← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Dân sự & Hợp đồng

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

101 ví dụ về Dân sự & Hợp đồng · trang 1/13

orange crane under white skyẢnh: Nacho A / Unsplash
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Cho thuê lại văn phòng đang thuê có cần chủ nhà đồng ý?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Cho thuê lại văn phòng mình đang thuê có cần sự đồng ý của chủ nhà không?

Công cụ đã dùng

check_complianceget_documentget_lawssearch_legal_docs
Có, cần chủ nhà đồng ý, trừ khi hợp đồng thuê đã cho phép sẵn. • Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015: bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý. • Thuê của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (thường gặp ở tòa văn phòng): được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ khi hợp đồng có thỏa thuận hoặc bên cho thuê đồng ý bằng văn bản (Điều 20 khoản 3 điểm c Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15), và phải thông báo cho bên cho thuê về việc cho thuê lại (Điều 21 khoản 4 điểm b). Nên làm: 1) Nếu hợp đồng chưa có điều khoản cho thuê lại, xin chủ nhà chấp thuận bằng văn bản hoặc ký phụ lục, ghi rõ diện tích, thời hạn, mục đích sử dụng. 2) Bảo đảm bên thuê lại dùng đúng công năng văn phòng, vì bạn vẫn chịu nghĩa vụ này với chủ nhà (Điều 21 khoản 1 điểm đ). Tự ý cho thuê lại: chủ nhà có thể hủy bỏ hợp đồng nếu hợp đồng coi đây là điều kiện hủy bỏ hoặc đó là vi phạm nghiêm trọng (Điều 423 khoản 1 Bộ luật Dân sự). Đi thuê mặt bằng để cho thuê lại kiếm lời là một hình thức kinh doanh bất động sản (Điều 10 khoản 1 điểm đ Luật Kinh doanh bất động sản), phải có ngành nghề kinh doanh bất động sản, trừ quy mô nhỏ (Điều 9).Nguồn: Điều 475, Điều 423 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 9, Điều 10 khoản 1 điểm đ, Điều 20 khoản 3 điểm c, Điều 21 khoản 1 điểm đ, khoản 4 điểm b Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15
Orange box with white logo on concrete surfaceẢnh: V H / Unsplash
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Điều khoản "không hoàn tiền dưới mọi hình thức" có hiệu lực không?

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Doanh nghiệp dùng điều khoản mẫu "không hoàn tiền dưới mọi hình thức" có hiệu lực không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không, ít nhất ở những phần tước quyền mà luật đã cho khách hàng. 1) Điều 25 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 cấm điều khoản mẫu hạn chế, loại trừ trách nhiệm luật quy định cho doanh nghiệp (khoản 1), hạn chế quyền khiếu nại, khởi kiện (khoản 2), hoặc gây mất cân bằng bất lợi cho người tiêu dùng (khoản 15). 2) Điều 405 khoản 3 Bộ luật Dân sự 2015: điều khoản mẫu miễn trách nhiệm cho bên soạn hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì không có hiệu lực. Vì vậy, dù khách đã bấm đồng ý, doanh nghiệp vẫn phải hoàn tiền hoặc đổi hàng khi: • Hàng không đúng với nội dung đã niêm yết, quảng cáo, cam kết, hoặc doanh nghiệp giao nhầm (Điều 10 khoản 1 điểm đ, e Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng); • Hàng đang bảo hành mà hết thời gian sửa vẫn không khắc phục được, hoặc bảo hành từ 3 lần trở lên vẫn lỗi (Điều 30 khoản 2 điểm đ); • Mua từ xa mà thông tin doanh nghiệp đưa ra sai hoặc thiếu, khách chấm dứt hợp đồng trong 30 ngày (Điều 38 khoản 3, 4). Không hoàn tiền khi khách đổi ý mà hàng không lỗi thì được, nếu chính sách nói rõ. Nên viết: "Không hoàn tiền khi khách đổi ý, trừ các trường hợp pháp luật quy định". Đưa điều khoản bị cấm vào hợp đồng bị phạt 80 đến 100 triệu đồng, gấp đôi nếu vi phạm từ 2 tỉnh trở lên, kèm buộc sửa hợp đồng (Điều 49 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi.Nguồn: Điều 10 khoản 1, Điều 25 khoản 1, 2, 15, Điều 30 khoản 2 điểm đ, Điều 38 khoản 3, 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 405 khoản 3 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 49 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP)
75/2025/QH15Còn hiệu lực

Thuê KOL quảng cáo: hợp đồng và những gì cần kiểm tra

Luật · Ban hành 16.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Doanh nghiệp thuê KOL quảng cáo thì phải ký hợp đồng và kiểm tra những gì?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Thuê KOL phải ký hợp đồng quảng cáo (Điều 6 Luật Quảng cáo, sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026), và doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm về nội dung KOL quảng cáo (Điều 12 khoản 2 điểm c). Cần kiểm tra và ghi vào hợp đồng: 1) Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy tờ chứng minh sản phẩm đủ điều kiện quảng cáo, như tài liệu hợp chuẩn, hợp quy, phiếu công bố mỹ phẩm (Điều 20), và giao cho KOL thông tin trung thực cùng các tài liệu đó (Điều 12 khoản 2 điểm a, Điều 15a khoản 1). 2) Phía KOL, theo Điều 15a khoản 3: xác minh độ tin cậy của doanh nghiệp, kiểm tra tài liệu sản phẩm, không giới thiệu sản phẩm mình chưa dùng hoặc chưa hiểu rõ, thông báo đang quảng cáo ngay trước và trong khi quảng cáo. 3) Nội dung trung thực, không gây hiểu nhầm về công dụng (Điều 19). Nên ghi quyền duyệt kịch bản, yêu cầu gỡ bài, phạt vi phạm, bồi thường. 4) Doanh nghiệp phải công khai với người tiêu dùng việc tài trợ cho người có ảnh hưởng (Điều 10 khoản 1 điểm h Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15). Mức phạt KOL theo Điều 51 Nghị định 87/2026/NĐ-CP (mức cho cá nhân): 40 đến 60 triệu đồng nếu không xác minh, không kiểm tra tài liệu; 60 đến 80 triệu đồng nếu không thông báo việc quảng cáo; 80 đến 100 triệu đồng nếu giới thiệu sản phẩm chưa dùng, chưa hiểu rõ. Với lỗi thứ nhất và thứ ba, bên có hàng ký hợp đồng với KOL có thể bị buộc thu hồi hàng, nộp lại tiền đã bán (khoản 4 điểm b).Nguồn: Điều 6, Điều 12 khoản 2, Điều 15a, Điều 19, Điều 20 Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 75/2025/QH15); Điều 10 khoản 1 điểm h Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 51 Nghị định 87/2026/NