← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hôn nhân & Gia đình

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

25 ví dụ về Hôn nhân & Gia đình · trang 1/4

13/2022/QH15Còn hiệu lực

Bị bạo lực gia đình phải làm gì? Báo ở đâu, xin cấm tiếp xúc thế nào và người gây bạo lực bị phạt bao nhiêu

Luật · Ban hành 14.11.2022 · Hiệu lực 01.07.2023

Chị gái tôi bị chồng đánh nhiều lần, lần gần nhất phải đi khám. Chồng chị còn giữ hết tiền lương và điện thoại của chị. Chị sợ báo công an rồi vẫn phải về sống chung với chồng. Chị tôi báo ở đâu, có cách nào buộc người chồng không được đến gần không, và anh ta bị xử lý thế nào?
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2023 giải quyết đúng nỗi lo này: chị bạn có quyền được bố trí nơi tạm lánh, và Chủ tịch UBND cấp xã có thể ra quyết định cấm tiếp xúc trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận đề nghị. Hành vi đánh đập bị phạt 5 đến 10 triệu đồng, giữ hết thu nhập bị phạt 20 đến 30 triệu đồng. 1. Những gì chồng chị làm đều là hành vi bạo lực gia đình (Điều 3 khoản 1) Luật liệt kê 17 nhóm hành vi. Trường hợp bạn kể chạm ít nhất ba nhóm: • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng (điểm a). • Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; cưỡng ép đóng góp tài chính quá khả năng (điểm o). • Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, hoặc cô lập, giam cầm thành viên gia đình (điểm e, điểm p) nếu việc giữ điện thoại nhằm cắt liên lạc. Các nhóm còn lại gồm lăng mạ, chì chiết; bỏ mặc không chăm sóc; kỳ thị; phát tán bí mật đời tư; cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở ly hôn hợp pháp; cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; chiếm đoạt, hủy hoại tài sản; cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp. Luật còn áp dụng cho cả người đã ly hôn, người chung sống như vợ chồng, và người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi với con nuôi (Điều 3 khoản 2). Ly hôn xong mà vẫn bị hành hung thì vẫn thuộc phạm vi luật này. 2. Chị bạn có những quyền gì (Điều 9) • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm và quyền lợi hợp pháp khác. • Yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ. • Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình. • Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng ứng phó, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội. • Yêu cầu người có hành vi bạo lực khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại tài sản. • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm. Quyền được bố trí nơi tạm lánh và giữ bí mật nơi tạm lánh chính là câu trả lời cho nỗi lo phải quay về sống chung. 3. Báo tin ở đâu (Điều 19) Sáu địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác: • UBND cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình. • Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi. • Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực là người học. • Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư. • Người đứng đầu tổ chức chính trị xã hội cấp xã. • Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình. Hình thức: gọi điện, nhắn tin, gửi đơn thư, hoặc trực tiếp báo tin. Tổng đài dùng số điện thoại ngắn ba chữ số và hoạt động 24 giờ tất cả các ngày (Điều 7 Nghị định 76/2023/NĐ-CP). Luật và nghị định không ấn định con số cụ thể trong văn bản, nên hãy hỏi UBND cấp xã hoặc Công an cấp xã số tổng đài đang vận hành tại địa phương. 4. Cấm tiếp xúc: cách buộc người chồng không được đến gần Hai đường, do hai cơ quan khác nhau quyết định. Chủ tịch UBND cấp xã (Điều 25): quyết định cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 3 ngày, khi có đề nghị của người bị bạo lực, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật đối với hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng; hoặc khi hành vi đe dọa tính mạng người bị bạo lực. Chủ tịch UBND cấp xã phải xem xét, quyết định trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị. Quyết định có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành. Người bị bạo lực được quyền lựa chọn chỗ ở trong thời gian cấm tiếp xúc. Người vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Tòa án (Điều 26): khi đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa hai bên, Tòa án quyết định cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 4 tháng nếu hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại sức khỏe, đe dọa tính mạng và có đơn yêu cầu. Tòa án cũng có thể tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc không quá 4 tháng khi cần bảo vệ tính mạng người bị bạo lực. Nếu chị bạn nộp đơn ly hôn, đây là kênh cho thời gian bảo vệ dài hơn. Giám sát: Công an xã chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và tổ chức liên quan để giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và phân công người giám sát. Người được phân công có quyền yêu cầu chấm dứt vi phạm và báo Trưởng Công an xã xử lý nếu tiếp tục (Điều 27). 