← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hình sự

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

36 ví dụ về Hình sự · trang 1/5

13/2022/QH15Còn hiệu lực

Bị bạo lực gia đình phải làm gì? Báo ở đâu, xin cấm tiếp xúc thế nào và người gây bạo lực bị phạt bao nhiêu

Luật · Ban hành 14.11.2022 · Hiệu lực 01.07.2023

Chị gái tôi bị chồng đánh nhiều lần, lần gần nhất phải đi khám. Chồng chị còn giữ hết tiền lương và điện thoại của chị. Chị sợ báo công an rồi vẫn phải về sống chung với chồng. Chị tôi báo ở đâu, có cách nào buộc người chồng không được đến gần không, và anh ta bị xử lý thế nào?
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2023 giải quyết đúng nỗi lo này: chị bạn có quyền được bố trí nơi tạm lánh, và Chủ tịch UBND cấp xã có thể ra quyết định cấm tiếp xúc trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận đề nghị. Hành vi đánh đập bị phạt 5 đến 10 triệu đồng, giữ hết thu nhập bị phạt 20 đến 30 triệu đồng. 1. Những gì chồng chị làm đều là hành vi bạo lực gia đình (Điều 3 khoản 1) Luật liệt kê 17 nhóm hành vi. Trường hợp bạn kể chạm ít nhất ba nhóm: • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng (điểm a). • Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; cưỡng ép đóng góp tài chính quá khả năng (điểm o). • Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, hoặc cô lập, giam cầm thành viên gia đình (điểm e, điểm p) nếu việc giữ điện thoại nhằm cắt liên lạc. Các nhóm còn lại gồm lăng mạ, chì chiết; bỏ mặc không chăm sóc; kỳ thị; phát tán bí mật đời tư; cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở ly hôn hợp pháp; cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; chiếm đoạt, hủy hoại tài sản; cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp. Luật còn áp dụng cho cả người đã ly hôn, người chung sống như vợ chồng, và người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi với con nuôi (Điều 3 khoản 2). Ly hôn xong mà vẫn bị hành hung thì vẫn thuộc phạm vi luật này. 2. Chị bạn có những quyền gì (Điều 9) • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm và quyền lợi hợp pháp khác. • Yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ. • Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình. • Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng ứng phó, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội. • Yêu cầu người có hành vi bạo lực khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại tài sản. • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm. Quyền được bố trí nơi tạm lánh và giữ bí mật nơi tạm lánh chính là câu trả lời cho nỗi lo phải quay về sống chung. 3. Báo tin ở đâu (Điều 19) Sáu địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác: • UBND cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình. • Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi. • Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực là người học. • Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư. • Người đứng đầu tổ chức chính trị xã hội cấp xã. • Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình. Hình thức: gọi điện, nhắn tin, gửi đơn thư, hoặc trực tiếp báo tin. Tổng đài dùng số điện thoại ngắn ba chữ số và hoạt động 24 giờ tất cả các ngày (Điều 7 Nghị định 76/2023/NĐ-CP). Luật và nghị định không ấn định con số cụ thể trong văn bản, nên hãy hỏi UBND cấp xã hoặc Công an cấp xã số tổng đài đang vận hành tại địa phương. 4. Cấm tiếp xúc: cách buộc người chồng không được đến gần Hai đường, do hai cơ quan khác nhau quyết định. Chủ tịch UBND cấp xã (Điều 25): quyết định cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 3 ngày, khi có đề nghị của người bị bạo lực, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật đối với hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng; hoặc khi hành vi đe dọa tính mạng người bị bạo lực. Chủ tịch UBND cấp xã phải xem xét, quyết định trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị. Quyết định có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành. Người bị bạo lực được quyền lựa chọn chỗ ở trong thời gian cấm tiếp xúc. Người vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Tòa án (Điều 26): khi đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa hai bên, Tòa án quyết định cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 4 tháng nếu hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại sức khỏe, đe dọa tính mạng và có đơn yêu cầu. Tòa án cũng có thể tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc không quá 4 tháng khi cần bảo vệ tính mạng người bị bạo lực. Nếu chị bạn nộp đơn ly hôn, đây là kênh cho thời gian bảo vệ dài hơn. Giám sát: Công an xã chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và tổ chức liên quan để giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và phân công người giám sát. Người được phân công có quyền yêu cầu chấm dứt vi phạm và báo Trưởng Công an xã xử lý nếu tiếp tục (Điều 27). 5. Các biện pháp khác (Điều 22, 24, 32, 33) Điều 22 liệt kê các biện pháp: buộc chấm dứt hành vi; yêu cầu người có hành vi bạo lực đến trụ sở Công an xã; cấm tiếp xúc; bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; chăm sóc, điều trị; trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi; góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư; thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; cùng các biện pháp ngăn chặn theo pháp luật xử lý vi phạm hành chính và tố tụng hình sự. Trưởng Công an xã có quyền yêu cầu người có hành vi bạo lực đến trụ sở khi người bị bạo lực là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; hoặc khi có căn cứ cho rằng hành vi đã hoặc có thể tiếp tục gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng. Việc yêu cầu phải lập biên bản, có người trong cộng đồng dân cư chứng kiến. Không chấp hành thì Công an xã được sử dụng công cụ hỗ trợ để đưa người đó đến trụ sở (Điều 24). Góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư áp dụng với người từ đủ 18 tuổi khi có hành vi bạo lực từ 2 lần trở lên trong 12 tháng mà chưa đến mức xử phạt, hoặc đã bị xử phạt mà tiếp tục vi phạm (Điều 32). Người tự nguyện thực hiện công việc phục vụ cộng đồng thì không bị áp dụng biện pháp góp ý, phê bình (Điều 32 khoản 6, Điều 33). 6. Mức phạt hành chính (Nghị định 282/2025/NĐ-CP) Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức phạt tối đa lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình là 30 triệu đồng với cá nhân, 60 triệu với tổ chức. • Đe dọa xâm hại sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình: 2 đến 5 triệu đồng (Điều 37 khoản 1). • Đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại sức khỏe, tính mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: 5 đến 10 triệu đồng (Điều 37 khoản 2). • Hành hạ, ngược đãi như bắt nhịn ăn, nhịn uống, chịu rét, mặc rách, hạn chế vệ sinh cá nhân; dùng công cụ, phương tiện gây thương tích; không kịp thời đưa người bị bạo lực đi cấp cứu, điều trị: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 37 khoản 3). • Lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự nhân phẩm: 5 đến 10 triệu đồng; phát tán bí mật đời tư nhằm xúc phạm: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 39). • Cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng: 20 đến 30 triệu đồng (Điều 41 khoản 2). • Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc; chiếm đoạt, hủy hoại tài sản; cưỡng ép lao động quá sức hoặc đóng góp tài chính quá khả năng: 20 đến 30 triệu đồng (Điều 44 khoản 1). • Biết hành vi bạo lực, có điều kiện ngăn chặn mà không ngăn chặn; biết mà không báo tin; dung túng, bao che: 1 đến 4 triệu đồng (Điều 48 khoản 1). • Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bằng cách cố tình đến gần trong phạm vi 100 m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn: 500.000 đến 1.000.000 đồng; dùng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện khác để thực hiện hành vi bạo lực với người không được tiếp xúc: 3 đến 5 triệu đồng (Điều 53). Kèm theo là buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực có yêu cầu, và buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh với hành vi đánh đập, gây thương tích (Điều 37 khoản 5). 7. Khi nào thành tội hình sự • Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 Bộ luật Hình sự, bản sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14): tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, hoặc dưới 11% nhưng thuộc các tình tiết như dùng hung khí nguy hiểm, phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ, hoặc với ông bà, cha mẹ, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Tổn thương 31% đến 60% thì 2 đến 6 năm tù; từ 61% trở lên thì 5 đến 10 năm; làm chết người thì 7 đến 14 năm. • Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185): đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể, khi thường xuyên làm nạn nhân đau đớn về thể xác, tinh thần, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm. Phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo thì 2 đến 5 năm tù. Điểm đáng chú ý: đã bị xử phạt hành chính mà tái phạm là một căn cứ độc lập để khởi tố theo Điều 185, không cần tỷ lệ thương tật. Vì vậy việc lập hồ sơ xử phạt ngay từ lần đầu có ý nghĩa rất lớn. 8. Chị bạn nên làm gì ngay • Đi khám và giữ toàn bộ giấy tờ y tế, ảnh chụp thương tích có ngày giờ, tin nhắn đe dọa. • Báo tin đến Công an cấp xã hoặc UBND cấp xã, đề nghị lập biên bản và đồng thời nộp đơn đề nghị áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc; nêu rõ yêu cầu được bố trí nơi tạm lánh và giữ bí mật nơi tạm lánh. • Mở tài khoản ngân hàng riêng, giữ bản sao giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu điện tử, giấy khai sinh của con ở nơi an toàn. • Nếu tính đến ly hôn, đơn phương ly hôn được chấp nhận khi bạo lực gia đình làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; hồ sơ xử phạt và giấy tờ y tế là chứng cứ trực tiếp, đồng thời là căn cứ để giành quyền nuôi con.Nguồn: Điều 3, 9, 10, 19, 22, 24, 25, 26, 27, 32, 33, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15; Điều 7, Nghị định 76/2023/NĐ-CP; Điều 5, 7, 37, 39, 41, 44, 48, 53, 69, Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 185, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 134 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mức phạt nồng độ cồn 2026 với ô tô, xe máy: phạt bao nhiêu, trừ mấy điểm, tước bằng lái bao lâu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi uống 2 lon bia rồi lái xe máy về, bị cảnh sát giao thông thổi nồng độ cồn 0,3 mg/lít khí thở. Tôi bị phạt bao nhiêu tiền, có bị giữ xe và tước bằng không? Nghe nói giờ còn trừ điểm bằng lái, trừ hết điểm thì sao? Nếu đi ô tô thì mức phạt khác thế nào?
