← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Dân sự & Hợp đồng

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

61 ví dụ về Dân sự & Hợp đồng · trang 1/8

50/2005/QH11Còn hiệu lực

Quyền tác giả có phải đăng ký mới được bảo hộ? Thời hạn bảo hộ và xử lý khi bị dùng trộm ảnh, bài viết

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Tôi là nhiếp ảnh gia tự do, phát hiện một công ty lấy ảnh của tôi đăng lên fanpage bán hàng mà không xin phép. Tôi chưa đăng ký bản quyền cho bộ ảnh đó thì có kiện được không? Đăng ký quyền tác giả có bắt buộc không, hết bao nhiêu tiền? Công ty kia bị phạt thế nào và tôi đòi bồi thường được bao nhiêu?
Bạn kiện được. Quyền tác giả phát sinh tự động từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa. Đăng ký không bắt buộc nhưng đổi lại một lợi thế lớn về chứng minh khi tranh chấp. 1. Bảo hộ tự động, không cần đăng ký Điều 6 khoản 1 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11: quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Tác phẩm nhiếp ảnh nằm trong danh mục được bảo hộ tại Điều 14 khoản 1 điểm h. Điều kiện tại khoản 3: tác phẩm phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình, không sao chép từ tác phẩm của người khác. Bộ ảnh bạn tự chụp được bảo hộ ngay từ lúc bấm máy và lưu thành file. Không được bảo hộ (Điều 15): tin tức thời sự thuần túy đưa tin; văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức; quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu. 2. Bạn có những quyền gì Quyền nhân thân (Điều 19): đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh, được nêu tên khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác xuyên tạc, sửa đổi, cắt xén gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Quyền tài sản (Điều 20 khoản 1): làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn trước công chúng; sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần bằng bất kỳ phương tiện, hình thức nào; phân phối, nhập khẩu để phân phối; phát sóng, truyền đạt đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm để công chúng tiếp cận tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các quyền này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền (Điều 20 khoản 2). Công ty kia đăng ảnh lên fanpage bán hàng là hành vi sao chép và truyền đạt đến công chúng nhằm mục đích thương mại, không thuộc bất kỳ ngoại lệ nào. 3. Những trường hợp dùng không phải xin phép Điều 25 nay mang tên Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả. Đáng chú ý: tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại, nhưng không áp dụng khi sao chép bằng thiết bị sao chép; sao chép hợp lý một phần bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu, học tập cá nhân, phi thương mại; trích dẫn hợp lý không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu, minh họa; chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh, không nhằm mục đích thương mại; đưa tin thời sự. Mọi trường hợp đều phải thông tin tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ tác phẩm, không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường và không gây thiệt hại bất hợp lý đến lợi ích của tác giả (khoản 2). Dùng ảnh để bán hàng là khai thác thương mại, nằm ngoài mọi ngoại lệ trên. 4. Thời hạn bảo hộ (Điều 27) • Quyền nhân thân về đặt tên, đứng tên và bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm: bảo hộ vô thời hạn. • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh: 75 năm kể từ khi công bố lần đầu tiên. Nếu chưa công bố trong 25 năm kể từ khi định hình thì bảo hộ 100 năm kể từ khi định hình. • Các loại tác phẩm còn lại: suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Có đồng tác giả thì tính đến năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết. • Thời hạn chấm dứt vào 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt. Ảnh của bạn thuộc nhóm 75 năm kể từ lần công bố đầu tiên. 5. Đăng ký: không bắt buộc nhưng nên làm Điều 49: nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Nhưng khoản 3 nêu lợi ích quyết định: tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại. Nghĩa là nghĩa vụ chứng minh chuyển sang bên kia. Hồ sơ (Điều 50 khoản 2): tờ khai đăng ký; hai bản sao tác phẩm; giấy ủy quyền nếu nộp qua người được ủy quyền; tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo, được giao nhiệm vụ, giao kết hợp đồng, được thừa kế hoặc chuyển giao; văn bản đồng ý của các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu nếu có. Phí (Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC): tác phẩm viết, bài giảng, báo chí, âm nhạc, nhiếp ảnh 100.000 đồng một giấy chứng nhận; tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ 300.000 đồng; tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng 400.000 đồng; tác phẩm điện ảnh, sân khấu định hình trên băng đĩa 500.000 đồng; chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu 600.000 đồng. Cấp lại bằng 50% mức lần đầu. Thời hạn xử lý: mốc 15 ngày làm việc tại Điều 52 đã bị bãi bỏ từ 01/04/2026 theo Luật 131/2025/QH15. Thời hạn hiện hành nằm ở nghị định: 22 ngày làm việc với hồ sơ cấp mới, 8 ngày làm việc với cấp lại, 13 ngày làm việc với cấp đổi (Điều 38 khoản 5 Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP). Không có giấy chứng nhận thì bạn chứng minh bằng file gốc còn nguyên dữ liệu EXIF, file RAW, hợp đồng chụp, email gửi khách, thời điểm đăng đầu tiên trên trang cá nhân. Điều 198a còn cho phép giả định: cá nhân được nêu tên theo cách thông thường trên tác phẩm được coi là tác giả nếu không có chứng cứ ngược lại. 6. Xử lý vi phạm: ba hướng Tự bảo vệ (Điều 198): áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền; yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên không gian mạng, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại. Bạn có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện. Bước đầu tiên nên là gửi văn bản yêu cầu gỡ bài và bồi thường, đồng thời báo cáo vi phạm bản quyền với nền tảng mạng xã hội. Xử phạt hành chính: Nghị định 341/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/02/2026, thay thế Nghị định 131/2013/NĐ-CP. Mức phạt tối đa là 250 triệu đồng với cá nhân và 500 triệu đồng với tổ chức; cùng một hành vi thì tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân; hộ kinh doanh, hộ gia đình bị phạt như cá nhân. • Sao chép tác phẩm không được phép của chủ sở hữu (Điều 16): cá nhân bị phạt 5 đến 10 triệu đồng nếu số lợi bất hợp pháp dưới 10 triệu hoặc thiệt hại dưới 20 triệu hoặc hàng hóa vi phạm trị giá dưới 20 triệu, và tăng dần theo bốn bậc đến 30 đến 50 triệu đồng. Tổ chức bị phạt tương ứng từ 10 đến 100 triệu đồng. Không xác định được số lợi hoặc thiệt hại với tác phẩm mỹ thuật thì phạt 30 đến 40 triệu đồng. • Xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm (Điều 8): tự ý sửa đổi, cắt xén gây phương hại danh dự, uy tín tác giả bị phạt 20 đến 30 triệu đồng; xuyên tạc tác phẩm bị phạt 30 đến 40 triệu đồng. Kèm theo là buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản sao vi phạm trên môi trường mạng và buộc trả lại số lợi bất hợp pháp thu được cho chủ thể quyền. Khởi kiện dân sự (Điều 202): Tòa án áp dụng buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; buộc xin lỗi, cải chính công khai; buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; buộc bồi thường thiệt hại; buộc tiêu hủy hoặc phân phối, sử dụng phi thương mại hàng hóa, nguyên vật liệu, phương tiện; buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu. Từ 01/04/2026 bổ sung khoản 7: buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc định danh địa chỉ Internet liên quan đến hành vi xâm phạm. 7. Bồi thường được bao nhiêu (Điều 205) Thiệt hại vật chất tính theo tổng thiệt hại cộng khoản lợi nhuận bên vi phạm đã thu được, hoặc theo giá chuyển giao quyền sử dụng với giả định bên vi phạm được bạn cấp phép. Không xác định được theo các căn cứ trên thì Tòa án quyết định tùy mức độ thiệt hại nhưng không quá 1 tỷ đồng. Mức trần này được nâng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng từ 01/04/2026 theo Luật 131/2025/QH15. Thiệt hại tinh thần: nếu chứng minh được, bạn có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường từ 10 lần đến 100 lần mức lương cơ sở, tùy mức độ thiệt hại. Ngoài ra bạn có quyền yêu cầu Tòa buộc bên vi phạm thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư (Điều 205 khoản 3). Cách thực tế nhất để định lượng: lấy bảng giá cấp phép sử dụng ảnh thương mại của bạn nhân số ảnh và thời gian sử dụng, đó là căn cứ theo giá chuyển giao quyền sử dụng. 8. Trình tự nên đi • Chụp màn hình toàn bộ bài đăng, lưu URL, ngày giờ, số lượt tương tác; lập vi bằng tại văn phòng thừa phát lại nếu giá trị vụ việc lớn. • Tập hợp chứng cứ quyền tác giả: file RAW, dữ liệu EXIF, hợp đồng, lịch sử đăng tải. • Gửi văn bản yêu cầu gỡ bài, xin lỗi và bồi thường, nêu rõ Điều 20 và Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ, ấn định thời hạn trả lời. • Không được đáp ứng thì chọn nộp đơn yêu cầu xử phạt hành chính đến cơ quan thanh tra chuyên ngành, hoặc khởi kiện tại Tòa án. Hai hướng này có thể tiến hành song song vì phạt hành chính không thay cho bồi thường dân sự. Lưu ý về văn bản: Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 đã được sửa đổi bởi các Luật 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15 và 131/2025/QH15. Các nội dung trích dẫn ở trên là bản đang có hiệu lực.Nguồn: Điều 6, 14, 15, 19, 20, 25, 26, 27, 49, 50, 198, 198a, 202, 205, Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (sửa đổi bởi Luật 36/2009/QH12, 07/2022/QH15, 131/2025/QH15); Điều 5, 8, 16, 63, Nghị định 341/2025/NĐ-CP; Điều 38, Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP); Điều 4, Thông tư 211/2016/TT-BTC
68/2020/QH14Còn hiệu lực