5. Các biện pháp khác (Điều 22, 24, 32, 33) Điều 22 liệt kê các biện pháp: buộc chấm dứt hành vi; yêu cầu người có hành vi bạo lực đến trụ sở Công an xã; cấm tiếp xúc; bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; chăm sóc, điều trị; trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi; góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư; thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; cùng các biện pháp ngăn chặn theo pháp luật xử lý vi phạm hành chính và tố tụng hình sự. Trưởng Công an xã có quyền yêu cầu người có hành vi bạo lực đến trụ sở khi người bị bạo lực là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; hoặc khi có căn cứ cho rằng hành vi đã hoặc có thể tiếp tục gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng. Việc yêu cầu phải lập biên bản, có người trong cộng đồng dân cư chứng kiến. Không chấp hành thì Công an xã được sử dụng công cụ hỗ trợ để đưa người đó đến trụ sở (Điều 24). Góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư áp dụng với người từ đủ 18 tuổi khi có hành vi bạo lực từ 2 lần trở lên trong 12 tháng mà chưa đến mức xử phạt, hoặc đã bị xử phạt mà tiếp tục vi phạm (Điều 32). Người tự nguyện thực hiện công việc phục vụ cộng đồng thì không bị áp dụng biện pháp góp ý, phê bình (Điều 32 khoản 6, Điều 33). 6. Mức phạt hành chính (Nghị định 282/2025/NĐ-CP) Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức phạt tối đa lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình là 30 triệu đồng với cá nhân, 60 triệu với tổ chức. • Đe dọa xâm hại sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình: 2 đến 5 triệu đồng (Điều 37 khoản 1). • Đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại sức khỏe, tính mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: 5 đến 10 triệu đồng (Điều 37 khoản 2). • Hành hạ, ngược đãi như bắt nhịn ăn, nhịn uống, chịu rét, mặc rách, hạn chế vệ sinh cá nhân; dùng công cụ, phương tiện gây thương tích; không kịp thời đưa người bị bạo lực đi cấp cứu, điều trị: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 37 khoản 3). • Lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự nhân phẩm: 5 đến 10 triệu đồng; phát tán bí mật đời tư nhằm xúc phạm: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 39). • Cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng: 20 đến 30 triệu đồng (Điều 41 khoản 2). • Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc; chiếm đoạt, hủy hoại tài sản; cưỡng ép lao động quá sức hoặc đóng góp tài chính quá khả năng: 20 đến 30 triệu đồng (Điều 44 khoản 1). • Biết hành vi bạo lực, có điều kiện ngăn chặn mà không ngăn chặn; biết mà không báo tin; dung túng, bao che: 1 đến 4 triệu đồng (Điều 48 khoản 1). • Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bằng cách cố tình đến gần trong phạm vi 100 m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn: 500.000 đến 1.000.000 đồng; dùng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện khác để thực hiện hành vi bạo lực với người không được tiếp xúc: 3 đến 5 triệu đồng (Điều 53). Kèm theo là buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực có yêu cầu, và buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh với hành vi đánh đập, gây thương tích (Điều 37 khoản 5). 7. Khi nào thành tội hình sự • Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 Bộ luật Hình sự, bản sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14): tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, hoặc dưới 11% nhưng thuộc các tình tiết như dùng hung khí nguy hiểm, phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ, hoặc với ông bà, cha mẹ, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Tổn thương 31% đến 60% thì 2 đến 6 năm tù; từ 61% trở lên thì 5 đến 10 năm; làm chết người thì 7 đến 14 năm. • Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185): đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể, khi thường xuyên làm nạn nhân đau đớn về thể xác, tinh thần, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm. Phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo thì 2 đến 5 năm tù. Điểm đáng chú ý: đã bị xử phạt hành chính mà tái phạm là một căn cứ độc lập để khởi tố theo Điều 185, không cần tỷ lệ thương tật. Vì vậy việc lập hồ sơ xử phạt ngay từ lần đầu có ý nghĩa rất lớn. 8. Chị bạn nên làm gì ngay • Đi khám và giữ toàn bộ giấy tờ y tế, ảnh chụp thương tích có ngày giờ, tin nhắn đe dọa. • Báo tin đến Công an cấp xã hoặc UBND cấp xã, đề nghị lập biên bản và đồng thời nộp đơn đề nghị áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc; nêu rõ yêu cầu được bố trí nơi tạm lánh và giữ bí mật nơi tạm lánh. • Mở tài khoản ngân hàng riêng, giữ bản sao giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu điện tử, giấy khai sinh của con ở nơi an toàn. • Nếu tính đến ly hôn, đơn phương ly hôn được chấp nhận khi bạo lực gia đình làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; hồ sơ xử phạt và giấy tờ y tế là chứng cứ trực tiếp, đồng thời là căn cứ để giành quyền nuôi con.Nguồn: Điều 3, 9, 10, 19, 22, 24, 25, 26, 27, 32, 33, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15; Điều 7, Nghị định 76/2023/NĐ-CP; Điều 5, 7, 37, 39, 41, 44, 48, 53, 69, Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 185, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 134 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14)
52/2010/QH12Còn hiệu lực

Nhận nuôi con nuôi trong nước: điều kiện, hồ sơ, nộp ở đâu và hệ quả pháp lý với cha mẹ đẻ

Luật · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.01.2011

Vợ chồng tôi hiếm muộn, muốn nhận một bé 4 tuổi là con của người họ hàng làm con nuôi. Chúng tôi cần điều kiện gì, cha mẹ đẻ của bé phải đồng ý thế nào? Hồ sơ nộp ở đâu, mất bao lâu và bao nhiêu tiền? Sau khi nhận nuôi thì cha mẹ đẻ còn quyền gì với bé không, bé có được đổi họ theo chúng tôi không?
Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12 vẫn là văn bản điều chỉnh, chưa bị sửa đổi. Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã, giải quyết trong 30 ngày, lệ phí 400.000 đồng. Sau khi giao nhận, quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng của cha mẹ đẻ chấm dứt, trừ khi hai bên thỏa thuận khác. 1. Ai được nhận làm con nuôi (Điều 8) • Trẻ em dưới 16 tuổi. • Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi, chỉ trong hai trường hợp: được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. • Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Bé 4 tuổi trong trường hợp của bạn đủ điều kiện. Vì hai vợ chồng cùng nhận, cả hai phải cùng đứng tên là cha mẹ nuôi. 2. Điều kiện với người nhận con nuôi (Điều 14) Phải có đủ bốn điều kiện: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt. Bốn nhóm không được nhận con nuôi: đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang chấp hành hình phạt tù; chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Ngoại lệ quan trọng tại khoản 3: cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng, hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện hơn 20 tuổi và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở. Ngoại lệ này chỉ dành cho quan hệ ruột thịt kể trên; họ hàng xa hơn vẫn phải đáp ứng đầy đủ. Cấm tuyệt đối: ông, bà nhận cháu làm con nuôi, hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi (Điều 13 khoản 6). Điều 13 cũng cấm lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục, mua bán trẻ em; giả mạo giấy tờ; phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi; lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công, người dân tộc thiểu số để hưởng chính sách ưu đãi. 3. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ (Điều 21) Việc nhận nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ. Nếu một người đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì cần sự đồng ý của người còn lại; cả hai đều như vậy thì cần sự đồng ý của người giám hộ. Trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên còn phải tự mình đồng ý; bé 4 tuổi của bạn chưa thuộc diện này. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã sinh ra ít nhất 15 ngày. 4. Hồ sơ Của người nhận con nuôi (Điều 17): đơn xin nhận con nuôi; bản sao hộ chiếu, căn cước hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; phiếu lý lịch tư pháp; văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi thường trú cấp. Hai điểm đã đơn giản hóa: • Từ 01/07/2025, bạn không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp; cơ quan giải quyết tự yêu cầu cơ quan quản lý dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin (Điều 11 khoản 2 Nghị định 120/2025/NĐ-CP). Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa, phòng khám đa khoa hoặc trung tâm y tế khu vực cấp (khoản 3). • Hồ sơ lập thành 1 bộ, nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Giấy khám sức khỏe và văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình có giá trị nếu được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp (Điều 1 khoản 2 và 4 Nghị định 06/2025/NĐ-CP sửa Nghị định 19/2011/NĐ-CP). Của trẻ được giới thiệu làm con nuôi (Điều 18): giấy khai sinh; giấy khám sức khỏe; hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 6 tháng; và tùy trường hợp là biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi, giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, hoặc quyết định tiếp nhận với trẻ ở cơ sở nuôi dưỡng. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ này khi trẻ sống tại gia đình. 5. Nộp ở đâu, bao lâu, bao nhiêu tiền Nộp tại UBND cấp xã nơi trẻ thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú (Điều 19 khoản 1; Điều 9 khoản 1). Thời hạn: giải quyết trong 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 19 khoản 2). Trong đó, UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người phải đồng ý trong 10 ngày (Điều 20); sau khi có ý kiến đồng ý, đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận trong 20 ngày; từ chối thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 10 ngày (Điều 22). Nghị định 06/2025 quy định cụ thể việc đăng ký và giao nhận thực hiện trong 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn thay đổi ý kiến, và bản điện tử Giấy chứng nhận được gửi qua kho dữ liệu điện tử cá nhân hoặc hộp thư điện tử. Lệ phí: 400.000 đồng một trường hợp, thu tại UBND cấp xã (Điều 5 và Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP). Miễn lệ phí cho cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu; người nhận trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo; người có công với cách mạng; và trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi (Điều 4). 