Với mức 0,3 mg/lít khí thở khi lái xe máy, bạn bị phạt tiền từ 6 đến 8 triệu đồng, bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe và xe bị tạm giữ. Đây là mức giữa trong ba bậc nồng độ cồn của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2025 và vẫn giữ nguyên sau lần sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/08/2026. 1. Nguyên tắc: có cồn là vi phạm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 Điều 9 khoản 2 cấm điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Không có ngưỡng cho phép; chỉ cần máy đo hiện số dương là đã vi phạm bậc thấp nhất. 2. Ba bậc nồng độ cồn Bậc 1: chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở. Bậc 2: vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở. Bậc 3: vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/lít khí thở. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị xử lý ngang bậc 3. 3. Xe máy (Điều 7 Nghị định 168/2024) • Bậc 1: phạt 2 đến 3 triệu đồng, trừ 4 điểm giấy phép lái xe (khoản 6 điểm a; khoản 13 điểm b). • Bậc 2: phạt 6 đến 8 triệu đồng, trừ 10 điểm (khoản 8 điểm b; khoản 13 điểm d). • Bậc 3 hoặc từ chối đo: phạt 8 đến 10 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (khoản 9 điểm d, đ; khoản 12 điểm c). 4. Ô tô (Điều 6 Nghị định 168/2024) • Bậc 1: phạt 6 đến 8 triệu đồng, trừ 4 điểm (khoản 6 điểm c; khoản 16 điểm b). • Bậc 2: phạt 18 đến 20 triệu đồng, trừ 10 điểm (khoản 9 điểm a; khoản 16 điểm d). • Bậc 3 hoặc từ chối đo: phạt 30 đến 40 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (khoản 11 điểm a, b; khoản 15 điểm c). 5. Xe máy chuyên dùng và xe đạp • Xe máy chuyên dùng (Điều 8): bậc 1 phạt 3 đến 5 triệu; bậc 2 phạt 6 đến 8 triệu; bậc 3 hoặc từ chối đo phạt 18 đến 20 triệu đồng. • Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ (Điều 9): bậc 1 phạt 100 đến 200 nghìn; bậc 2 phạt 300 đến 400 nghìn; bậc 3 hoặc từ chối đo phạt 400 đến 600 nghìn đồng. Đi xe đạp có cồn vẫn bị phạt. 6. Tạm giữ xe (Điều 48 Nghị định 168/2024; Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính) Cảnh sát giao thông được tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt với mọi bậc vi phạm nồng độ cồn của ô tô, xe máy và xe máy chuyên dùng. Thời hạn tạm giữ không quá 7 ngày làm việc; nếu hồ sơ phải chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt thì không quá 10 ngày làm việc; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 1 tháng, trường hợp đặc biệt không quá 2 tháng. 7. Trừ điểm giấy phép lái xe hoạt động thế nào (Điều 58 Luật 36/2024) • Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Điểm bị trừ ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu, người vi phạm được thông báo. • Nếu chưa bị trừ hết điểm và trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất không bị trừ thêm, giấy phép được phục hồi đủ 12 điểm. • Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó. Sau ít nhất 6 tháng, bạn được dự kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông do Cảnh sát giao thông tổ chức; đạt thì được phục hồi đủ 12 điểm. Với bạn: bị trừ 10 điểm, còn 2 điểm. Trong 12 tháng tới, chỉ cần thêm một lỗi bị trừ từ 2 điểm là hết điểm và phải thi lại lý thuyết sau 6 tháng. Lưu ý bậc 3 không trừ điểm mà tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng; trong thời gian bị tước không được lái xe và không bị trừ điểm. 8. Khi nào thành tội hình sự Nồng độ cồn vượt mức quy định là tình tiết định khung tăng nặng của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Nếu bạn gây tai nạn thuộc cấu thành cơ bản của Điều 260 Bộ luật Hình sự (làm chết người, gây thương tích từ 61%, thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng) trong tình trạng có cồn vượt mức, khung hình phạt là 3 đến 10 năm tù (Điều 260 khoản 2 điểm b). Chỉ uống rượu bia lái xe mà không gây hậu quả thì là vi phạm hành chính, không phải tội phạm. 9. Bạn nên làm gì tại hiện trường • Chấp hành kiểm tra. Từ chối đo bị xử lý ở bậc cao nhất, nặng hơn cả kết quả đo thực tế. • Ký biên bản, ghi ý kiến nếu không đồng ý với kết quả; bạn có quyền yêu cầu xem chứng nhận kiểm định của máy đo. • Nộp phạt trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, nhận lại xe khi hết thời hạn tạm giữ và đã chấp hành quyết định xử phạt. Vi phạm xảy ra trước 15/08/2026 vẫn xử lý theo quy định tại thời điểm vi phạm (Điều 21 Nghị định 238/2026).Nguồn: Điều 6, 7, 8, 9, 48, Nghị định 168/2024/NĐ-CP; Điều 9 khoản 2, Điều 58, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15; Điều 125 khoản 8, Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi bởi Luật 67/2020/QH14); Điều 260 khoản 2, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Nghị định 238/2026/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Bị lừa đảo chuyển khoản online phải làm gì để lấy lại tiền?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi bị lừa chuyển khoản qua mạng (mua hàng ảo, giả danh, đầu tư online...). Kẻ lừa đảo phạm tội gì, tôi cần làm gì ngay để có cơ hội lấy lại tiền và tố giác đúng cách?
