← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Hình sự

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

76 ví dụ về Hình sự · trang 1/10

330/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đăng tin giả, tin sai sự thật lên mạng xã hội bị phạt thế nào?

Nghị định · Ban hành 19.08.2026 · Hiệu lực 19.08.2026

Tôi lỡ chia sẻ một bài trên Facebook, sau mới biết là tin sai sự thật. Đăng tin giả, tin sai sự thật lên mạng bị phạt thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Từ 19/08/2026 áp dụng Nghị định 330/2026/NĐ-CP. Mức dưới đây cho cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi (Điều 7 khoản 1). Phạt hành chính: 1) Làm ra, phát tán tin sai sự thật, chưa kiểm chứng, ảnh hưởng quyền lợi của tổ chức, cá nhân: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 11 khoản 2 điểm a). 2) Chia sẻ tin sai sự thật, xuyên tạc ảnh hưởng uy tín cơ quan, tổ chức, chính quyền; đăng tin giả mạo ảnh hưởng an ninh, trật tự: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 9 khoản 2 điểm d, đ). 3) Lập, quản trị trang, nhóm để đăng các nội dung ở Điều 11: 20 đến 30 triệu đồng (Điều 11 khoản 3). Kèm theo là buộc gỡ bài và buộc đăng cải chính. Xử lý hình sự: • Đưa thông tin trái pháp luật lên mạng, thu lợi bất chính từ 50 triệu, gây thiệt hại từ 100 triệu đồng hoặc gây dư luận xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân: phạt tiền 30 đến 200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm; trường hợp nặng tù đến 7 năm (Điều 288 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13). • Bịa đặt, loan truyền điều biết rõ là sai nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự người khác: tội vu khống, phạt tiền 10 đến 50 triệu đồng hoặc tù 3 tháng đến 1 năm (Điều 156 khoản 1).Nguồn: Điều 7 khoản 1, Điều 9 khoản 2, Điều 11 khoản 2, 3 Nghị định 330/2026/NĐ-CP; Điều 156, 288 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Mua phải đồ ăn trộm mà không biết có bị xử lý không?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Mình mua lại chiếc điện thoại cũ qua mạng, giờ công an báo đó là đồ ăn trộm. Mua phải đồ ăn trộm mà không biết thì có bị xử lý không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Không bị phạt nếu bạn thật sự không biết. Cả tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 323 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13) lẫn mức phạt hành chính 3 đến 5 triệu đồng (Điều 18 khoản 2 điểm d Nghị định 282/2025/NĐ-CP) đều chỉ áp dụng khi người mua biết rõ tài sản do phạm pháp mà có. Nhưng bạn thường phải trả lại đồ: • Đồ không phải đăng ký như điện thoại, laptop, trang sức: chủ được đòi lại nếu đồ bị lấy cắp, dù bạn mua ngay tình và đã trả tiền (Điều 167 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). • Xe máy, ô tô và tài sản phải đăng ký khác: chủ cũng được đòi lại (Điều 168). Nếu chủ thật lấy lại, bạn có quyền hủy hợp đồng và đòi người bán bồi thường (Điều 444 khoản 2 Bộ luật Dân sự). Nếu bạn biết hoặc phải biết đồ là của người khác mà vẫn mua thì phải trả lại và mất quyền đòi bồi thường (Điều 444 khoản 3). Biết rõ là đồ do phạm tội mà có mà vẫn mua thì có thể bị phạt tiền 10 đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm (Điều 323 khoản 1). Nên giữ hóa đơn, tin nhắn, thông tin người bán để chứng minh mình mua ngay tình.Nguồn: Điều 323 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 18 khoản 2 điểm d Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 167, 168, 444 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Biết người khác phạm tội mà không tố giác có bị xử lý không?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi biết một người quen đang buôn bán ma túy mà chưa báo công an. Biết người khác phạm tội mà không tố giác thì có bị xử lý không?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Có thể bị, tùy tội. Tội không tố giác tội phạm (Điều 390 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13) chỉ đặt ra khi bạn biết rõ: 1) một trong các tội liệt kê tại Điều 389 đang được thực hiện hoặc đã thực hiện, như giết người, cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, trộm cắp hoặc lừa đảo ở khung tăng nặng, các tội về ma túy, các tội xâm phạm an ninh quốc gia; hoặc 2) có người đang chuẩn bị phạm các tội mà luật xử lý cả giai đoạn chuẩn bị, như giết người, cố ý gây thương tích, cướp tài sản, khủng bố (Điều 14 khoản 2, 3). Mức phạt: cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm. Đã can ngăn hoặc hạn chế tác hại thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt (Điều 390 khoản 2). Ai không phải chịu trách nhiệm (Điều 19): • Ông bà, cha mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ chồng của người phạm tội, trừ khi không tố giác tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác. • Người bào chữa, đối với tội của chính người mình bào chữa, với cùng ngoại lệ trên. Biết người khác trộm vặt hay đánh bạc mà không báo thì không phạm tội này, vì các hành vi đó không có trong Điều 389.Nguồn: Điều 14, 19, 389, 390 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14)