Đăng ký thường trú, tạm trú 2026: điều kiện 8 m2 sàn/người, nộp ở đâu và không đăng ký bị phạt bao nhiêu?

Luật · Ban hành 13.11.2020 · Hiệu lực 01.07.2021

Tôi thuê nhà ở thành phố đã hơn một năm nhưng chưa đăng ký tạm trú, giờ muốn nhập hộ khẩu thường trú vào nhà thuê để tiện cho con đi học. Điều kiện thế nào, chủ nhà có phải đồng ý không? Nghe nói phải đủ 8 m2 mỗi người. Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu, và giờ nộp hồ sơ ở đâu khi đã bỏ công an huyện?
Bạn có thể đăng ký thường trú tại nhà thuê nếu chủ sở hữu đồng ý và bảo đảm diện tích tối thiểu do HĐND cấp tỉnh quy định, thấp nhất là 8 m2 sàn/người. Hồ sơ nộp tại Công an cấp xã. Không đăng ký tạm trú bị phạt cảnh cáo hoặc 500.000 đến 1.000.000 đồng. Lưu ý về văn bản: Luật Cư trú 68/2020/QH14 đã được sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026. Thông tư 55/2021/TT-BCA và 56/2021/TT-BCA đã hết hiệu lực, thay bằng Thông tư 116/2026/TT-BCA từ 01/07/2026. Nghị định hướng dẫn hiện hành là 154/2024/NĐ-CP, thay Nghị định 62/2021. 1. Ba con đường đăng ký thường trú (Điều 20) Nhà thuộc sở hữu của mình: có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu thì được đăng ký thường trú tại đó, không cần ai đồng ý (khoản 1). Nhập vào nhà người thân: được đăng ký tại chỗ ở không thuộc sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu đồng ý, gồm vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ, cha mẹ về ở với con, người cao tuổi về ở với anh chị em ruột, cháu ruột, người khuyết tật nặng về ở với người thân theo danh sách luật định, người chưa thành niên về ở với ông bà, anh chị em ruột hoặc người giám hộ (khoản 2). Điểm mới từ 01/07/2026 theo Luật 118/2025: người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở không thuộc sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu. Nhóm phải xin đồng ý được diễn đạt lại thành người từ đủ 6 tuổi trở lên về ở với cha, mẹ, người giám hộ. Thuê, mượn, ở nhờ (trường hợp của bạn, khoản 3): cần đủ hai điều kiện. • Được chủ sở hữu chỗ ở đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ; và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký vào cùng hộ gia đình đó. • Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do HĐND cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 8 m2 sàn/người. Con số 8 m2 là mức sàn tối thiểu của cả nước; HĐND từng tỉnh có thể quy định cao hơn, nên cần tra nghị quyết của tỉnh, thành phố nơi bạn thuê nhà. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú diện thuê nhà (Điều 21 khoản 3) • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ khi đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. • Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ đã được công chứng hoặc chứng thực. • Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú. Chứng minh diện tích bằng giấy tờ về chỗ ở có thể hiện diện tích, hoặc xác nhận của UBND cấp xã về điều kiện diện tích bình quân theo mẫu, trả kết quả trong 2 ngày làm việc (Điều 5 khoản 4 và Điều 8 khoản 12 Nghị định 154/2024/NĐ-CP). Điểm cần lưu ý: hợp đồng thuê nhà để đăng ký thường trú phải công chứng hoặc chứng thực, dù Luật Nhà ở không bắt buộc công chứng hợp đồng thuê. Ngược lại, để đăng ký tạm trú thì văn bản chứng minh chỗ ở hợp pháp không cần công chứng. 3. Thời hạn và nơi nộp Thường trú: nộp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú; giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do (Điều 22). Cơ quan đăng ký cư trú hiện nay là Công an xã, phường, đặc khu, gọi chung là Công an cấp xã, theo Điều 2 khoản 4 Luật Cư trú được sửa bởi Luật 118/2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Công an cấp huyện đã không còn trong định nghĩa này. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện thì phải đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong thời hạn 12 tháng (Điều 22 khoản 4). 4. Đăng ký tạm trú Bắt buộc khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, để lao động, học tập hoặc mục đích khác, từ 30 ngày trở lên (Điều 27 khoản 1). Thời hạn tạm trú tối đa 2 năm, được gia hạn nhiều lần (khoản 2). Hồ sơ chỉ gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; giải quyết trong 3 ngày làm việc (Điều 28 khoản 1 và 2). Phải làm thủ tục gia hạn trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký (khoản 3). Bạn đã thuê nhà hơn một năm mà chưa đăng ký, nên làm tạm trú ngay cả khi đang chuẩn bị hồ sơ thường trú, vì hai thủ tục độc lập và thường trú cần chủ nhà đồng ý còn tạm trú thì không. 5. Lưu trú và thông báo lưu trú Lưu trú là ở lại ngắn ngày, dưới 30 ngày. Từ 01/07/2026, Điều 30 được thay thế: khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện và các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo với cơ quan đăng ký cư trú. Thông báo trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; người đến sau 23 giờ thì thông báo trước 8 giờ ngày hôm sau. Quy định cũ cho phép người thân như ông bà, cha mẹ, con, cháu, anh chị em ruột đến lưu trú nhiều lần chỉ cần thông báo một lần đã được bỏ. 6. Mức phạt (Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP) Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức dưới đây áp dụng cho cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi. • Cảnh cáo hoặc phạt tiền 500.000 đến 1.000.000 đồng: không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký, tách hộ, điều chỉnh thông tin cư trú hoặc khai báo thông tin cư trú; không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; không xuất trình giấy tờ hoặc thông tin cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia khi được kiểm tra. • 2.000.000 đến 4.000.000 đồng: đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú; tẩy xóa, mua bán, cho mượn xác nhận thông tin cư trú; cơ sở lưu trú không thông báo lưu trú từ 1 đến 3 người. • 4.000.000 đến 8.000.000 đồng: cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi; cản trở quyền tự do cư trú; không chấp hành kiểm tra cư trú; không thông báo lưu trú từ 4 đến 8 người. • 8.000.000 đến 12.000.000 đồng: cung cấp thông tin, giấy tờ sai sự thật về cư trú để được đăng ký; làm giả dữ liệu cư trú; không thông báo lưu trú từ 9 người trở lên. Trường hợp của bạn thuộc nhóm đầu tiên, tức cảnh cáo hoặc 500.000 đến 1.000.000 đồng. 7. Khi nào bị xóa đăng ký thường trú (Điều 24 khoản 1) Đáng chú ý nhất với người đi làm xa: vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng thì bị xóa đăng ký thường trú, trừ trường hợp xuất cảnh không phải để định cư hoặc đang chấp hành án phạt tù, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng. Người đã đăng ký thường trú tại chỗ thuê, mượn, ở nhờ mà đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ, sau 12 tháng chưa đăng ký thường trú ở nơi mới cũng bị xóa. Tương tự khi chủ nhà chuyển quyền sở hữu cho người khác mà sau 12 tháng bạn chưa đăng ký nơi mới và không được chủ mới đồng ý cho giữ. 8. Nơi không được đăng ký thường trú mới (Điều 23) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng, lấn chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, di tích đã xếp hạng, khu vực cảnh báo nguy cơ lở đất, lũ quét; nhà nằm trên đất lấn chiếm trái phép; chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường; nhà đang tranh chấp quyền sở hữu, quyền sử dụng chưa được giải quyết; chỗ ở bị tịch thu; nhà đã có quyết định phá dỡ. 9. Không có cả thường trú lẫn tạm trú thì sao (Điều 19) Nơi cư trú là nơi ở hiện tại; không có địa điểm cụ thể thì xác định theo đơn vị hành chính cấp xã nơi đang thực tế sinh sống, và phải khai báo thông tin cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại. Cơ quan xác minh trong 30 ngày, phức tạp thì tối đa 60 ngày; nếu đã có dữ liệu thì 5 ngày làm việc.Nguồn: Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 27, 28, 30, Luật Cư trú 68/2020/QH14; Điều 4, Luật 118/2025/QH15; Điều 5, 8, Nghị định 154/2024/NĐ-CP; Điều 5, 10, 69, Nghị định 282/2025/NĐ-CP
51/2024/QH15Còn hiệu lực