Lừa đảo chiếm đoạt tiền qua chuyển khoản là hành vi phạm tội hình sự. Việc cần làm NGAY là báo ngân hàng để khóa/tra soát dòng tiền và trình báo công an càng sớm càng tốt - thời gian là yếu tố quyết định khả năng thu hồi. Căn cứ pháp lý là Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung). 1) KẺ LỪA ĐẢO PHẠM TỘI GÌ Tùy cách thức, hành vi có thể cấu thành một trong hai tội: TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 174 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13): cấu thành khi "bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác". Đây là trường hợp điển hình khi bạn bị ĐÁNH LỪA để tự nguyện chuyển tiền (mua hàng không có thật, giả danh người quen/cơ quan, dụ đầu tư sinh lời ảo...). Yếu tố cốt lõi là "thủ đoạn gian dối". TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 290 Bộ luật Hình sự): khoản 1 quy định người "sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một trong những hành vi sau đây, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 173 và Điều 174 của Bộ luật này", trong đó có: "a) Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;…". Điều 290 là tội mang tính "dự phòng": áp dụng khi việc chiếm đoạt qua mạng KHÔNG thuộc tội trộm cắp hay lừa đảo - ví dụ chiếm quyền tài khoản, dùng trái phép thông tin thẻ để rút tiền (nạn nhân không hề bị lừa để tự chuyển). Phân biệt ngắn gọn: nếu bạn bị GIAN DỐI để tự nguyện chuyển tiền → thường là tội lừa đảo (Điều 174); nếu kẻ gian dùng thông tin tài khoản/thẻ để tự lấy tiền mà bạn không hề đồng ý → thường là Điều 290. (Lưu ý: mức định lượng giá trị chiếm đoạt và mức hình phạt của Bộ luật Hình sự đã được điều chỉnh bởi luật sửa đổi năm 2025, nên bài viết không nêu con số cụ thể; việc định tội, định khung do cơ quan tố tụng xác định.) 2) VIỆC CẦN LÀM NGAY (thời gian rất quan trọng) Đây là hướng dẫn thực tiễn để tăng khả năng thu hồi và phục vụ điều tra: 1) BÁO NGÂN HÀNG NGAY: gọi tổng đài ngân hàng của bạn (và nếu biết, ngân hàng nhận tiền) để báo giao dịch bị lừa đảo, yêu cầu tra soát, phong tỏa/khoanh giữ số tiền nếu còn trong tài khoản người nhận. Chuyển tiền vừa xong mà báo sớm thì cơ hội giữ được tiền cao hơn. 2) LƯU TOÀN BỘ CHỨNG CỨ: sao kê/biên lai chuyển khoản, số tài khoản và tên người nhận, tin nhắn/cuộc gọi/trang web/nội dung trao đổi với kẻ lừa đảo, số điện thoại, đường link. Chụp màn hình đầy đủ trước khi bị xóa. 3) TRÌNH BÁO CÔNG AN: làm đơn tố giác tội phạm gửi cơ quan công an nơi bạn cư trú (công an cấp xã/Cơ quan Cảnh sát điều tra) kèm toàn bộ chứng cứ; có thể phản ánh tới đường dây nóng/kênh tiếp nhận tin báo về tội phạm sử dụng công nghệ cao. Việc trình báo sớm giúp công an phối hợp ngân hàng truy vết dòng tiền. 4) CẢNH GIÁC LỪA ĐẢO LẦN HAI: sau khi bị lừa, có thể xuất hiện đối tượng mạo danh "hỗ trợ lấy lại tiền", "luật sư thu hồi" yêu cầu nộp phí - đây thường là bẫy lừa tiếp. Không chuyển thêm bất kỳ khoản nào cho các dịch vụ hứa "lấy lại tiền". 3) KHẢ NĂNG THU HỒI VÀ QUYỀN DÂN SỰ Nếu bắt được đối tượng và xử lý hình sự, bạn là bị hại có quyền yêu cầu bồi thường, hoàn trả số tiền bị chiếm đoạt trong vụ án. Nếu chỉ xác định được người nhận tiền mà chưa đủ yếu tố hình sự, bạn vẫn có thể khởi kiện dân sự đòi lại khoản tiền đã chuyển nhầm/bị chiếm giữ không có căn cứ. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Hành động trong "giờ vàng": báo ngân hàng và trình báo công an ngay khi phát hiện bị lừa. 2) Thu thập, sao lưu đầy đủ chứng cứ trước khi bị xóa. 3) Không nghe theo dịch vụ "lấy lại tiền" đòi phí - tránh bị lừa lần hai. 4) Theo dõi, phối hợp cung cấp thông tin cho cơ quan điều tra; giữ biên nhận đơn tố giác. 5) Nếu cần, tham vấn luật sư để làm đơn tố giác và yêu cầu bồi thường đúng thủ tục.Nguồn: Điều 174, Điều 290 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15)
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Bộ luật Hình sự nào đang áp dụng hiện nay? Đã được sửa đổi những lần nào? (Cập nhật 2026)

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Hiện nay Bộ luật Hình sự đang áp dụng là bộ luật nào, số hiệu bao nhiêu? Có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế bộ luật cũ chưa và đã được sửa đổi những lần nào? Khi tra cứu tôi phải dùng bản nào cho đúng?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Bộ luật Hình sự đang áp dụng hiện nay là BỘ LUẬT HÌNH SỰ SỐ 100/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15 - thường gọi chung là "Bộ luật Hình sự năm 2015". Đây là bộ luật hình sự đang có hiệu lực; khi tra cứu phải dùng bản đã hợp nhất các lần sửa đổi. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Bộ luật Hình sự. • Số hiệu gốc: 100/2015/QH13. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIII). • Ngày thông qua: 27/11/2015. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2018. • Tình trạng: Còn hiệu lực (đã được sửa đổi, bổ sung một phần - xem bên dưới). ─────────────── ĐÃ THAY THẾ BỘ LUẬT NÀO ─────────────── Bộ luật Hình sự 2015 thay thế Bộ luật Hình sự năm 1999 (số 15/1999/QH10, đã được sửa đổi năm 2009). Từ 01/01/2018, hành vi phạm tội được xử lý theo Bộ luật Hình sự 2015 và các nguyên tắc chuyển tiếp (áp dụng quy định có lợi cho người phạm tội đối với hành vi xảy ra trước thời điểm có hiệu lực). ─────────────── ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI NHỮNG LẦN NÀO ─────────────── Bộ luật Hình sự 2015 đã qua các lần sửa đổi, bổ sung quan trọng: 1) Luật số 12/2017/QH14 - "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13", có hiệu lực cùng thời điểm 01/01/2018. Đây là lần sửa đổi lớn trước khi bộ luật chính thức thi hành (sửa hàng loạt điều, trong đó có các tội xâm phạm sở hữu như lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, và tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ). Vì vậy khi nói "Bộ luật Hình sự 2015" là nói bản đã được Luật 12/2017 sửa đổi. 2) Luật số 86/2025/QH15 - luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (năm 2025). Đây là lần sửa đổi mới nhất, điều chỉnh một số nội dung như mức định lượng, mức hình phạt và một số chính sách hình sự. Khi áp dụng các điều đã bị sửa đổi, phải dùng nội dung theo Luật 86/2025/QH15. (Bạn nên đối chiếu bản hợp nhất mới nhất để biết chính xác nội dung từng điều sau sửa đổi.) Vì lý do trên, trạng thái hiển thị của bản gốc 100/2015/QH13 thường là "Hết hiệu lực một phần" - điều này KHÔNG có nghĩa bộ luật hết hiệu lực, mà phản ánh việc một số điều đã được sửa đổi, thay thế. Bộ luật Hình sự 2015 (đã sửa đổi) vẫn là bộ luật hình sự đang áp dụng. ─────────────── BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Bộ luật Hình sự quy định về tội phạm và hình phạt: nguyên tắc xử lý; các loại hình phạt (cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân...); trách nhiệm hình sự của cá nhân và của pháp nhân thương mại; và các nhóm tội cụ thể (xâm phạm tính mạng, sức khỏe; xâm phạm sở hữu; kinh tế; ma túy; chức vụ; an toàn công cộng...). ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Trên mạng còn nhiều bản Bộ luật Hình sự cũ (đặc biệt bản 1999 số 15/1999/QH10) và bản 2015 gốc chưa cập nhật sửa đổi. Để tránh áp dụng nhầm quy định đã thay đổi, hãy: (1) dùng đúng số hiệu 100/2015/QH13; (2) đối chiếu các sửa đổi của Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15; (3) với các điều về định lượng (giá trị tài sản, mức hình phạt) đặc biệt lưu ý bản 2025 vì đây là nhóm nội dung hay được điều chỉnh. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật cụ thể trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Bộ luật Hình sự đang áp dụng là Bộ luật Hình sự 2015 (100/2015/QH13), hiệu lực từ 01/01/2018, đã được sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15 - dùng bản đã hợp nhất các sửa đổi này khi tra cứu.Nguồn: Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (hiệu lực 01/01/2018), sửa đổi bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15; thay thế Bộ luật Hình sự 15/1999/QH10
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Gây tai nạn giao thông phải bồi thường những gì và khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi (hoặc người thân) liên quan đến một vụ tai nạn giao thông. Người gây tai nạn phải bồi thường những khoản gì cho nạn nhân? Và khi nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự chứ không chỉ bồi thường dân sự?
Một vụ tai nạn giao thông thường phát sinh hai loại trách nhiệm: BỒI THƯỜNG DÂN SỰ (luôn có nếu gây thiệt hại) và TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ (chỉ khi hậu quả đủ nghiêm trọng theo luật hình sự). Dưới đây là các khoản phải bồi thường và ranh giới bị xử lý hình sự. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG DÂN SỰ Xe cơ giới được coi là "nguồn nguy hiểm cao độ". Điều 601 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới…". Khoản 2: chủ sở hữu phải bồi thường; nếu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người đó bồi thường, trừ thỏa thuận khác. Khoản 3 quy định phải bồi thường CẢ KHI KHÔNG CÓ LỖI, trừ hai trường hợp: thiệt hại hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; hoặc do bất khả kháng, tình thế cấp thiết. Các khoản bồi thường khi sức khỏe bị xâm phạm (Điều 590 Bộ luật Dân sự): chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút; chi phí và thu nhập bị mất của người chăm sóc; và một khoản bù đắp tổn thất về tinh thần. Điều 590 giới hạn khoản tinh thần: "mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định." Các khoản bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm (Điều 591 Bộ luật Dân sự): gồm các khoản như Điều 590, cộng chi phí mai táng và tiền cấp dưỡng cho những người mà nạn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng. Khoản tinh thần: "mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định." KHI NÀO BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ Ngoài bồi thường dân sự, người gây tai nạn có thể bị truy cứu hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung). Cấu thành cơ bản: người tham gia giao thông VI PHẠM QUY ĐỊNH về an toàn giao thông đường bộ và gây HẬU QUẢ đủ mức luật định - điển hình là làm chết người, hoặc gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho người khác ở mức nghiêm trọng theo quy định, hoặc gây thiệt hại tài sản lớn. Các TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG khiến khung hình phạt nặng hơn gồm (Điều 260): không có giấy phép lái xe; điều khiển xe khi trong máu/hơi thở có nồng độ cồn vượt mức quy định hoặc có sử dụng ma túy; và đặc biệt GÂY TAI NẠN RỒI BỎ CHẠY để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn. Lưu ý: các mức định lượng hậu quả và mức hình phạt cụ thể của Bộ luật Hình sự đã được điều chỉnh bởi luật sửa đổi năm 2025, nên khi áp dụng cần đối chiếu quy định hiện hành. Quan hệ giữa hai loại trách nhiệm: trách nhiệm hình sự (nếu có) KHÔNG thay thế trách nhiệm bồi thường dân sự - người phạm tội vẫn phải bồi thường cho nạn nhân/gia đình nạn nhân. Việc tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Ngay sau tai nạn: dừng xe, giữ nguyên hiện trường, cấp cứu người bị nạn và trình báo công an - cố ý không cứu giúp hoặc bỏ chạy là tình tiết tăng nặng. 2) Thu thập chứng cứ: biên bản hiện trường của công an, camera, lời khai nhân chứng, hóa đơn chi phí điều trị, giấy tờ chứng minh thu nhập - để xác định mức bồi thường. 3) Nếu có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới, liên hệ công ty bảo hiểm để được chi trả một phần cho nạn nhân theo hợp đồng. 4) Các bên nên thương lượng mức bồi thường; tự nguyện bồi thường sớm vừa hỗ trợ nạn nhân vừa là tình tiết giảm nhẹ nếu có xử lý hình sự. Không thỏa thuận được thì giải quyết tại Tòa án. 5) Với vụ có người chết hoặc thương tích nặng, nên tham vấn luật sư sớm - cho cả người gây tai nạn (để bảo đảm quyền lợi, tình tiết giảm nhẹ) lẫn nạn nhân (để yêu cầu bồi thường đầy đủ).Nguồn: Điều 590, 591, 601 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 260 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15)
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Vay tiền không trả có bị đi tù không? Khi nào là tranh chấp dân sự, khi nào thành hình sự?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi cho người quen vay tiền, đến hạn họ không trả. Việc vay không trả này là tranh chấp dân sự hay có thể bị xử lý hình sự (đi tù)? Khi nào thì con nợ bị coi là phạm tội, và tôi nên làm gì để đòi lại tiền?