6. Hệ quả pháp lý (Điều 24) Kể từ ngày giao nhận con nuôi: • Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Giữa con nuôi và các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi cũng phát sinh quyền, nghĩa vụ với nhau. Con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ nuôi. • Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên phải đồng ý với việc đổi họ tên; bé 4 tuổi thì cha mẹ nuôi quyết định. • Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi. • Cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý và định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi, trừ trường hợp cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác. Vì bên kia là họ hàng, hai gia đình nên ghi rõ thỏa thuận về việc thăm nom, giữ liên hệ ngay từ đầu nếu muốn duy trì, vì mặc định luật cắt các quyền nêu trên. Theo dõi sau nhận nuôi: 6 tháng một lần trong thời hạn 3 năm kể từ ngày giao nhận, cha mẹ nuôi thông báo cho UBND cấp xã nơi thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần và sự hòa nhập của con nuôi (Điều 23 khoản 1). 7. Chấm dứt việc nuôi con nuôi (Điều 25, 26, 27) Bốn căn cứ: con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt; con nuôi bị kết án về tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi, ngược đãi hành hạ cha mẹ nuôi hoặc phá tán tài sản của cha mẹ nuôi; cha mẹ nuôi bị kết án về các tội tương ứng với con nuôi hoặc ngược đãi, hành hạ con nuôi; vi phạm các hành vi bị cấm tại Điều 13. Thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân. Người có quyền yêu cầu gồm cha mẹ nuôi, con nuôi đã thành niên, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi; cơ quan lao động, thương binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu trong các căn cứ 2, 3, 4. Hệ quả khi chấm dứt: quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực; con chưa thành niên được giao lại cho cha mẹ đẻ hoặc cá nhân, tổ chức khác chăm sóc và quyền của cha mẹ đẻ được khôi phục; con nuôi nhận lại tài sản riêng, được hưởng phần tương xứng nếu có công đóng góp vào tài sản chung, và có quyền lấy lại họ tên như trước khi được cho làm con nuôi.Nguồn: Điều 8, 9, 13, 14, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12; Điều 4, 5, 6, Nghị định 114/2016/NĐ-CP; Điều 1, Nghị định 06/2025/NĐ-CP; Điều 9, 11, Nghị định 120/2025/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng: sổ đỏ đứng tên một người thì là của ai, bán có cần chữ ký người kia?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi mua đất năm 2018 sau khi cưới, sổ đỏ chỉ đứng tên chồng. Chồng tôi nói đất là của anh ấy vì anh ấy đứng tên và tiền mua là lương của anh. Vậy mảnh đất là tài sản chung hay riêng? Anh ấy có được tự bán không? Tài sản bố mẹ tôi cho riêng tôi thì sao?
Mảnh đất mua năm 2018 bằng tiền lương trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, dù sổ đỏ chỉ đứng tên chồng. Chồng bạn không được tự ý bán. Còn tài sản bố mẹ tặng cho riêng bạn là tài sản riêng của bạn. 1. Tài sản chung gồm những gì (Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) Tài sản chung gồm: tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra; thu nhập từ lao động, sản xuất kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng; thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung; tài sản hai người thỏa thuận là chung. Riêng về đất, luật nói rõ: quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ khi được thừa kế riêng, tặng cho riêng, hoặc mua bằng tài sản riêng. Lương của chồng bạn là thu nhập trong thời kỳ hôn nhân, tức tài sản chung, nên đất mua bằng lương cũng là tài sản chung. Nguyên tắc quan trọng tại Điều 33 khoản 3: khi có tranh chấp mà không có căn cứ chứng minh tài sản là riêng thì tài sản đó được coi là chung. Nghĩa vụ chứng minh thuộc về người nói đó là tài sản riêng, tức chồng bạn. Nghị định 126/2014/NĐ-CP Điều 9 bổ sung: tiền thưởng, tiền trúng xổ số, trợ cấp cũng là thu nhập hợp pháp khác thuộc tài sản chung (trừ trợ cấp ưu đãi người có công). 2. Sổ đỏ đứng tên một người thì sao (Điều 34 Luật; Điều 135 khoản 4 Luật Đất đai 2024) Tài sản chung phải đăng ký thì giấy chứng nhận phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ khi có thỏa thuận khác. Sổ chỉ ghi tên một người không làm tài sản trở thành riêng; nếu tranh chấp thì giải quyết theo nguyên tắc suy đoán tài sản chung ở trên. Luật Đất đai 31/2024/QH15 Điều 135 khoản 4 cho phép: sổ đã cấp chỉ ghi tên vợ hoặc chồng, nếu đất là tài sản chung, thì được cấp đổi để ghi cả họ tên vợ và chồng khi có yêu cầu. Bạn nên làm thủ tục này tại Văn phòng đăng ký đất đai để tránh tranh chấp sau này. 3. Chồng có được tự bán không (Điều 35) Việc định đoạt tài sản chung là bất động sản, động