Bảo hiểm y tế 2026: đi khám không đúng nơi đăng ký được hưởng bao nhiêu phần trăm? Mức đóng hộ gia đình

Luật · Ban hành 27.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu ở trạm y tế phường nhưng muốn lên thẳng bệnh viện tỉnh khám. Bảo hiểm y tế còn chi trả không, được bao nhiêu phần trăm? Nghe nói từ 2025 bỏ khái niệm trái tuyến, thay bằng cấp cơ bản và cấp chuyên sâu, cụ thể là thế nào? Gia đình tôi 5 người mua bảo hiểm y tế hộ gia đình thì đóng bao nhiêu một năm?
Đúng là khái niệm tuyến đã được thay bằng cấp chuyên môn kỹ thuật. Việc bạn tự lên bệnh viện tuyến tỉnh cũ khám: nội trú được hưởng 100% mức hưởng, ngoại trú được 50%. Cơ sở căn cứ là Luật 51/2024/QH15 sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế. 1. Mốc thời gian cần nhớ Luật 51/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025. Riêng các quy định về cấp chuyên môn kỹ thuật, đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, chuyển người bệnh và mức hưởng đã có hiệu lực sớm từ 01/01/2025 (Điều 3 khoản 1 và 2). Hệ thống nay chia theo ba cấp: cấp ban đầu, cấp cơ bản, cấp chuyên sâu, thay cho tuyến xã, huyện, tỉnh, trung ương. 2. Mức hưởng nền theo nhóm đối tượng (Điều 22 khoản 1) • 100% với các nhóm ưu tiên gồm người có công, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn và các nhóm khác tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12. • 95% với thân nhân người có công, người hưởng lương hưu, hộ cận nghèo và các nhóm tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3, điểm a và g khoản 4 Điều 12. • 80% với các đối tượng còn lại, trong đó có người lao động đóng qua công ty và người mua theo hộ gia đình. Ba mức bổ sung được hưởng 100% không phụ thuộc nhóm: • Chi phí một lần khám chữa bệnh thấp hơn mức Chính phủ quy định. • Khám chữa bệnh tại cơ sở thuộc cấp ban đầu, gồm trạm y tế, cơ sở y học gia đình, trạm y tế quân dân y, trung tâm y tế cấp huyện được cấp phép theo hình thức phòng khám; và 100% chi phí ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực. • Tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và số tiền cùng chi trả trong năm lớn hơn 6 lần mức tham chiếu. Với mức tham chiếu hiện hành 2.530.000 đồng, ngưỡng này là 15.180.000 đồng. Người thuộc nhiều đối tượng thì hưởng theo đối tượng có quyền lợi cao nhất (Điều 22 khoản 2). 3. Tự đi khám không đúng nơi đăng ký ban đầu (Điều 22 khoản 4) Đây là phần thay thế quy định trái tuyến cũ. Quỹ thanh toán theo tỷ lệ phần trăm của mức hưởng ở mục 2: • 100% mức hưởng khi khám tại cơ sở cấp ban đầu (điểm c). • 100% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp cơ bản (điểm d). • 100% mức hưởng khi khám tại cơ sở cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu trong trường hợp chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc dùng kỹ thuật cao theo danh mục Bộ Y tế quy định (điểm a). Đây là điểm mới quan trọng: người mắc bệnh hiếm, hiểm nghèo được lên thẳng tuyến trên mà vẫn hưởng đủ. • 100% mức hưởng với người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu (điểm b). • 100% mức hưởng khi khám tại cơ sở cấp cơ bản hoặc chuyên sâu mà trước 01/01/2025 được xác định là tuyến huyện (điểm đ). • Từ 50% đến 100% mức hưởng khi khám ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản, theo lộ trình và tỷ lệ cụ thể do Chính phủ quy định (điểm e). • 50% mức hưởng khi khám ngoại trú và 100% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu mà trước 01/01/2025 được xác định là tuyến tỉnh (điểm h). • 40% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu (điểm g), tức nhóm bệnh viện tuyến trung ương cũ. Áp dụng cho bạn: bệnh viện tỉnh cũ nay thuộc cấp chuyên sâu theo điểm h. Bạn thuộc nhóm hưởng 80%. Nếu điều trị nội trú, quỹ thanh toán 100% của mức 80%, tức 80% chi phí. Nếu chỉ khám ngoại trú, quỹ thanh toán 50% của mức 80%, tức 40% chi phí. Khám ở trạm y tế phường nơi bạn đăng ký thì được 100% chi phí theo Điều 22 khoản 1 điểm c. 4. Hai trường hợp luôn được hưởng như đúng nơi đăng ký • Cấp cứu: hưởng 100% mức hưởng tại bất kỳ cơ sở khám chữa bệnh nào (Điều 22 khoản 5). • Thay đổi nơi tạm trú, lưu trú: người đăng ký ban đầu tại cơ sở cấp chuyên sâu hoặc cấp cơ bản được khám tại cơ sở cấp cơ bản phù hợp với nơi tạm trú, lưu trú mới và hưởng đầy đủ theo khoản 1 (Điều 22 khoản 3). 5. Phạm vi được hưởng và những gì không được chi trả Điều 21 khoản 1 mở rộng phạm vi: khám chữa bệnh kể cả từ xa, hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa, y học gia đình, khám chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; vận chuyển người bệnh với một số nhóm đối tượng khi đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở; chi phí dịch vụ kỹ thuật, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, hóa chất thuộc phạm vi thanh toán của quỹ. Không được quỹ chi trả, theo Điều 23 khoản 7 và 8 đã sửa đổi: điều trị lác và tật khúc xạ của mắt với người từ đủ 18 tuổi trở lên; sử dụng thiết bị y tế thay thế gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động. 6. Mức đóng Người lao động: Luật đặt trần tối đa 6% tiền lương tháng (Điều 13 khoản 1), còn mức áp dụng thực tế là 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 6 khoản 1 điểm a Nghị định 188/2025/NĐ-CP. Công ty đóng hai phần ba, người lao động đóng một phần ba. Tiền lương tháng tối đa để tính đóng là 20 lần mức tham chiếu (Điều 14 khoản 5), hiện là 50.600.000 đồng. Hộ gia đình (Điều 6 khoản 5 Nghị định 188/2025): người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi bằng 40%. Mức tham chiếu áp dụng theo mức lương cơ sở (Điều 3 khoản 5 điểm b Luật 51/2024). Mức lương cơ sở hiện hành là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 73/2024. Tính cho hộ 5 người theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng: • Người thứ nhất: 4,5% x 2.530.000 = 113.850 đồng/tháng, tức 1.366.200 đồng/năm. • Người thứ hai: 79.695 đồng/tháng, 956.340 đồng/năm. • Người thứ ba: 68.310 đồng/tháng, 819.720 đồng/năm. • Người thứ tư: 56.925 đồng/tháng, 683.100 đồng/năm. • Người thứ năm: 45.540 đồng/tháng, 546.480 đồng/năm. Tổng cả hộ khoảng 4.371.840 đồng/năm. Các con số này là phép tính từ tỷ lệ luật định và mức lương cơ sở, sẽ thay đổi nếu lương cơ sở thay đổi. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng cho người thuộc hộ cận nghèo đang cư trú tại các xã nghèo, và hỗ trợ tối thiểu 70% cho một số nhóm khác (Điều 6 khoản 6 Nghị định 188/2025). 7. Thời hạn đóng của doanh nghiệp Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo với phương thức đóng hằng tháng; hoặc ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng với phương thức 3 tháng hoặc 6 tháng một lần (Điều 15 khoản 8). Lưu ý: tỷ lệ cụ thể cho trường hợp khám ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản (khoảng 50% đến 100%) do Chính phủ quy định theo lộ trình, nên hãy hỏi trực tiếp cơ sở khám chữa bệnh về tỷ lệ đang áp dụng và cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở đó trước khi đi khám.Nguồn: Điều 1 khoản 11, 12, 13, 16, 17, 18; Điều 3, Luật 51/2024/QH15 sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế (Điều 13, 14, 15, 21, 22, 23 Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12); Điều 6, Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 3, 6, Nghị định 161/2026/NĐ-CP
27/2023/QH15Còn hiệu lực

Thuê nhà: chủ nhà đòi lại nhà trước hạn, tăng giá giữa chừng, không trả cọc thì làm sao?