Về nguyên tắc, vay tiền không trả đúng hạn là TRANH CHẤP DÂN SỰ - không đương nhiên bị đi tù. Người cho vay đòi nợ bằng con đường dân sự (thương lượng, khởi kiện ra Tòa). Việc vay không trả CHỈ trở thành hình sự khi có thêm dấu hiệu gian dối chiếm đoạt, bỏ trốn, hoặc dùng tiền vay vào mục đích bất hợp pháp. Hiểu đúng ranh giới này giúp bạn chọn đúng cách đòi nợ. BẢN CHẤT DÂN SỰ CỦA HỢP ĐỒNG VAY Điều 463 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 định nghĩa: "Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định." Nghĩa vụ trả nợ (khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự): "Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác." Khi bên vay chỉ đơn thuần chậm/không trả (mất khả năng trả, làm ăn thua lỗ...), đây là vi phạm nghĩa vụ dân sự - xử lý bằng đòi nợ dân sự, không phải hình sự. KHI NÀO VAY KHÔNG TRẢ TRỞ THÀNH HÌNH SỰ Vay không trả chuyển thành tội phạm khi có dấu hiệu CHIẾM ĐOẠT. Có hai tội danh liên quan trong Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung): 1) TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 175): người vay nhận tiền một cách HỢP PHÁP qua hợp đồng vay, nhưng sau đó (a) dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt; hoặc (b) đến hạn trả mặc dù CÓ ĐIỀU KIỆN, KHẢ NĂNG nhưng CỐ TÌNH KHÔNG TRẢ; hoặc (c) dùng tiền vay vào MỤC ĐÍCH BẤT HỢP PHÁP dẫn đến không còn khả năng trả. Đặc trưng: ý định chiếm đoạt phát sinh SAU khi đã vay hợp pháp. 2) TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 174): người vay dùng THỦ ĐOẠN GIAN DỐI NGAY TỪ ĐẦU (thông tin sai, giấy tờ giả, hứa hẹn gian dối...) để lấy tiền, tức ý định chiếm đoạt có TRƯỚC hoặc NGAY khi vay. Đặc trưng: gian dối là nguyên nhân khiến người cho vay giao tiền. Điểm phân biệt cốt lõi: lừa đảo = gian dối CÓ TRƯỚC, chiếm đoạt ngay từ đầu; lạm dụng tín nhiệm = nhận tài sản hợp pháp rồi MỚI gian dối/bỏ trốn/cố tình không trả dù có khả năng. Vay không trả thuần túy (không gian dối, không bỏ trốn, thực sự mất khả năng trả) thì KHÔNG cấu thành tội phạm - chỉ là nợ dân sự. Để cấu thành tội, giá trị tài sản chiếm đoạt phải đạt định lượng do Bộ luật Hình sự quy định (hoặc dưới mức đó nhưng thuộc trường hợp đặc biệt). Lưu ý các mức định lượng và mức hình phạt của Bộ luật Hình sự đã được điều chỉnh bởi luật sửa đổi năm 2025 - khi áp dụng cần đối chiếu mức hiện hành, nên bài viết không nêu con số cụ thể để tránh dẫn số đã thay đổi. BẠN NÊN LÀM GÌ ĐỂ ĐÒI LẠI TIỀN 1) Thu thập, giữ chứng cứ vay nợ: giấy vay tiền, tin nhắn, sao kê chuyển khoản, ghi âm thừa nhận nợ - đây là căn cứ quan trọng dù đi con đường dân sự hay hình sự. 2) Thương lượng, gửi văn bản yêu cầu trả nợ (ấn định thời hạn). Việc này vừa tạo cơ hội thu hồi, vừa là bằng chứng con nợ biết nợ mà không trả. 3) Nếu là nợ dân sự thuần túy: KHỞI KIỆN ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu trả nợ gốc, lãi và lãi chậm trả; bản án có hiệu lực thì yêu cầu thi hành án (kê biên tài sản của con nợ). 4) Nếu có DẤU HIỆU HÌNH SỰ (con nbỏ trốn, dùng giấy tờ giả, gian dối để vay, dùng tiền vào việc phi pháp, có khả năng trả nhưng cố tình không trả): làm ĐƠN TỐ GIÁC gửi cơ quan công an kèm chứng cứ, đề nghị xem xét về tội lạm dụng tín nhiệm/lừa đảo chiếm đoạt tài sản. 5) TUYỆT ĐỐI KHÔNG tự ý dùng vũ lực, đe dọa, giữ người, "khủng bố" đòi nợ - những hành vi này khiến CHÍNH BẠN vi phạm pháp luật (cưỡng đoạt tài sản, gây rối, cố ý gây thương tích...). Đòi nợ phải qua con đường hợp pháp. 6) Với khoản vay lớn hoặc tình tiết phức tạp, nên tham vấn luật sư để đánh giá nên đi con đường dân sự hay tố giác hình sự, và chuẩn bị hồ sơ chứng cứ cho đúng.Nguồn: Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 174, 175 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15)
Điện thoại hiển thị các mạng xã hội, minh họa bôi nhọ danh dự trên Facebook, TikTokẢnh: Julian / Unsplash
100/2015/QH13Hết hiệu lực một phần

Bị người khác bịa đặt, chửi bới, bôi nhọ danh dự trên Facebook, TikTok — xử lý thế nào?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi bị một người liên tục đăng bài, livestream trên Facebook và TikTok bịa đặt những chuyện không có thật về tôi, chửi bới, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của tôi khiến nhiều người hiểu lầm, ảnh hưởng đến uy tín và công việc. Tôi có thể xử lý người đó theo pháp luật không?