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Con tôi 15 tuổi, bị công an mời về vì đi cùng nhóm bạn trộm đồ. Bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi năm 2017), có 3 mốc tuổi: 1) Dưới 14 tuổi: không phải chịu trách nhiệm hình sự. 2) Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc 28 tội được liệt kê, như giết người (Điều 123), cố ý gây thương tích (Điều 134), hiếp dâm (Điều 141), cướp tài sản (Điều 168), trộm cắp tài sản (Điều 173), mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251), đua xe trái phép (Điều 266). Rất nghiêm trọng là khung hình phạt cao nhất trên 7 đến 15 năm tù; đặc biệt nghiêm trọng là trên 15 năm, chung thân hoặc tử hình (Điều 9). Ví dụ trộm cắp: người 15 tuổi chỉ bị xử lý hình sự khi rơi vào khung từ 7 năm tù trở lên, như trộm tài sản trị giá từ 200 triệu đồng (khoản 3, 4 Điều 173). Chuẩn bị giết người hoặc cướp tài sản ở tuổi này cũng bị xử lý (Điều 14 khoản 3). 3) Từ đủ 16 tuổi trở lên: chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ khi Bộ luật có quy định khác. Từ 01/01/2026, người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi phạm tội được xử lý theo Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15, thay cho chương riêng trong Bộ luật Hình sự trước đây.Nguồn: Điều 9, Điều 12, Điều 14 khoản 3, Điều 173 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14); Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Nhặt được của rơi không trả lại có bị xử lý không?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Nhặt được của rơi như ví tiền, điện thoại mà không trả lại thì có bị xử lý không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docsget_laws
Có. Cố tình giữ đồ nhặt được có thể bị phạt hành chính, giá trị lớn thì bị xử lý hình sự. Nhặt được đồ, biết chủ thì phải báo hoặc trả cho họ; không biết thì báo hoặc nộp cho UBND hoặc công an xã, phường gần nhất (Điều 230 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Nếu không trả: 1) Phạt 3 đến 5 triệu đồng về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác chưa đến mức hình sự, kèm buộc trả lại tài sản hoặc nộp lại số tiền tương đương (Điều 18 khoản 2 điểm đ, khoản 4 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 15/12/2025). 2) Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 Bộ luật Hình sự): tài sản từ 10 triệu đến dưới 200 triệu đồng, đã bị chủ hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu trả mà vẫn không trả: phạt tiền 10 đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc tù 3 tháng đến 2 năm. Từ 200 triệu đồng trở lên: tù 1 đến 5 năm. Nộp đúng thủ tục mà sau 1 năm kể từ ngày thông báo công khai không tìm được chủ thì đồ trị giá đến 10 lần lương cơ sở (25,3 triệu đồng, tính theo mức 2.530.000 đồng từ 01/07/2026) thuộc về người nhặt. Đồ giá trị cao hơn: người nhặt được 25,3 triệu cộng 50% phần vượt, sau khi trừ chi phí bảo quản (Điều 230 khoản 2).Nguồn: Điều 176 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14); Điều 230 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 18 khoản 2 điểm đ, khoản 4 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ô tô không nhường đường cho xe cứu thương, xe cứu hỏa bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Hôm qua kẹt xe, tôi lái ô tô không tránh kịp cho xe cứu thương đang hú còi. Không nhường đường xe cứu thương, xe cứu hỏa bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Ô tô không nhường đường hoặc gây cản trở xe cứu thương, xe chữa cháy đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ bị phạt 6.000.000 đến 8.000.000 đồng và trừ 4 điểm bằng lái, theo Điều 6 khoản 6 điểm b và khoản 16 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Xe máy vi phạm lỗi tương tự bị phạt 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 4 điểm (Điều 7 khoản 7 điểm đ, khoản 13 điểm b). Nếu gây tai nạn, xe máy bị phạt 10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10 điểm b). Theo Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15: • Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy; xe quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi cấp cứu; xe hộ đê, cứu nạn, cứu hộ; đoàn xe tang (khoản 1). • Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, không được gây cản trở (khoản 5). • Xe chữa cháy, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ dùng đèn nhấp nháy màu đỏ (khoản 3, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15). Lỗi chỉ tính khi xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.Nguồn: Điều 6 khoản 6 điểm b, khoản 16 điểm b; Điều 7 khoản 7 điểm đ, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 27 khoản 1, 3, 5 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Chở hàng cồng kềnh bằng xe máy bị phạt thế nào?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi đi giao hàng, hay phải chở mấy thùng hàng to bằng xe máy. Chở hàng cồng kềnh bằng xe máy bị phạt thế nào?