Luật · Ban hành 27.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi thuê căn hộ 12 tháng, đã đặt cọc 2 tháng tiền nhà. Mới ở được 5 tháng thì chủ nhà báo tăng giá thuê thêm 1 triệu, tôi không đồng ý nên chủ đòi lấy lại nhà trong 15 ngày và nói sẽ không trả cọc vì tôi phá hợp đồng. Hợp đồng của tôi chỉ viết tay, không công chứng. Chủ nhà làm vậy có đúng luật không, tôi đòi lại cọc thế nào?
Chủ nhà sai ở cả ba điểm: không được tự tăng giá giữa chừng, không được đơn phương lấy lại nhà trong 15 ngày, và không có căn cứ giữ cọc. Hợp đồng viết tay của bạn vẫn có hiệu lực đầy đủ. 1. Hợp đồng thuê nhà không bắt buộc công chứng Điều 164 khoản 2 Luật Nhà ở 27/2023/QH15 liệt kê thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở là các giao dịch không phải công chứng, chứng thực, trừ khi các bên có nhu cầu. Chỉ mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở mới bắt buộc công chứng (khoản 1). Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm các bên thỏa thuận; không thỏa thuận thì từ thời điểm ký. Hợp đồng phải lập thành văn bản với 11 nội dung theo Điều 163: thông tin các bên, mô tả nhà, giá, thời hạn và phương thức thanh toán, thời gian giao nhận, thời hạn thuê, quyền và nghĩa vụ, cam kết, thời điểm hiệu lực, ngày ký, chữ ký. Bản viết tay đủ các nội dung này là hợp lệ. 2. Chủ nhà không được tự ý tăng giá giữa chừng Điều 170 khoản 1: giá thuê do hai bên thỏa thuận. Trong thời hạn hợp đồng, giá đã thỏa thuận là giá cố định, chủ nhà không có quyền đơn phương nâng. Ngoại lệ duy nhất tại khoản 2: chủ nhà cải tạo nhà và được bạn đồng ý cho cải tạo, đồng thời thời gian thuê còn lại từ một phần ba thời hạn hợp đồng trở xuống. Khi đó hai bên thỏa thuận giá mới; không thỏa thuận được thì chủ nhà mới có quyền đơn phương chấm dứt và phải bồi thường cho bạn. Trường hợp của bạn còn 7 tháng trên hợp đồng 12 tháng, tức hơn một phần ba, và không có cải tạo. Yêu cầu tăng giá không có căn cứ pháp lý. Ngược lại, nếu chủ nhà tăng giá bất hợp lý hoặc tăng giá mà không báo trước theo thỏa thuận trong hợp đồng, chính bạn mới là bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 172 khoản 3 điểm b). 3. Chủ nhà chỉ được lấy lại nhà trước hạn trong 7 trường hợp Điều 172 khoản 1 nêu nguyên tắc: trong thời hạn thuê, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi nhà đang cho thuê, trừ các trường hợp tại khoản 2: • Nhà thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà lưu trú công nhân cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện. • Bên thuê không trả đủ tiền thuê từ 3 tháng trở lên mà không có lý do đã thỏa thuận trong hợp đồng. • Bên thuê sử dụng nhà không đúng mục đích đã thỏa thuận. • Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà đang thuê. • Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại mà không được chủ nhà đồng ý. • Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của người xung quanh, đã bị lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục. • Trường hợp cải tạo nhà không thỏa thuận được giá mới nêu ở mục 2. Không đồng ý tăng giá không nằm trong danh sách này. Bạn không vi phạm hợp đồng. 4. Báo trước ít nhất 30 ngày Điều 172 khoản 4: bên đơn phương chấm dứt phải thông báo bằng văn bản hoặc hình thức khác theo thỏa thuận cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Thời hạn 15 ngày chủ nhà đưa ra ngắn hơn mức luật định, và bản thân việc chấm dứt cũng đã không có căn cứ. Bên thuê được đơn phương chấm dứt trong 3 trường hợp tại Điều 172 khoản 3: chủ nhà không sửa chữa khi nhà hư hỏng nặng; chủ nhà tăng giá bất hợp lý hoặc không báo trước theo thỏa thuận; quyền sử dụng nhà bị hạn chế vì lợi ích của người thứ ba. 5. Tiền cọc: ai giữ, ai phải đền gấp đôi Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: • Hợp đồng được giao kết, thực hiện thì cọc được trả lại hoặc trừ vào nghĩa vụ trả tiền. • Bên đặt cọc (người thuê) từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì mất cọc. • Bên nhận cọc (chủ nhà) từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả lại cọc và một khoản tiền tương đương giá trị cọc, tức đền gấp đôi. • Tất cả đều trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Câu này quan trọng: nếu hợp đồng viết tay của bạn ghi rõ mức phạt cọc khác, thỏa thuận đó được ưu tiên áp dụng. Ở đây bên chấm dứt sai là chủ nhà, không phải bạn. Bạn có quyền yêu cầu trả lại 2 tháng cọc và một khoản tiền tương đương 2 tháng cọc, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác. Lưu ý: luật không quy định mức cọc tối đa, cũng không quy định trần tăng giá hay thời hạn báo trước khi tăng giá. Ba nội dung này hoàn toàn do hợp đồng định đoạt, nên điều khoản bạn ký ban đầu quyết định rất nhiều. 6. Hai tình huống thường gặp khác Hợp đồng không ghi thời hạn: hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày kể từ ngày chủ nhà thông báo (Điều 171 khoản 2 điểm a). Chủ nhà bán nhà đang cho thuê: bạn được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng, chủ mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký, trừ khi các bên thỏa thuận khác (Điều 173 khoản 2). Nhà bị thu hồi đất, giải tỏa, có quyết định phá dỡ hoặc hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ thì hợp đồng chấm dứt nhưng chủ nhà vẫn phải báo trước ít nhất 30 ngày (Điều 171 khoản 2 điểm e). 7. Bạn nên làm gì • Gửi văn bản (kèm tin nhắn, email để lưu vết) nêu rõ: hợp đồng còn hiệu lực đến hết tháng thứ 12, việc tăng giá không thuộc Điều 170 khoản 2, việc thu hồi nhà không thuộc Điều 172 khoản 2, yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng. • Giữ hợp đồng, biên nhận đặt cọc, chứng từ chuyển khoản tiền thuê hằng tháng. • Nếu chủ nhà vẫn thu hồi nhà và giữ cọc: khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, yêu cầu trả cọc, tiền phạt cọc và bồi thường chi phí chuyển nhà, thuê nhà mới. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 3 năm. • Chủ nhà tự ý đổi khóa, cắt điện nước, ném đồ đạc ra ngoài là hành vi trái pháp luật; ghi hình và trình báo Công an cấp xã ngay. 8. Nghĩa vụ đăng ký tạm trú là của người thuê Điều 27 khoản 1 Luật Cư trú 68/2020/QH14: công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa 2 năm, được gia hạn nhiều lần. Hồ sơ gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, giải quyết trong 3 ngày làm việc (Điều 28). Chủ nhà chỉ cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, còn nghĩa vụ đăng ký thuộc về bạn.Nguồn: Điều 163, 164, 170, 171, 172, 173, Luật Nhà ở 27/2023/QH15; Điều 328, 428, 472, 473, 474, 480, 481, 482, Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 27, 28, Luật Cư trú 68/2020/QH14
135/2025/QH15Còn hiệu lực

Xây nhà không phép, sai phép bị phạt bao nhiêu, có bị tháo dỡ không? Nhà nào được miễn giấy phép theo Luật Xây dựng 2025

