─────────────── CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN QUAN TRỌNG ─────────────── Khi áp dụng, Bộ luật Lao động 2019 được hướng dẫn bởi nhiều nghị định (ví dụ về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, kỷ luật lao động, lao động nước ngoài...) và các quy định về lương tối thiểu vùng được điều chỉnh theo từng thời kỳ. Khi tra cứu một vấn đề cụ thể (ví dụ mức lương tối thiểu vùng hiện hành), cần đối chiếu cả nghị định hướng dẫn mới nhất, không chỉ điều luật gốc. ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Trên mạng còn nhiều bản Bộ luật Lao động cũ (đặc biệt bản 2012 số 10/2012/QH13). Để tránh áp dụng nhầm quy định đã hết hiệu lực, hãy kiểm tra: (1) số hiệu phải là 45/2019/QH14; (2) đối chiếu nghị định hướng dẫn còn hiệu lực cho vấn đề cụ thể. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Bộ luật Lao động đang áp dụng hiện nay là Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14), hiệu lực từ 01/01/2021, thay thế Bộ luật Lao động 2012 - đây là bộ luật lao động mới nhất cần dùng.Nguồn: Điều 220 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 (hiệu lực 01/01/2021, thay thế Bộ luật Lao động 10/2012/QH13)
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Bị cho nghỉ việc, sa thải trái pháp luật thì người lao động được bồi thường những gì?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty đơn phương cho tôi nghỉ việc (hoặc sa thải) mà tôi cho là trái pháp luật. Nếu đúng là trái luật thì tôi được nhận lại làm việc và bồi thường những khoản gì? Công ty được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào và phải báo trước bao lâu?
Nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động TRÁI PHÁP LUẬT, họ phải nhận bạn trở lại làm việc, trả lương và bảo hiểm cho những ngày bạn không được làm việc, cộng bồi thường ít nhất 02 tháng lương. Căn cứ là Điều 41 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Dưới đây là quyền lợi cụ thể và cách xác định thế nào là trái luật. 1) KHI NÀO CÔNG TY ĐƯỢC ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT / SA THẢI Đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 36 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14): người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt trong các trường hợp luật định như: người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc; ốm đau, tai nạn điều trị dài ngày (12 tháng với hợp đồng không xác định thời hạn, 06 tháng với hợp đồng 12-36 tháng) mà chưa hồi phục; do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục không lý do chính đáng; đủ tuổi nghỉ hưu; cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết. Và phải BÁO TRƯỚC (khoản 2 Điều 36): ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn; ít nhất 30 ngày với hợp đồng 12-36 tháng; ít nhất 03 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng. Sa thải (Điều 125 Bộ luật Lao động) là hình thức kỷ luật, chỉ áp dụng trong 4 nhóm: trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, dùng ma túy tại nơi làm việc; tiết lộ bí mật kinh doanh/công nghệ, xâm phạm sở hữu trí tuệ gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc theo nội quy; tái phạm khi đang bị kỷ luật kéo dài nâng lương/cách chức; tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày không lý do chính đáng. Nếu cho nghỉ ngoài các căn cứ trên, sai trình tự/thủ tục, hoặc không báo trước đúng hạn thì thường là chấm dứt TRÁI PHÁP LUẬT. 2) QUYỀN LỢI KHI BỊ CHẤM DỨT TRÁI PHÁP LUẬT Điều 41 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt trái pháp luật: "1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động." Nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải trả thêm một khoản tương ứng tiền lương những ngày không báo trước. "2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1… người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46… để chấm dứt hợp đồng lao động." "3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại… và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền… và trợ cấp thôi việc…, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động." Tóm lại bạn có thể được: (a) nhận lại làm việc + truy trả lương, bảo hiểm những ngày nghỉ + ít nhất 2 tháng lương; hoặc (b) nếu không muốn quay lại: các khoản trên + trợ cấp thôi việc; hoặc (c) nếu công ty không muốn nhận lại và bạn đồng ý: các khoản trên + trợ cấp thôi việc + khoản bồi thường thêm ít nhất 2 tháng lương do hai bên thỏa thuận. 