Có — hành vi bịa đặt, chửi bới, bôi nhọ danh dự người khác trên mạng xã hội là VI PHẠM PHÁP LUẬT, và tùy tính chất, mức độ có thể bị xử phạt hành chính hoặc TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ. Đặc biệt, việc thực hiện hành vi này QUA MẠNG (Facebook, TikTok...) còn là TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG. Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình. Cần phân biệt hai hành vi (có thể là hai tội danh khác nhau tùy nội dung): (1) Nếu người đó BỊA ĐẶT những điều KHÔNG CÓ THẬT (loan truyền chuyện sai sự thật, vu cho bạn làm điều xấu/phạm tội) — đây có dấu hiệu của TỘI VU KHỐNG. Điều 156 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 quy định phạt tiền từ 10.000.000 đến 50.000.000 đồng, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm đối với hành vi "Bịa đặt hoặc loan truyền những điều BIẾT RÕ LÀ SAI SỰ THẬT nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác" hoặc "Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền." (2) Nếu người đó CHỬI BỚI, XÚC PHẠM nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của bạn (không nhất thiết là bịa chuyện, mà là lăng mạ, sỉ nhục) — đây có dấu hiệu của TỘI LÀM NHỤC NGƯỜI KHÁC. Điều 155 Bộ luật Hình sự quy định phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đến 30.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm đối với hành vi "xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác." Điểm QUAN TRỌNG — thực hiện qua mạng là TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG: cả hai điều luật đều quy định việc "SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH HOẶC MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ để phạm tội" là tình tiết định khung TĂNG NẶNG — chuyển sang khung hình phạt cao hơn (với tội vu khống, khoản 2 Điều 156 phạt tù từ 01 năm đến 03 năm; với tội làm nhục, khoản 2 Điều 155 phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm). Nghĩa là việc người đó đăng bài, livestream bôi nhọ bạn trên Facebook, TikTok — có sức lan tỏa rộng — khiến hành vi bị coi là NGHIÊM TRỌNG HƠN so với xúc phạm thông thường, mức xử lý nặng hơn. Về xử lý hành chính (với hành vi chưa đến mức truy cứu hình sự): nếu mức độ chưa nghiêm trọng đến mức xử lý hình sự, người vi phạm vẫn có thể bị XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH về hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác trên mạng (theo các nghị định về xử phạt trong lĩnh vực an ninh mạng/thông tin và truyền thông), với mức phạt tiền đáng kể. Về quyền dân sự — yêu cầu BỒI THƯỜNG và cải chính: ngoài việc bị xử lý hành chính/hình sự, người vi phạm còn phải chịu trách nhiệm DÂN SỰ. Bạn có quyền yêu cầu người đó CHẤM DỨT hành vi, XIN LỖI, CẢI CHÍNH công khai, và BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI (bao gồm thiệt hại về danh dự, uy tín, và thiệt hại vật chất nếu chứng minh được, như mất thu nhập, mất khách hàng...) theo quy định về bảo vệ quyền nhân thân và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của Bộ luật Dân sự. Bạn nên làm gì: 1) THU THẬP, LƯU GIỮ BẰNG CHỨNG ngay: chụp màn hình, quay video các bài đăng, livestream, bình luận bịa đặt/chửi bới (ghi rõ thời gian, link, tài khoản người đăng); tốt nhất nên lập VI BẰNG (do Thừa phát lại lập) để có giá trị chứng cứ cao — vì nội dung trên mạng có thể bị xóa. 2) Có thể gửi yêu cầu người đó GỠ BỎ nội dung, xin lỗi, cải chính; đồng thời báo cáo (report) nội dung vi phạm với nền tảng (Facebook, TikTok) để được gỡ. 3) TỐ GIÁC/TỐ CÁO đến cơ quan công an (hoặc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) về hành vi vu khống/làm nhục qua mạng — kèm bằng chứng đã thu thập, yêu cầu xử lý theo Điều 155/156 Bộ luật Hình sự. 4) Song song, có thể KHỞI KIỆN DÂN SỰ yêu cầu chấm dứt hành vi, xin lỗi cải chính công khai và bồi thường thiệt hại về danh dự, uy tín và vật chất. 5) Nên tham vấn luật sư để được hỗ trợ đánh giá hành vi thuộc tội danh nào, thu thập chứng cứ đúng cách (lập vi bằng), và lựa chọn hướng xử lý (hình sự, hành chính, dân sự — có thể kết hợp) phù hợp, hiệu quả nhất để bảo vệ danh dự và quyền lợi của bạn.Nguồn: Điều 155, Điều 156 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13
100/2015/QH13Hết hiệu lực một phần

Bị người khác tấn công, đánh trả lại gây thương tích cho họ — có phạm tội không (phòng vệ chính đáng)?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi đang đi thì bị một người lao vào tấn công, đánh tôi. Trong lúc chống trả để tự vệ, tôi có đánh lại khiến người đó bị thương. Vậy tôi có bị coi là phạm tội cố ý gây thương tích không, hay được coi là tự vệ chính đáng?