Công cụ đã dùng

get_document
Người lái xe máy mang vác vật cồng kềnh bị phạt 600.000 đến 800.000 đồng, theo Điều 7 khoản 3 điểm e Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Lỗi này không bị trừ điểm bằng lái. Điều 33 khoản 3 điểm đ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 cấm người lái xe máy mang, vác và chở vật cồng kềnh, xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn. Giới hạn xếp hàng nằm ở khoản 5 cùng điều: • Không vượt quá chiều rộng giá đèo hàng 0,3 mét về mỗi bên. • Không vượt quá phía sau giá đèo hàng 0,5 mét. • Chiều cao xếp hàng tính từ mặt đường không quá 2 mét. Các mức phạt liên quan trong Nghị định 168: 1) Người ngồi sau mang vác vật cồng kềnh: chính người đó bị phạt 400.000 đến 600.000 đồng (Điều 12 khoản 5 điểm a). 2) Dùng xe máy kéo theo xe khác, vật khác: người lái bị phạt 600.000 đến 800.000 đồng (Điều 7 khoản 3 điểm g). 3) Mang vác vật cồng kềnh mà gây tai nạn: 10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm bằng lái (Điều 7 khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d). Ví dụ: giá đèo hàng rộng 0,4 mét mà chở thùng hàng rộng 1,2 mét đặt ngang thì hàng thò ra mỗi bên 0,4 mét, vượt mức 0,3 mét cho phép.Nguồn: Điều 7 khoản 3 điểm e, g, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d; Điều 12 khoản 5 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 33 khoản 3 điểm đ, khoản 5 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
36/2024/QH15Còn hiệu lực

Đi xe máy điện có cần bằng lái không?

Luật · Ban hành 27.06.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Đi xe máy điện có cần bằng lái không? Mình định mua một chiếc cho con gái đi học.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Còn tùy loại xe. Xe máy điện có công suất động cơ không quá 4 kW và tốc độ thiết kế không quá 50 km/h là xe gắn máy, không cần bằng lái, chỉ cần đủ 16 tuổi. Vượt một trong hai ngưỡng đó là xe mô tô và phải có bằng. Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15: • Điều 34 khoản 1 điểm g: xe gắn máy có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu dùng động cơ điện thì công suất không lớn hơn 4 kW. • Điều 56 khoản 4 và Điều 59 khoản 1 điểm a: người lái xe gắn máy không cần bằng nhưng phải đủ 16 tuổi. • Điều 57 khoản 1: xe mô tô hai bánh có động cơ điện đến 11 kW cần bằng A1, trên 11 kW cần bằng A. Hai hạng bằng này cấp cho người đủ 18 tuổi (Điều 59 khoản 1 điểm b). Xe đạp điện (có bàn đạp, động cơ ngắt khi ngừng đạp hoặc khi xe đạt 25 km/h) là xe đạp máy, thuộc nhóm xe thô sơ, không cần bằng (Điều 34 khoản 2 điểm b). Lái xe máy điện loại mô tô mà không có bằng bị phạt theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Xe đến 11 kW: 2.000.000 đến 4.000.000 đồng (khoản 5 điểm a). 2) Xe trên 11 kW: 6.000.000 đến 8.000.000 đồng (khoản 7 điểm b).Nguồn: Điều 34 khoản 1 điểm g, khoản 2 điểm b; Điều 56 khoản 4; Điều 57 khoản 1 điểm a, b; Điều 59 khoản 1 điểm a, b Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15); Điều 18 khoản 5 điểm a, khoản 7 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.