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Tôi đang xây nhà 3 tầng ở ngoại thành, chưa xin giấy phép xây dựng thì bị phường lập biên bản. Tôi bị phạt bao nhiêu, có bị buộc tháo dỡ không, và có cách nào xin phép bổ sung để tiếp tục xây không? Nghe nói luật mới miễn giấy phép cho nhà ở riêng lẻ, có đúng không?
Từ 01/07/2026, Luật Xây dựng 135/2025/QH15 thay thế Luật Xây dựng 2014. Việc xử phạt vẫn theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Với nhà ở riêng lẻ xây không phép, cá nhân bị phạt 30 đến 40 triệu đồng và có 30 ngày để xin giấy phép; không xin được thì phải tháo dỡ phần vi phạm. 1. Nhà nào được miễn giấy phép xây dựng (Điều 43 khoản 2 điểm g Luật Xây dựng 2025) Nhà ở riêng lẻ được miễn giấy phép khi đủ cả ba điều kiện: dưới 7 tầng; tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2; và không nằm trong các khu vực đã có quy hoạch gồm khu chức năng, khu vực phát triển đô thị trong quy hoạch chung thành phố hoặc đô thị, khu dân cư nông thôn trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, khu vực xây dựng trong quy hoạch chung xã, hoặc khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc. Quy định miễn phép này áp dụng sớm từ 01/01/2026 (Điều 94 khoản 2). Ngoại thành nhưng thuộc khu vực phát triển đô thị hoặc khu vực xây dựng trong quy hoạch chung xã thì vẫn phải xin phép. Hãy hỏi UBND cấp xã về quy hoạch tại vị trí thửa đất trước khi kết luận được miễn. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thuộc diện miễn phép không phải gửi thông báo khởi công (Điều 43 khoản 3). Nhà được miễn phép theo luật cũ và đủ điều kiện khởi công trước 01/01/2026 tiếp tục được miễn (Điều 95 khoản 3). 2. Mức phạt (Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP) Mức trong Nghị định là mức cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa (Điều 4 khoản 3). • Xây nhà ở riêng lẻ không có giấy phép mà theo quy định phải có: 60 đến 80 triệu đồng với tổ chức, tức 30 đến 40 triệu đồng với cá nhân (khoản 7 điểm a). Trong khu bảo tồn, di tích: 80 đến 100 triệu. • Xây sai nội dung giấy phép xây dựng mới: 30 đến 40 triệu với tổ chức, 15 đến 20 triệu với cá nhân (khoản 6 điểm a). • Sai nội dung giấy phép sửa chữa, cải tạo hoặc giấy phép có thời hạn: 15 đến 20 triệu với tổ chức, 7,5 đến 10 triệu với cá nhân (khoản 4 điểm a). • Xây sai quy hoạch hoặc cơi nới, lấn chiếm: 80 đến 100 triệu với tổ chức (khoản 9, 10). • Tiếp tục thi công sau khi đã bị lập biên bản: 100 đến 120 triệu với tổ chức (khoản 12). Tái phạm: 120 đến 140 triệu (khoản 13). Sai lệch nhỏ so với giấy phép mà không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép thì không bị coi là xây sai phép (khoản 17). Xây trên đất không đúng mục đích sử dụng thì xử phạt theo nghị định về đất đai, không theo Điều 16 (khoản 11). 3. Có bị tháo dỡ không: quy trình 30 ngày để hợp thức hóa (Điều 16 khoản 15, 16; Điều 81 Nghị định 16/2022) Nếu công trình đã xây xong: ngoài phạt tiền, bị buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm (khoản 15 điểm c). Nếu đang thi công như trường hợp của bạn, áp dụng Điều 81: • Người có thẩm quyền lập biên bản và yêu cầu dừng thi công. • Trong 30 ngày với nhà ở riêng lẻ (90 ngày với dự án) kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt, bạn phải hoàn thành hồ sơ và được cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ phải kèm chứng từ đã nộp phạt. • Có giấy phép: trong 5 ngày, cơ quan xử phạt kiểm tra hiện trạng; phù hợp giấy phép thì được tiếp tục xây; phần không phù hợp phải tự phá dỡ trong 15 ngày. • Hết 30 ngày không xuất trình được giấy phép: nhận thông báo tự phá dỡ, thực hiện trong 15 ngày, không thực hiện thì bị cưỡng chế. • Tiếp tục thi công trong thời gian chờ giấy phép bị xử phạt theo mức tái phạm (khoản 13). Điều kiện được cấp phép bổ sung là công trình phải đáp ứng Điều 44 Luật Xây dựng 2025: đúng mục đích sử dụng đất (đất ở), phù hợp quy hoạch hoặc quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế bảo đảm an toàn cho công trình và nhà lân cận, phòng cháy chữa cháy. Xây trên đất nông nghiệp thì không thể hợp thức hóa bằng con đường này. Luật Xây dựng 2025 Điều 54 khoản 1 cũng liệt kê công trình không có giấy phép hoặc sai giấy phép, công trình lấn chiếm đất công, sai quy hoạch thuộc diện phá dỡ; không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu toàn bộ chi phí (khoản 2 điểm d). 4. Xin giấy phép ở đâu, bao lâu (Nghị định 217/2026/NĐ-CP) • Thẩm quyền: UBND cấp xã cấp giấy phép cho nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân (Điều 53 khoản 1). Không còn cấp huyện từ 01/07/2025. • Thời hạn: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ với nhà ở riêng lẻ; gia hạn hoặc cấp lại 5 ngày làm việc (Điều 54 khoản 1 điểm b). Luật cũ là 15 ngày. • Cách nộp: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; chỉ nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua bưu chính khi có sự cố kỹ thuật. • Hồ sơ (Điều 60): đơn theo Mẫu số 01 Phụ lục II; giấy tờ hợp pháp về đất đai; bộ bản vẽ thiết kế gồm mặt bằng công trình trên lô đất kèm sơ đồ vị trí, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt chính, mặt bằng và mặt cắt móng kèm sơ đồ đấu nối cấp điện, cấp thoát nước; bản cam kết bảo đảm an toàn với công trình liền kề; kết quả thủ tục phòng cháy chữa cháy nếu có yêu cầu. 5. Thời hiệu xử phạt và thẩm quyền Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng là 2 năm; với nhà ở riêng lẻ tính từ ngày hoàn thành công trình theo hợp đồng thi công hoặc ngày đưa vào sử dụng (Điều 5 Nghị định 16/2022; Luật 88/2025/QH15 sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính). Chủ tịch UBND cấp xã hiện thực hiện thẩm quyền xử phạt trước đây của cấp huyện (Điều 3 khoản 3 Luật 88/2025). Mức phạt tối đa lĩnh vực xây dựng là 500 triệu đồng. 6. Việc bạn nên làm ngay • Dừng thi công ngay khi bị lập biên bản. Mỗi ngày xây tiếp là căn cứ phạt mức 100 đến 120 triệu. • Kiểm tra quy hoạch tại UBND xã: nếu vị trí không thuộc khu vực quy hoạch nêu ở mục 1 và nhà dưới 7 tầng, dưới 500 m2 sàn, bạn thuộc diện miễn phép và biên bản không có căn cứ; khiếu nại quyết định xử phạt. • Nếu phải có phép: nộp phạt, thuê đơn vị lập bản vẽ, nộp hồ sơ trực tuyến trong 30 ngày. Phần đã xây vượt so với thiết kế xin phép phải tự tháo dỡ. Lưu ý: Nghị định 16/2022 được ban hành theo Luật Xây dựng 2014 và hiện vẫn còn hiệu lực. Nếu Chính phủ ban hành nghị định xử phạt mới theo Luật Xây dựng 2025, mức phạt có thể thay đổi.Nguồn: Điều 15, 43, 44, 47, 54, 94, 95, Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 53, 54, 60, 67, 75, Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Điều 4, 5, 16, 81, Nghị định 16/2022/NĐ-CP; Điều 1, 3, Luật 88/2025/QH15
aerial photography concrete buildingsẢnh: Tron Le / Unsplash
27/2023/QH15Còn hiệu lực

Người nước ngoài có được mua nhà ở Việt Nam không? Điều kiện, giới hạn 30% và thời hạn sở hữu 50 năm