Nếu việc chống trả của bạn là CẦN THIẾT và TƯƠNG XỨNG với mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công, thì đây là PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG — KHÔNG PHẢI là tội phạm, bạn không bị xử lý hình sự. Nhưng nếu bạn chống trả một cách RÕ RÀNG QUÁ MỨC CẦN THIẾT, thì có thể bị coi là "vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng" và phải chịu trách nhiệm hình sự. Ranh giới giữa hai tình huống này là điểm mấu chốt. Về nguyên tắc phòng vệ chính đáng: khoản 1 Điều 22 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 quy định: "Phòng vệ chính đáng là hành vi của người VÌ BẢO VỆ QUYỀN HOẶC LỢI ÍCH CHÍNH ĐÁNG CỦA MÌNH, của người khác... mà CHỐNG TRẢ LẠI MỘT CÁCH CẦN THIẾT người ĐANG CÓ HÀNH VI XÂM PHẠM các lợi ích nói trên. Phòng vệ chính đáng KHÔNG PHẢI LÀ TỘI PHẠM." Như vậy, khi bạn bị người khác lao vào tấn công (hành vi xâm phạm đang diễn ra), và bạn chống trả để bảo vệ sức khỏe, tính mạng của mình một cách CẦN THIẾT, thì hành vi của bạn — dù có gây thương tích cho người tấn công — được pháp luật công nhận là phòng vệ chính đáng, không cấu thành tội phạm. Ba điều kiện cốt lõi của phòng vệ chính đáng cần lưu ý: (1) phải có hành vi TẤN CÔNG/XÂM PHẠM ĐANG DIỄN RA (người kia đang tấn công bạn) — nếu người kia đã dừng tay, bỏ chạy mà bạn còn đuổi theo đánh thì không còn là phòng vệ; (2) việc chống trả nhằm BẢO VỆ lợi ích chính đáng (sức khỏe, tính mạng, tài sản của mình hoặc người khác); (3) mức độ chống trả phải CẦN THIẾT, tương xứng — không được rõ ràng vượt quá mức cần thiết so với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công. Về ranh giới "VƯỢT QUÁ giới hạn phòng vệ chính đáng" — điểm dễ khiến người tự vệ bị xử lý: khoản 2 Điều 22 quy định: "Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả RÕ RÀNG QUÁ MỨC CẦN THIẾT, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại. Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ." Ví dụ: người kia chỉ dùng tay đánh bạn (không nguy hiểm đến tính mạng), nhưng bạn lại dùng hung khí nguy hiểm gây thương tích nặng/nghiêm trọng cho họ một cách không cần thiết — thì có thể bị coi là vượt quá giới hạn phòng vệ, và bị xử lý (thường theo tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, có khung hình phạt nhẹ hơn tội cố ý gây thương tích thông thường). Điểm thực tế quan trọng: việc xác định hành vi của bạn là "phòng vệ chính đáng" (không phạm tội) hay "vượt quá giới hạn" (phạm tội) phụ thuộc vào ĐÁNH GIÁ CỤ THỂ của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án về toàn bộ diễn biến: người kia tấn công bằng gì (tay không hay hung khí), mức độ nguy hiểm, bạn chống trả bằng cách nào, tương quan lực lượng, hoàn cảnh (ban ngày/ban đêm, nơi vắng/đông người...). Đây là lý do bạn cần trình bày trung thực, đầy đủ và có bằng chứng về việc mình bị tấn công trước. Bạn nên làm gì: 1) NGAY sau sự việc, nếu bị tấn công và phải tự vệ, hãy TRÌNH BÁO công an và trình bày trung thực toàn bộ diễn biến — nhấn mạnh việc bạn là người BỊ TẤN CÔNG TRƯỚC và chỉ chống trả để tự vệ. 2) Thu thập, lưu giữ bằng chứng chứng minh bạn bị tấn công trước và mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công: camera an ninh, lời khai nhân chứng, hình ảnh thương tích của chính bạn, hung khí mà đối phương sử dụng (nếu có) — đây là căn cứ then chốt để chứng minh bạn phòng vệ chính đáng. 3) Lưu ý KHÔNG chống trả vượt quá mức cần thiết: khi mối nguy đã chấm dứt (đối phương dừng tấn công, bỏ chạy), phải DỪNG LẠI — không đuổi theo đánh tiếp, vì lúc đó không còn là phòng vệ mà có thể trở thành hành vi phạm tội. 4) Nếu bị khởi tố hoặc bị quy kết là cố ý gây thương tích, nên tham vấn luật sư ngay để được hỗ trợ chứng minh yếu tố phòng vệ chính đáng (hoặc phòng vệ nhưng có tình tiết giảm nhẹ), bảo vệ quyền lợi của mình — vì ranh giới pháp lý ở đây rất tinh tế, cần lập luận và chứng cứ chặt chẽ.Nguồn: Điều 22, Điều 134 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.