sản phải đăng ký (ô tô, xe máy), hoặc tài sản đang là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng. Hợp đồng chuyển nhượng đất phải công chứng, và công chứng viên sẽ yêu cầu chữ ký của cả hai hoặc văn bản cam kết tài sản riêng. Nếu chồng bạn tự bán trái quy định về đại diện giữa vợ chồng, giao dịch bị vô hiệu, trừ trường hợp người mua ngay tình được pháp luật bảo vệ (Điều 26 khoản 2). Nếu phát hiện chồng đang rao bán, bạn có thể gửi văn bản không đồng ý đến các văn phòng công chứng và Văn phòng đăng ký đất đai. 4. Tài sản riêng gồm những gì (Điều 43, 44) • Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn. • Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. • Tài sản được chia riêng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người. • Tài sản hình thành từ tài sản riêng (bán nhà riêng mua nhà khác thì nhà mới vẫn là riêng). • Theo Điều 11 Nghị định 126/2014: quyền tài sản đối với sở hữu trí tuệ, tài sản được xác lập riêng theo bản án, trợ cấp ưu đãi người có công. Tài sản bố mẹ tặng cho riêng bạn là tài sản riêng. Để chắc chắn, hợp đồng tặng cho nên ghi rõ tặng cho riêng con gái và được công chứng. Bạn có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng mà không cần chồng đồng ý, trừ khi hoa lợi từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình (Điều 44 khoản 4). Lưu ý: hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân (tiền cho thuê nhà riêng, lãi tiết kiệm từ tiền riêng) lại là tài sản chung theo Điều 33 khoản 1. 5. Nhập tài sản riêng vào chung, hoặc thỏa thuận chế độ tài sản (Điều 46, 47, 48) Muốn nhập tài sản riêng vào chung phải có thỏa thuận và theo đúng hình thức của loại tài sản đó (với đất là văn bản công chứng và đăng ký biến động). Ngược lại, hai người cũng có thể lập thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn, bằng văn bản công chứng hoặc chứng thực, có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn. Thỏa thuận lập sau khi kết hôn không được coi là chế độ tài sản theo thỏa thuận, nhưng vợ chồng vẫn có thể chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bằng văn bản theo Điều 38. 6. Khi ly hôn chia thế nào (Điều 59) Tài sản chung chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp (lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập), bảo vệ lợi ích sản xuất kinh doanh của mỗi bên, và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Chia bằng hiện vật; không chia được thì chia theo giá trị và bên nhận hiện vật thanh toán chênh lệch. Tài sản riêng vẫn thuộc về người đó, trừ khi đã nhập vào chung. Nếu bạn ở nhà nội trợ, chăm con và không có thu nhập, phần đóng góp của bạn vẫn được tính ngang lao động có thu nhập khi chia đất.Nguồn: Điều 26, 33, 34, 35, 38, 43, 44, 46, 47, 48, 59, Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 9, 10, 11, Nghị định 126/2014/NĐ-CP; Điều 135 khoản 4, Luật Đất đai 31/2024/QH15
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Luật Hôn nhân và gia đình nào đang áp dụng hiện nay? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Hiện nay Luật Hôn nhân và gia đình đang áp dụng là luật nào, số hiệu bao nhiêu? Có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế luật cũ chưa? Khi tra cứu về kết hôn, ly hôn, nuôi con, chia tài sản... tôi dùng bản nào?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Luật Hôn nhân và gia đình đang áp dụng là LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SỐ 52/2014/QH13 ("Luật HN&GĐ 2014"), có hiệu lực từ 01/01/2015, thay thế Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Đây là luật hôn nhân gia đình mới nhất, đang CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Luật Hôn nhân và gia đình. • Số hiệu: 52/2014/QH13. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIII). • Ngày thông qua: 19/06/2014. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2015. • Tình trạng: Còn hiệu lực. ─────────────── ĐÃ THAY THẾ LUẬT NÀO ─────────────── Điều 132 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực." Như vậy từ 01/01/2015, các quan hệ hôn nhân và gia đình được điều chỉnh bởi Luật HN&GĐ 2014; Luật HN&GĐ năm 2000 (22/2000/QH10) đã hết hiệu lực. ─────────────── CÒN HIỆU LỰC ĐẾN KHI NÀO ─────────────── Luật HN&GĐ 2014 không có ngày hết hiệu lực định trước; có hiệu lực cho đến khi bị thay thế hoặc sửa đổi, bãi bỏ bởi Quốc hội. Tính đến thời điểm cập nhật, chưa có luật hôn nhân và gia đình mới thay thế - đây vẫn là luật đang áp dụng. ─────────────── LUẬT HN&GĐ 2014 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Luật quy định chế độ hôn nhân và gia đình: điều kiện và đăng ký kết hôn; quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng; chế độ tài sản của vợ chồng (tài sản chung, tài sản riêng, chia tài