52/2014/QH13Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015
Vợ/chồng tôi không đồng ý ly hôn nhưng tôi muốn ly hôn. Tôi có thể ly hôn đơn phương không, cần căn cứ gì để Tòa cho ly hôn? Nộp đơn ở đâu, con dưới 3 tuổi ai được nuôi, và tài sản chung chia thế nào?
Bạn có quyền ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) kể cả khi bên kia không đồng ý - Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ luật định. Khung pháp lý là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13.
1) QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN
Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn." Một lưu ý bảo vệ phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ (khoản 3 Điều 51): "Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." (Hạn chế này chỉ áp dụng với người chồng; người vợ vẫn có quyền yêu cầu.)
2) CĂN CỨ ĐỂ TÒA CHO LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được." Ngoài ra, nếu một bên bị Tòa tuyên bố mất tích thì bên kia yêu cầu ly hôn được Tòa giải quyết (khoản 2). Như vậy bạn cần chứng minh được một trong các căn cứ: bạo lực gia đình, hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng khiến hôn nhân trầm trọng.
3) NỘP ĐƠN Ở ĐÂU
Ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án (Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13). Về nơi nộp: với ly hôn đơn phương, theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, nộp đơn tại Tòa án nơi BỊ ĐƠN (người bị yêu cầu ly hôn) cư trú hoặc làm việc; các bên cũng có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa nơi nguyên đơn cư trú. Lưu ý: sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án năm 2025, tên gọi và cấp Tòa án có thẩm quyền tại địa phương có thể đã thay đổi - hãy xác nhận Tòa án đúng thẩm quyền tại nơi cư trú của bị đơn trước khi nộp.
Hồ sơ thường gồm: đơn khởi kiện ly hôn; bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; giấy khai sinh của con (nếu có tranh chấp nuôi con); giấy tờ về tài sản (nếu yêu cầu chia). Tòa sẽ tiến hành hòa giải trước; hòa giải không thành và có căn cứ thì xử cho ly hôn.
4) QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN
Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình: cha mẹ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định giao con cho một bên căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; con từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con. Với con nhỏ (khoản 3 Điều 81): "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con." Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom con.
5) CHIA TÀI SẢN CHUNG
Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình: tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được CHIA ĐÔI, nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên (lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; và LỖI của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Tài sản chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc bên đó (trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung).
BẠN NÊN LÀM GÌ
1) Thu thập chứng cứ về căn cứ ly hôn (bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng) và về tài sản, thu nhập, điều kiện nuôi con.
2) Chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú/làm việc.
3) Nếu tranh chấp quyền nuôi con: chuẩn bị chứng cứ chứng minh điều kiện nuôi con tốt hơn (thu nhập, thời gian, môi trường sống).
4) Với vụ có tài sản lớn hoặc tranh chấp gay gắt về con, nên tham vấn luật sư để bảo vệ quyền lợi và rút ngắn thời gian giải quyết.Nguồn: Điều 51, 56, 59, 81 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 28, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13