Luật · Ban hành 27.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi là người Hàn Quốc làm việc ở TP.HCM, muốn mua một căn hộ chung cư để ở. Người nước ngoài có được đứng tên sổ hồng không? Tôi có thể mua căn hộ đã qua sử dụng từ người Việt không? Thời hạn sở hữu bao lâu và hết hạn thì sao? Nếu tôi kết hôn với người Việt thì có khác không?
Người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua và đứng tên căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ, nhưng chỉ trong dự án nhà ở thương mại, với giới hạn số lượng và thời hạn sở hữu tối đa 50 năm. Luật Nhà ở 27/2023/QH15 (hiệu lực 01/08/2024) và Nghị định 95/2024/NĐ-CP là hai văn bản điều chỉnh. 1. Ai được sở hữu và điều kiện (Điều 17, 18 Luật Nhà ở) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam là đối tượng được sở hữu nhà ở (Điều 17 khoản 1 điểm c). Điều kiện: không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự (Điều 18 khoản 3). Giấy tờ chứng minh theo Điều 3 Nghị định 95/2024: hộ chiếu nước ngoài còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh Việt Nam (hoặc giấy tờ tương đương) tại thời điểm ký giao dịch, và cam kết bằng văn bản không thuộc diện ưu đãi, miễn trừ. Không yêu cầu thẻ tạm trú, giấy phép lao động hay thời gian cư trú tối thiểu. 2. Chỉ được mua trong dự án, không mua nhà lẻ từ người Việt (Điều 17 khoản 2) Cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở qua ba con đường: • Mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án. • Nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án. • Mua, thuê mua lại từ tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đã sở hữu nhà ở trong dự án. Vì vậy bạn không được mua căn hộ đã qua sử dụng từ chủ sở hữu là người Việt Nam, kể cả trong cùng dự án. Bạn có thể mua căn hộ cũ nếu người bán là người nước ngoài đang sở hữu hợp pháp. Dự án phải nằm ngoài khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh; UBND cấp tỉnh công bố danh mục dự án cho phép người nước ngoài sở hữu trên cổng thông tin điện tử của tỉnh (Điều 16 Luật; Điều 4 Nghị định 95/2024). Kiểm tra danh mục này trước khi đặt cọc. 3. Giới hạn số lượng (Điều 19 Luật; Điều 5 Nghị định 95/2024) • Không quá 30% số căn hộ trong một tòa chung cư. Tòa có nhiều đơn nguyên hoặc khối nhà chung khối đế thì tính 30% trên mỗi đơn nguyên, mỗi khối. • Nhà ở riêng lẻ (biệt thự, liền kề): không quá 250 căn trên một khu vực có dân số tương đương một phường, được xác định là 10.000 người theo quy hoạch. Nếu tòa nhà đã hết hạn mức 30%, chủ đầu tư không được bán thêm cho người nước ngoài. Hãy yêu cầu chủ đầu tư xác nhận còn hạn mức trước khi ký. 4. Thời hạn sở hữu 50 năm và gia hạn (Điều 20 khoản 2 Luật; Điều 6 Nghị định 95/2024) Cá nhân nước ngoài sở hữu theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, được gia hạn một lần không quá 50 năm. Thời hạn ghi rõ trên Giấy chứng nhận. Thủ tục gia hạn: trước khi hết hạn tối thiểu 3 tháng, nộp hồ sơ đến UBND cấp tỉnh nơi có nhà; trong 30 ngày UBND xem xét, nếu vẫn đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận; trong 15 ngày kể từ khi nhận văn bản, bạn nộp hồ sơ đăng ký biến động để ghi thời hạn mới. Người bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất không được gia hạn. Hết thời hạn mà không bán hoặc tặng cho người thuộc diện được sở hữu, nhà ở thuộc tài sản công (Điều 20 khoản 2 điểm đ). Trước khi hết hạn, bạn có thể bán hoặc tặng cho bất kỳ ai thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, kể cả người Việt Nam; khi bán cho người Việt, người mua được sở hữu ổn định lâu dài. 5. Kết hôn với người Việt Nam Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam được sở hữu nhà ở và có quyền của chủ sở hữu như công dân Việt Nam: sở hữu ổn định lâu dài, không giới hạn trong dự án, không tính vào hạn mức 30% (Điều 20 khoản 2 điểm c). Kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh thì có quyền như người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 6. Quyền của chủ sở hữu và vấn đề đất Người nước ngoài có quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam: bán, cho thuê, tặng cho, thế chấp, để thừa kế, trong phạm vi số lượng và thời hạn nêu trên (Điều 20 khoản 2). Nếu được tặng cho hoặc thừa kế nhà ngoài dự án, vượt hạn mức, hoặc trong khu vực quốc phòng an ninh thì chỉ được hưởng giá trị, tức phải bán và nhận tiền. Về đất: Luật Đất đai 31/2024/QH15 Điều 4 không liệt kê cá nhân nước ngoài là người sử dụng đất, nên người nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất riêng lẻ. Quyền với căn hộ hoặc nhà trong dự án gắn với quyền sử dụng đất chung của dự án theo Giấy chứng nhận. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh thì rộng hơn: được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (Điều 44 khoản 1 Luật Đất đai). 7. Các bước cho bạn • Kiểm tra dự án có trong danh mục cho phép người nước ngoài sở hữu do UBND TP.HCM công bố, và còn hạn mức 30%. • Ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư (hoặc với chủ sở hữu nước ngoài nếu mua lại), kèm hộ chiếu có dấu nhập cảnh và cam kết không thuộc diện miễn trừ. • Chủ đầu tư hoặc bạn nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai; thời hạn sở hữu 50 năm được ghi trên Giấy chứng nhận. • Ghi lịch gia hạn trước hạn ít nhất 3 tháng, hoặc kế hoạch chuyển nhượng trước khi hết hạn.Nguồn: Điều 8, 16, 17, 18, 19, 20, Luật Nhà ở 27/2023/QH15; Điều 3, 4, 5, 6, Nghị định 95/2024/NĐ-CP; Điều 4, 44, Luật Đất đai 31/2024/QH15; Điều 2, Luật 43/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mức phạt nồng độ cồn 2026 với ô tô, xe máy: phạt bao nhiêu, trừ mấy điểm, tước bằng lái bao lâu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi uống 2 lon bia rồi lái xe máy về, bị cảnh sát giao thông thổi nồng độ cồn 0,3 mg/lít khí thở. Tôi bị phạt bao nhiêu tiền, có bị giữ xe và tước bằng không? Nghe nói giờ còn trừ điểm bằng lái, trừ hết điểm thì sao? Nếu đi ô tô thì mức phạt khác thế nào?