sản); quan hệ giữa cha mẹ và con (xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi dẫn chiếu luật chuyên ngành); ly hôn (thuận tình, đơn phương), nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Một số nội dung được hướng dẫn bởi các nghị định và nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (ví dụ Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình). ─────────────── LƯU Ý VỀ THỦ TỤC LIÊN QUAN ─────────────── Các thủ tục gắn với hôn nhân và gia đình còn áp dụng luật khác: đăng ký kết hôn, khai sinh... theo Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; giải quyết ly hôn tại Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. Lưu ý sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án và chính quyền địa phương năm 2025, tên gọi/cấp cơ quan có thẩm quyền (Tòa án, UBND cấp xã) có thể đã thay đổi - nên xác nhận đầu mối hiện hành khi làm thủ tục. ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Để tránh dùng nhầm luật cũ (Luật HN&GĐ năm 2000 số 22/2000/QH10 đã hết hiệu lực), hãy kiểm tra số hiệu phải là 52/2014/QH13, và đối chiếu các văn bản hướng dẫn còn hiệu lực cho vấn đề cụ thể. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Luật Hôn nhân và gia đình đang áp dụng là Luật HN&GĐ 2014 (52/2014/QH13), hiệu lực từ 01/01/2015, thay thế Luật HN&GĐ năm 2000 - đây là luật hôn nhân gia đình mới nhất cần dùng.Nguồn: Điều 132 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 (hiệu lực 01/01/2015, thay thế Luật Hôn nhân và gia đình 22/2000/QH10)
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Đăng ký kết hôn cần điều kiện và giấy tờ gì, đăng ký ở đâu?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi sắp cưới và muốn đăng ký kết hôn. Cần đáp ứng điều kiện gì (tuổi, các trường hợp bị cấm), chuẩn bị giấy tờ gì, đăng ký ở cơ quan nào và mất bao lâu?
Để đăng ký kết hôn, nam nữ phải đủ tuổi, tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm; hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên, thường giải quyết ngay. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 (điều kiện) và Luật Hộ tịch 60/2014/QH13 (thủ tục). 1) ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính." Các trường hợp CẤM kết hôn (dẫn chiếu khoản 2 Điều 5) gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn; người đang có vợ/chồng mà kết hôn với người khác; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi... Vi phạm các điều kiện này thì việc kết hôn không được đăng ký hoặc có thể bị hủy. 2) CƠ QUAN ĐĂNG KÝ Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13: "Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." Như vậy hai bạn đăng ký tại UBND cấp xã (xã/phường) nơi một trong hai người cư trú. (Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền và thủ tục theo quy định riêng - hãy xác nhận cơ quan có thẩm quyền hiện hành.) 3) THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN Điều 18 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13: "1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch… Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn… thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc." Nghĩa là nếu hồ sơ đủ và đủ điều kiện, việc đăng ký được giải quyết NGAY; chỉ khi cần xác minh mới kéo dài đến tối đa 05 ngày làm việc. Cả hai bên phải CÙNG CÓ MẶT khi đăng ký. 4) GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ Thông thường gồm: tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu); giấy tờ tùy thân của hai bên (căn cước công dân/hộ chiếu); và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do UBND cấp xã nơi cư trú cấp) để chứng minh đang độc thanh/đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp đặc thù (đã ly hôn, có yếu tố nước ngoài) cần thêm giấy tờ tương ứng theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra điều kiện: đủ tuổi (nam đủ 20, nữ đủ 18), tự nguyện, không thuộc trường hợp cấm. 2) Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã nơi cư trú; chuẩn bị tờ khai và giấy tờ tùy thân. 3) Cả hai cùng đến UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai người để nộp hồ sơ và ký Sổ hộ tịch, nhận Giấy chứng nhận kết hôn. 4) Nếu có yếu tố nước ngoài hoặc trường hợp đặc biệt, hỏi trước cơ quan hộ tịch về giấy tờ và thẩm quyền cụ thể.Nguồn: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 17, 18 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Nghị định 123/2015/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: ai phải cấp dưỡng, mức bao nhiêu, trốn tránh thì làm gì?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có bắt buộc phải cấp dưỡng không? Mức cấp dưỡng tính thế nào, có thay đổi được không? Nếu người kia trốn tránh không cấp dưỡng thì tôi phải làm gì?
