← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hôn nhân & Gia đình

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

38 ví dụ về Hôn nhân & Gia đình · trang 1/5

52/2014/QH13Còn hiệu lực

Không trực tiếp nuôi con có được thăm con không, bị cản trở thì làm sao?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Ly hôn xong con ở với mẹ, giờ vợ cũ không cho tôi gặp con. Người không trực tiếp nuôi con có được thăm con không, bị cản trở thì làm sao?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Có. Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở (Điều 82 khoản 3 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13). Người nuôi con và gia đình họ không được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con (Điều 83 khoản 2). Giới hạn duy nhất: người thăm lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dạy con thì người nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom (Điều 82 khoản 3). Chưa có quyết định của Tòa thì không được tự ý cấm. Bị cản trở thì làm lần lượt: 1) Thỏa thuận lại lịch thăm cụ thể, có thể nhờ hòa giải viên ở thôn, tổ dân phố. 2) Làm đơn gửi UBND hoặc công an xã, phường. Ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa cha, mẹ và con có thể bị phạt từ 5 đến 10 triệu đồng, trừ khi cha mẹ đã bị Tòa hạn chế quyền thăm nom (Điều 42 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/12/2025). 3) Bên nuôi con không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì bạn có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi (Điều 84 khoản 2 điểm b); con từ đủ 7 tuổi thì Tòa xem xét nguyện vọng của con (Điều 84 khoản 3).Nguồn: Điều 82 khoản 3, Điều 83 khoản 2, Điều 84 khoản 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 42 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Vợ chồng ly thân có được pháp luật công nhận không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi ở riêng gần 2 năm nay, ly thân như vậy có được pháp luật công nhận không?

Công cụ đã dùng

get_documentget_laws
Không. Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 không có khái niệm "ly thân". Sống riêng bao lâu thì về pháp lý vẫn là vợ chồng, cho đến khi bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực (Điều 57 khoản 1). Luật chỉ cho phép vợ chồng thỏa thuận không sống chung: vợ chồng có nghĩa vụ sống chung, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc vì công việc, học tập, lý do chính đáng khác (Điều 19 khoản 2). Ở riêng không vi phạm luật, nhưng quan hệ hôn nhân vẫn giữ nguyên. Khi đang sống riêng: 1) Tài sản: thu nhập, tài sản mỗi người tạo ra vẫn là tài sản chung (Điều 33 khoản 1). Muốn tách bạch thì lập văn bản chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38); phần đã chia là tài sản riêng của mỗi người (Điều 40 khoản 1). 2) Con: con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân vẫn là con chung; ai không thừa nhận thì phải có chứng cứ và do Tòa án xác định (Điều 88). 3) Quan hệ mới: đang có vợ, có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác là hành vi bị cấm (Điều 5 khoản 2 điểm c). Muốn chấm dứt hẳn thì nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn (Điều 51 khoản 1).Nguồn: Điều 5 khoản 2 điểm c, Điều 19 khoản 2, Điều 33, 38, 40, 51, 57, 88 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Ông bà có quyền thăm cháu sau khi bố mẹ ly hôn không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Con trai tôi ly hôn, con dâu nuôi cháu và không cho ông bà nội sang thăm. Ông bà có quyền thăm cháu sau khi bố mẹ ly hôn không?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Có. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu (Điều 104 khoản 1 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13). Bố mẹ ly hôn không làm mất quyền này. Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và cháu là hành vi bạo lực gia đình (Điều 3 khoản 1 điểm g Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15). Người ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc có thể bị phạt từ 5 đến 10 triệu đồng (Điều 42 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/12/2025). Cần biết: • Luật không đặt lịch thăm riêng cho ông bà. Quyền thăm nom ở Điều 82 khoản 3 là của bố hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con, nên cách thuận nhất là ông bà đi cùng con mình khi thăm cháu. Nếu bị cản trở: 1) Nói chuyện hoặc nhờ hòa giải viên ở thôn, tổ dân phố. 2) Làm đơn gửi UBND hoặc công an xã, phường. Chủ tịch UBND cấp xã được phạt tiền đến 15 triệu đồng với vi phạm về phòng, chống bạo lực gia đình (Điều 54 khoản 1 Nghị định 282/2025/NĐ-CP). 3) Người đang nuôi cháu không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu thì ông bà, với tư cách người thân thích, có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi (Điều 84 khoản 2 điểm b, khoản 5 điểm a Luật Hôn nhân và gia đình).Nguồn: Điều 104 khoản 1, Điều 82 khoản 3, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 3 khoản 1 điểm g Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15; Điều 42, Điều 54 khoản 1 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Sau khi ly hôn có được đổi họ cho con không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Ly hôn xong, tôi muốn đổi con sang họ mẹ nhưng chồng cũ không chịu. Sau khi ly hôn có được đổi họ cho con không?

Công cụ đã dùng

get_documentget_summary
Được, nhưng phải có sự đồng ý của cả bố và mẹ, kể cả khi đã ly hôn. Căn cứ: • Bộ luật Dân sự 2015 cho đổi họ cho con đẻ từ họ cha sang họ mẹ hoặc ngược lại (Điều 27 khoản 1 điểm a). Con từ đủ 9 tuổi phải được chính con đồng ý (Điều 27 khoản 2). • Đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ, thể hiện rõ trong tờ khai (Điều 7 khoản 1 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). Quy định này không có ngoại lệ cho trường hợp ly hôn. Bên kia không đồng ý thì UBND không giải quyết. Thủ tục với con dưới 14 tuổi: 1) Nộp tờ khai đăng ký thay đổi hộ tịch có ý kiến đồng ý của bố mẹ (và của con nếu đủ 9 tuổi) cùng giấy tờ liên quan tại UBND xã, phường nơi đã đăng ký khai sinh hoặc nơi con cư trú (Điều 27, Điều 28 khoản 1 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13). 2) Trong 3 ngày làm việc, nếu đủ điều kiện, cán bộ ghi vào sổ hộ tịch, ghi nội dung thay đổi vào Giấy khai sinh và cấp trích lục; cần xác minh thì thêm tối đa 3 ngày làm việc (Điều 28 khoản 2). Đổi họ không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ đã xác lập theo họ cũ (Điều 27 khoản 3 Bộ luật Dân sự).Nguồn: Điều 27 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 7 khoản 1 Nghị định 123/2015/NĐ-CP; Điều 27, 28 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13
60/2014/QH13Còn hiệu lực

Làm giấy khai sinh cho con cần giấy tờ gì, trong bao lâu?

Luật · Ban hành 20.11.2014 · Hiệu lực 01.01.2016

Vợ em vừa sinh bé được một tuần. Làm giấy khai sinh cho con cần giấy tờ gì, trong bao lâu phải làm ạ?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Trong 60 ngày kể từ ngày sinh, cha hoặc mẹ phải đăng ký khai sinh cho con; làm đúng hạn thì miễn lệ phí (Điều 15 khoản 1, Điều 11 khoản 1 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13). Nơi làm: UBND xã, phường nơi cư trú của cha hoặc mẹ (Điều 13). Nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến đều được (Điều 3 khoản 1 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP). Giấy tờ: 1) Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu. 2) Giấy chứng sinh. Không có thì nộp văn bản của người làm chứng; không có người làm chứng thì làm giấy cam đoan về việc sinh (Điều 16 khoản 1). 3) Xuất trình CCCD, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu của người đi khai (Điều 2 khoản 1, 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP đã sửa đổi). Cha mẹ đã đăng ký kết hôn thì chỉ cần ghi thông tin giấy chứng nhận kết hôn vào tờ khai, cán bộ tự tra cứu (Điều 3 khoản 5 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, bổ sung năm 2025). Nhận đủ giấy tờ là cán bộ ghi sổ, lấy số định danh cá nhân cho bé và cấp Giấy khai sinh ngay (Điều 16 khoản 2 Luật Hộ tịch). Sắp thay đổi: từ 01/03/2027, Luật Hộ tịch 03/2026/QH16 cho đăng ký ở bất kỳ UBND cấp xã nào, không phụ thuộc nơi cư trú.Nguồn: Điều 11 khoản 1, Điều 13, 15 khoản 1, Điều 16 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Điều 2 khoản 1, 2 và Điều 3 khoản 1, 5 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP); Điều 29 Luật Hộ tịch 03/2026/QH16
52/2010/QH12Còn hiệu lực

Con nuôi không đăng ký có được hưởng thừa kế không?

Luật · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.01.2011

Cô tôi nuôi một đứa cháu từ nhỏ nhưng không làm giấy tờ nhận con nuôi. Con nuôi không đăng ký thì có được hưởng thừa kế không?