3) TRỢ CẤP THÔI VIỆC Điều 46 Bộ luật Lao động: mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, tính cho thời gian làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên; tiền lương tính trợ cấp là bình quân 06 tháng liền kề trước khi thôi việc. Lưu ý thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp không tính vào trợ cấp thôi việc. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thu thập chứng cứ: hợp đồng lao động, quyết định cho nghỉ/sa thải, nội quy lao động, biên bản xử lý kỷ luật (nếu có), bảng lương - để chứng minh việc chấm dứt là trái luật (sai căn cứ, sai thủ tục, không báo trước). 2) Khiếu nại nội bộ / đối thoại với công ty; yêu cầu nhận lại làm việc và bồi thường theo Điều 41. 3) Hòa giải: yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. 4) Nếu không giải quyết được: khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu nhận lại làm việc và bồi thường; tranh chấp về xử lý kỷ luật sa thải có thể khởi kiện thẳng ra Tòa. 5) Tham vấn công đoàn hoặc luật sư lao động để chuẩn bị hồ sơ và tính đúng, đủ các khoản được bồi thường.Nguồn: Điều 36, 41, 46, 125 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn đơn phương cần điều kiện gì, nộp đơn ở đâu, quyền nuôi con và chia tài sản thế nào?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ/chồng tôi không đồng ý ly hôn nhưng tôi muốn ly hôn. Tôi có thể ly hôn đơn phương không, cần căn cứ gì để Tòa cho ly hôn? Nộp đơn ở đâu, con dưới 3 tuổi ai được nuôi, và tài sản chung chia thế nào?
Bạn có quyền ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) kể cả khi bên kia không đồng ý - Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ luật định. Khung pháp lý là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. 1) QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn." Một lưu ý bảo vệ phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ (khoản 3 Điều 51): "Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." (Hạn chế này chỉ áp dụng với người chồng; người vợ vẫn có quyền yêu cầu.) 2) CĂN CỨ ĐỂ TÒA CHO LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được." Ngoài ra, nếu một bên bị Tòa tuyên bố mất tích thì bên kia yêu cầu ly hôn được Tòa giải quyết (khoản 2). Như vậy bạn cần chứng minh được một trong các căn cứ: bạo lực gia đình, hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng khiến hôn nhân trầm trọng. 3) NỘP ĐƠN Ở ĐÂU Ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án (Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13). Về nơi nộp: với ly hôn đơn phương, theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, nộp đơn tại Tòa án nơi BỊ ĐƠN (người bị yêu cầu ly hôn) cư trú hoặc làm việc; các bên cũng có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa nơi nguyên đơn cư trú. Lưu ý: sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án năm 2025, tên gọi và cấp Tòa án có thẩm quyền tại địa phương có thể đã thay đổi - hãy xác nhận Tòa án đúng thẩm quyền tại nơi cư trú của bị đơn trước khi nộp. Hồ sơ thường gồm: đơn khởi kiện ly hôn; bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; giấy khai sinh của con (nếu có tranh chấp nuôi con); giấy tờ về tài sản (nếu yêu cầu chia). Tòa sẽ tiến hành hòa giải trước; hòa giải không thành và có căn cứ thì xử cho ly hôn. 4) QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình: cha mẹ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định giao con cho một bên căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; con từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con. Với con nhỏ (khoản 3 Điều 81): "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con." Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom con. 5) CHIA TÀI SẢN CHUNG Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình: tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được CHIA ĐÔI, nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên (lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; và LỖI của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Tài sản chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc bên đó (trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thu thập chứng cứ về căn cứ ly hôn (bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng) và về tài sản, thu nhập, điều kiện nuôi con. 2) Chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú/làm việc. 3) Nếu tranh chấp quyền nuôi con: chuẩn bị chứng cứ chứng minh điều kiện nuôi con tốt hơn (thu nhập, thời gian, môi trường sống). 4) Với vụ có tài sản lớn hoặc tranh chấp gay gắt về con, nên tham vấn luật sư để bảo vệ quyền lợi và rút ngắn thời gian giải quyết.Nguồn: Điều 51, 56, 59, 81 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 28, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.