Cha hoặc mẹ KHÔNG trực tiếp nuôi con sau ly hôn BẮT BUỘC phải cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng của người cấp dưỡng và nhu cầu của con; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13. 1) NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG LÀ BẮT BUỘC Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con." Đây là nghĩa vụ pháp lý, không phải tự nguyện - người không trực tiếp nuôi con không thể từ chối cấp dưỡng (trừ khi người trực tiếp nuôi con tự nguyện không yêu cầu và việc đó không ảnh hưởng quyền lợi của con). Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình xác định phạm vi: "Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con." Nghĩa là cấp dưỡng cho con đến khi con thành niên (18 tuổi); con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không tự nuôi được thì vẫn được cấp dưỡng. 2) MỨC CẤP DƯỠNG Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình: "1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết." Luật không ấn định một con số cố định - mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập/khả năng của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con (ăn học, sinh hoạt, y tế). Khi hoàn cảnh thay đổi (thu nhập tăng/giảm, nhu cầu của con thay đổi) thì có thể yêu cầu thay đổi mức. 3) PHƯƠNG THỨC CẤP DƯỠNG Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình: "Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết." Phổ biến nhất là cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. 4) NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ TRỐN TRÁNH KHÔNG CẤP DƯỠNG - PHẢI LÀM GÌ Nếu bản án/quyết định của Tòa đã ấn định nghĩa vụ cấp dưỡng mà người kia không thực hiện, bạn có thể: - Yêu cầu THI HÀNH ÁN: nộp đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng (khấu trừ thu nhập, kê biên tài sản của người phải cấp dưỡng). - Nếu chưa có bản án về cấp dưỡng: khởi kiện/yêu cầu Tòa án buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. - Trường hợp trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng, người vi phạm còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật hình sự. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thỏa thuận rõ mức và phương thức cấp dưỡng khi ly hôn (ghi vào thỏa thuận/bản án) để có căn cứ thi hành. 2) Nếu không thỏa thuận được, yêu cầu Tòa án ấn định mức cấp dưỡng dựa trên thu nhập của người cấp dưỡng và nhu cầu của con. 3) Khi người có nghĩa vụ trốn tránh: nộp đơn yêu cầu thi hành án để cưỡng chế; giữ chứng cứ về việc không cấp dưỡng. 4) Khi hoàn cảnh thay đổi đáng kể, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng theo Điều 116. 5) Cần thiết thì tham vấn luật sư để yêu cầu Tòa/thi hành án bảo vệ quyền lợi của con.Nguồn: Điều 82, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn thuận tình cần điều kiện gì, thủ tục ra sao, nộp đơn ở đâu?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi đều đồng ý ly hôn. Vậy ly hôn thuận tình cần điều kiện gì, thủ tục thế nào, khác gì với ly hôn đơn phương? Chúng tôi nộp đơn ở đâu và cần thỏa thuận trước những gì?