Công cụ đã dùng

get_document
Nếu chỉ nuôi trên thực tế mà không đăng ký thì người con đó không được thừa kế theo pháp luật như con nuôi. Luật Nuôi con nuôi 2010 định nghĩa con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký (khoản 3 Điều 3). Khi đã đăng ký, con nuôi đứng ở hàng thừa kế thứ nhất cùng con đẻ (điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015), và con nuôi với cha mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau (Điều 653). Riêng việc nhận nuôi trước 01/01/2011 mà chưa đăng ký, luật chỉ cho đăng ký bổ sung trong 5 năm, tức đến hết năm 2015, nếu đủ điều kiện (Điều 50). Cách để con nuôi chưa đăng ký vẫn nhận được tài sản: 1) Cha mẹ nuôi lập di chúc để lại tài sản cho người con đó. Người thừa kế theo di chúc chỉ cần còn sống vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613), không cần là người thân. 2) Nếu người con còn trong độ tuổi được nhận nuôi, thì làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 9). Độ tuổi là dưới 16, hoặc từ 16 đến dưới 18 nếu người nhận là cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột (Điều 8).Nguồn: Điều 3 khoản 3; Điều 8, 9, 50 Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12; Điều 613, 651, 653 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Sống chung không đăng ký kết hôn có được pháp luật bảo vệ không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Mình với anh ấy về sống chung mấy năm, có một bé rồi nhưng chưa đăng ký kết hôn. Sống chung như vậy có được pháp luật bảo vệ không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Không được bảo vệ như vợ chồng. Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13) quy định việc kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý. Khoản 1 Điều 14 nói rõ: nam nữ đủ điều kiện kết hôn mà sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký thì không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Hệ quả thực tế: 1) Không có tài sản chung vợ chồng. Tài sản, nợ và hợp đồng giữa hai người được giải quyết theo thỏa thuận; không thỏa thuận được thì theo Bộ luật Dân sự (khoản 1 Điều 16). 2) Khi chia, việc nội trợ, chăm lo gia đình được coi như lao động có thu nhập (khoản 2 Điều 16). 3) Không được thừa kế theo pháp luật của nhau. Hàng thừa kế thứ nhất ở Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 gồm vợ, chồng, cha mẹ, con của người chết; người sống chung không đăng ký không phải là vợ, chồng. Muốn để lại tài sản cho nhau thì phải lập di chúc. 4) Con chung vẫn được bảo vệ đầy đủ. Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con áp dụng như mọi trường hợp cha mẹ con khác (Điều 15). Nếu sau này hai người đi đăng ký kết hôn, quan hệ vợ chồng chỉ tính từ ngày đăng ký, không tính ngược thời gian đã sống chung (khoản 2 Điều 14).Nguồn: Điều 9 khoản 1, Điều 14, 15, 16 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Tài sản có trước khi cưới có bị chia khi ly hôn không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Em mua căn chung cư trước khi cưới, đứng tên một mình. Giờ hai vợ chồng tính ly hôn. Tài sản có trước khi cưới như vậy có bị chia không ạ?

Công cụ đã dùng

get_document
Không. Tài sản có trước khi kết hôn là tài sản riêng, ly hôn vẫn thuộc về người đó, trừ khi đã nhập vào tài sản chung (Điều 43 khoản 1 và Điều 59 khoản 4 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13). Ba điểm hay gây tranh chấp: 1) Hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân, như tiền cho thuê căn nhà mua trước khi cưới, là tài sản chung (Điều 33 khoản 1, Điều 43 khoản 2). Căn nhà vẫn của bạn, nhưng tiền thuê thu sau khi cưới thì được chia. 2) Tài sản mua bằng toàn bộ tiền riêng vẫn là tài sản riêng (Điều 43 khoản 2). Nếu tiền riêng trộn với tài sản chung, như bán nhà riêng rồi góp cùng tiền lương mua nhà mới, thì người đó được thanh toán phần giá trị mình đã góp (Điều 59 khoản 4). 3) Không chứng minh được là tài sản riêng thì tài sản đang tranh chấp được coi là tài sản chung (Điều 33 khoản 3). Nên giữ giấy tờ có ngày trước ngày đăng ký kết hôn: sổ đỏ, hợp đồng mua bán, sao kê. Nếu đã thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung (nhà đất phải đúng hình thức luật yêu cầu, Điều 46) thì nó thành tài sản chung và bị đem chia (Điều 59 khoản 2).Nguồn: Điều 33 khoản 1, 3; Điều 43; Điều 46; Điều 59 khoản 2, 4 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.