Với mức 0,3 mg/lít khí thở khi lái xe máy, bạn bị phạt tiền từ 6 đến 8 triệu đồng, bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe và xe bị tạm giữ. Đây là mức giữa trong ba bậc nồng độ cồn của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2025 và vẫn giữ nguyên sau lần sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/08/2026. 1. Nguyên tắc: có cồn là vi phạm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 Điều 9 khoản 2 cấm điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Không có ngưỡng cho phép; chỉ cần máy đo hiện số dương là đã vi phạm bậc thấp nhất. 2. Ba bậc nồng độ cồn Bậc 1: chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở. Bậc 2: vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở. Bậc 3: vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/lít khí thở. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị xử lý ngang bậc 3. 3. Xe máy (Điều 7 Nghị định 168/2024) • Bậc 1: phạt 2 đến 3 triệu đồng, trừ 4 điểm giấy phép lái xe (khoản 6 điểm a; khoản 13 điểm b). • Bậc 2: phạt 6 đến 8 triệu đồng, trừ 10 điểm (khoản 8 điểm b; khoản 13 điểm d). • Bậc 3 hoặc từ chối đo: phạt 8 đến 10 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (khoản 9 điểm d, đ; khoản 12 điểm c). 4. Ô tô (Điều 6 Nghị định 168/2024) • Bậc 1: phạt 6 đến 8 triệu đồng, trừ 4 điểm (khoản 6 điểm c; khoản 16 điểm b). • Bậc 2: phạt 18 đến 20 triệu đồng, trừ 10 điểm (khoản 9 điểm a; khoản 16 điểm d). • Bậc 3 hoặc từ chối đo: phạt 30 đến 40 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (khoản 11 điểm a, b; khoản 15 điểm c). 5. Xe máy chuyên dùng và xe đạp • Xe máy chuyên dùng (Điều 8): bậc 1 phạt 3 đến 5 triệu; bậc 2 phạt 6 đến 8 triệu; bậc 3 hoặc từ chối đo phạt 18 đến 20 triệu đồng. • Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ (Điều 9): bậc 1 phạt 100 đến 200 nghìn; bậc 2 phạt 300 đến 400 nghìn; bậc 3 hoặc từ chối đo phạt 400 đến 600 nghìn đồng. Đi xe đạp có cồn vẫn bị phạt. 6. Tạm giữ xe (Điều 48 Nghị định 168/2024; Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính) Cảnh sát giao thông được tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt với mọi bậc vi phạm nồng độ cồn của ô tô, xe máy và xe máy chuyên dùng. Thời hạn tạm giữ không quá 7 ngày làm việc; nếu hồ sơ phải chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt thì không quá 10 ngày làm việc; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 1 tháng, trường hợp đặc biệt không quá 2 tháng. 7. Trừ điểm giấy phép lái xe hoạt động thế nào (Điều 58 Luật 36/2024) • Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Điểm bị trừ ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu, người vi phạm được thông báo. • Nếu chưa bị trừ hết điểm và trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất không bị trừ thêm, giấy phép được phục hồi đủ 12 điểm. • Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó. Sau ít nhất 6 tháng, bạn được dự kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông do Cảnh sát giao thông tổ chức; đạt thì được phục hồi đủ 12 điểm. Với bạn: bị trừ 10 điểm, còn 2 điểm. Trong 12 tháng tới, chỉ cần thêm một lỗi bị trừ từ 2 điểm là hết điểm và phải thi lại lý thuyết sau 6 tháng. Lưu ý bậc 3 không trừ điểm mà tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng; trong thời gian bị tước không được lái xe và không bị trừ điểm. 8. Khi nào thành tội hình sự Nồng độ cồn vượt mức quy định là tình tiết định khung tăng nặng của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Nếu bạn gây tai nạn thuộc cấu thành cơ bản của Điều 260 Bộ luật Hình sự (làm chết người, gây thương tích từ 61%, thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng) trong tình trạng có cồn vượt mức, khung hình phạt là 3 đến 10 năm tù (Điều 260 khoản 2 điểm b). Chỉ uống rượu bia lái xe mà không gây hậu quả thì là vi phạm hành chính, không phải tội phạm. 9. Bạn nên làm gì tại hiện trường • Chấp hành kiểm tra. Từ chối đo bị xử lý ở bậc cao nhất, nặng hơn cả kết quả đo thực tế. • Ký biên bản, ghi ý kiến nếu không đồng ý với kết quả; bạn có quyền yêu cầu xem chứng nhận kiểm định của máy đo. • Nộp phạt trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, nhận lại xe khi hết thời hạn tạm giữ và đã chấp hành quyết định xử phạt. Vi phạm xảy ra trước 15/08/2026 vẫn xử lý theo quy định tại thời điểm vi phạm (Điều 21 Nghị định 238/2026).Nguồn: Điều 6, 7, 8, 9, 48, Nghị định 168/2024/NĐ-CP; Điều 9 khoản 2, Điều 58, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15; Điều 125 khoản 8, Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi bởi Luật 67/2020/QH14); Điều 260 khoản 2, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Nghị định 238/2026/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Thời hiệu khởi kiện là bao lâu? Tranh chấp hợp đồng, bồi thường, thừa kế, lao động và khi nào hết thời hiệu vẫn kiện được

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi cho người quen vay tiền bằng giấy viết tay từ năm 2021, hẹn trả năm 2022 nhưng đến nay chưa trả. Bạn tôi nói đã quá 3 năm nên không kiện được nữa, có đúng không? Thời hiệu khởi kiện các loại tranh chấp khác như thừa kế, bồi thường, lao động là bao lâu?
Bạn của bạn đúng một nửa. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 3 năm, nhưng Tòa án không tự áp dụng thời hiệu, và có nhiều tình huống thời hiệu được tính lại từ đầu. Với khoản vay của bạn, nếu người vay từng nhắn tin xin khất, trả một phần hoặc thừa nhận nợ, thời hiệu đã bắt đầu lại từ ngày đó. 1. Thời hiệu khởi kiện là gì (Điều 149, 150 Bộ luật Dân sự 2015) Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi; hết thời hạn đó thì mất quyền khởi kiện. Thời hiệu tính từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền của mình bị xâm phạm (Điều 154 khoản 1). Với hợp đồng vay, đó là ngày đến hạn mà bên vay không trả. 2. Thời hiệu của từng loại tranh chấp • Tranh chấp hợp đồng (vay, mua bán, thuê, dịch vụ): 3 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền bị xâm phạm (Điều 429). • Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (tai nạn, gây thiệt hại tài sản, sức khỏe): 3 năm (Điều 588). • Thừa kế (Điều 623): yêu cầu chia di sản 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản; yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế 10 năm; yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết 3 năm. Tất cả tính từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản chết). Hết thời hiệu chia di sản, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý. • Tranh chấp thương mại giữa các thương nhân: 2 năm kể từ thời điểm quyền bị xâm phạm (Điều 319 Luật Thương mại 2005). • Tranh chấp lao động cá nhân (Điều 190 Bộ luật Lao động 2019): yêu cầu hòa giải viên 6 tháng, yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động 9 tháng, yêu cầu Tòa án 1 năm, đều tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. 3. Những tranh chấp không áp dụng thời hiệu (Điều 155) • Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản. • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, ví dụ đòi lại tài sản thuộc sở hữu của mình. • Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai. • Trường hợp khác do luật quy định. Nghĩa là tranh chấp ai là chủ đất, đòi lại đất bị chiếm, đòi lại tài sản gửi giữ không bị giới hạn bởi thời hiệu. Ngược lại, đòi tiền theo hợp đồng thì có thời hiệu 3 năm. 4. Hết thời hiệu vẫn có thể thắng kiện: Tòa chỉ áp dụng khi có yêu cầu (Điều 149 khoản 2; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi một bên yêu cầu, và yêu cầu đó phải đưa ra trước khi Tòa cấp sơ thẩm ra bản án. Hết thời hiệu không phải căn cứ để Tòa trả lại đơn khởi kiện; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự liệt kê các căn cứ trả đơn và không có trường hợp này. Vì vậy bạn vẫn nộp đơn được. Nếu bị đơn không biết hoặc không yêu cầu áp dụng thời hiệu, Tòa vẫn xét xử nội dung. Người được hưởng lợi từ thời hiệu cũng có quyền từ chối áp dụng, trừ khi nhằm trốn tránh nghĩa vụ. 5. Thời hiệu bắt đầu lại từ đầu khi nào (Điều 157) Thời hiệu tính lại từ ngày tiếp theo khi: • Bên có nghĩa vụ thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ với người khởi kiện. • Bên có nghĩa vụ thực hiện xong một phần nghĩa vụ, ví dụ trả một phần nợ hoặc trả lãi. • Các bên đã tự hòa giải với nhau. Đây là điểm quyết định trong vụ của bạn. Tin nhắn "cho anh khất thêm vài tháng", một lần chuyển khoản trả bớt, hay một biên bản làm việc có chữ ký đều là căn cứ bắt đầu lại thời hiệu 3 năm. Hãy thu thập các bằng chứng này trước khi nộp đơn. 6. Thời gian không tính vào thời hiệu (Điều 156) Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khiến bạn không thể khởi kiện; thời gian người có quyền là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự mà chưa có người đại diện. Trong lĩnh vực lao động, Điều 190 khoản 4 Bộ luật Lao động cũng loại trừ thời gian có bất khả kháng, trở ngại khách quan. 7. Việc bạn nên làm ngay • Xác định ngày đến hạn trả nợ trên giấy vay và mọi lần người vay thừa nhận nợ hoặc trả một phần sau đó. • Gửi văn bản đòi nợ có xác nhận nhận (bưu điện, tin nhắn có phản hồi). Phản hồi thừa nhận nợ của họ sẽ làm thời hiệu bắt đầu lại. • Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, kèm giấy vay, bằng chứng chuyển tiền và các tin nhắn. Nếu bị đơn yêu cầu áp dụng thời hiệu, bạn dùng Điều 157 để phản bác. • Nếu người vay có dấu hiệu bỏ trốn, dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt, cân nhắc tố giác hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là chế định riêng của Bộ luật Hình sự, không phải thời hiệu dân sự.Nguồn: Điều 149, 150, 154, 155, 156, 157, 429, 588, 623, Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 184, 192, Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13; Điều 319, Luật Thương mại 36/2005/QH11; Điều 190, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.