Ly hôn thuận tình là trường hợp cả hai vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về con cái và tài sản. Đây là "việc dân sự" (yêu cầu Tòa công nhận), thủ tục nhẹ hơn ly hôn đơn phương. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn." Như vậy có ba điều kiện: (1) hai bên THẬT SỰ TỰ NGUYỆN ly hôn; (2) đã THỎA THUẬN về chia tài sản; (3) đã thỏa thuận về việc nuôi con, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Nếu còn tranh chấp về con hoặc tài sản, hoặc thỏa thuận gây bất lợi cho con, thì Tòa sẽ chuyển sang giải quyết như một vụ ly hôn (không còn là thuận tình đơn thuần). 2) KHÁC GÌ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Ly hôn thuận tình là VIỆC DÂN SỰ - yêu cầu Tòa công nhận sự thỏa thuận của hai bên (Điều 29 khoản 2 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"). Vì hai bên đã đồng thuận nên thủ tục nhanh và đơn giản hơn ly hôn đơn phương (vốn là vụ án dân sự, một bên khởi kiện, phải chứng minh căn cứ ly hôn). 3) THỦ TỤC VÀ NƠI NỘP - Hai vợ chồng cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (cùng ký), kèm thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản. - Nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Lưu ý: sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án năm 2025, cấp và tên Tòa án sơ thẩm có thẩm quyền có thể đã thay đổi (mô hình Tòa án nhân dân khu vực) - hãy xác nhận Tòa án đúng thẩm quyền tại nơi cư trú trước khi nộp. - Tòa án tiến hành hòa giải (thủ tục bắt buộc): nếu hòa giải đoàn tụ không thành và xét thấy đủ điều kiện tại Điều 55 thì Tòa ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. Hồ sơ thường gồm: đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; bản sao giấy khai sinh của con; và văn bản thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (nếu có). 4) CẦN THỎA THUẬN TRƯỚC NHỮNG GÌ Để được công nhận thuận tình, hai bên nên thỏa thuận rõ: ai trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng của người không trực tiếp nuôi, quyền thăm nom; cách chia tài sản chung (nhà đất, tiền, nợ chung). Thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của con (nhất là con dưới 36 tháng thường giao cho mẹ, con từ đủ 7 tuổi phải xem xét nguyện vọng). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Cùng thống nhất bằng văn bản về nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản trước khi nộp đơn. 2) Chuẩn bị hồ sơ (đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký của cả hai, giấy chứng nhận kết hôn bản chính, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con). 3) Nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi cư trú; tham gia hòa giải theo triệu tập. 4) Nếu trong quá trình phát sinh bất đồng về con/tài sản, cân nhắc tham vấn luật sư để chuyển hướng giải quyết phù hợp.Nguồn: Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn đơn phương cần điều kiện gì, nộp đơn ở đâu, quyền nuôi con và chia tài sản thế nào?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ/chồng tôi không đồng ý ly hôn nhưng tôi muốn ly hôn. Tôi có thể ly hôn đơn phương không, cần căn cứ gì để Tòa cho ly hôn? Nộp đơn ở đâu, con dưới 3 tuổi ai được nuôi, và tài sản chung chia thế nào?
Bạn có quyền ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) kể cả khi bên kia không đồng ý - Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ luật định. Khung pháp lý là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. 1) QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn." Một lưu ý bảo vệ phụ nữ mang thai, nuôi con nhỏ (khoản 3 Điều 51): "Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." (Hạn chế này chỉ áp dụng với người chồng; người vợ vẫn có quyền yêu cầu.) 2) CĂN CỨ ĐỂ TÒA CHO LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: "1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được." Ngoài ra, nếu một bên bị Tòa tuyên bố mất tích thì bên kia yêu cầu ly hôn được Tòa giải quyết (khoản 2). Như vậy bạn cần chứng minh được một trong các căn cứ: bạo lực gia đình, hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng khiến hôn nhân trầm trọng. 3) NỘP ĐƠN Ở ĐÂU Ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền Tòa án (Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13). Về nơi nộp: với ly hôn đơn phương, theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, nộp đơn tại Tòa án nơi BỊ ĐƠN (người bị yêu cầu ly hôn) cư trú hoặc làm việc; các bên cũng có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa nơi nguyên đơn cư trú. Lưu ý: sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án năm 2025, tên gọi và cấp Tòa án có thẩm quyền tại địa phương có thể đã thay đổi - hãy xác nhận Tòa án đúng thẩm quyền tại nơi cư trú của bị đơn trước khi nộp. Hồ sơ thường gồm: đơn khởi kiện ly hôn; bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; giấy khai sinh của con (nếu có tranh chấp nuôi con); giấy tờ về tài sản (nếu yêu cầu chia). Tòa sẽ tiến hành hòa giải trước; hòa giải không thành và có căn cứ thì xử cho ly hôn. 4) QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình: cha mẹ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định giao con cho một bên căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con; con từ đủ 07 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con. Với con nhỏ (khoản 3 Điều 81): "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con." Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom con. 5) CHIA TÀI SẢN CHUNG Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình: tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được CHIA ĐÔI, nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của mỗi bên (lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập); bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp; và LỖI của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Tài sản chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc bên đó (trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thu thập chứng cứ về căn cứ ly hôn (bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ nghiêm trọng) và về tài sản, thu nhập, điều kiện nuôi con. 2) Chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú/làm việc. 3) Nếu tranh chấp quyền nuôi con: chuẩn bị chứng cứ chứng minh điều kiện nuôi con tốt hơn (thu nhập, thời gian, môi trường sống). 4) Với vụ có tài sản lớn hoặc tranh chấp gay gắt về con, nên tham vấn luật sư để bảo vệ quyền lợi và rút ngắn thời gian giải quyết.Nguồn: Điều 51, 56, 59, 81 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 28, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.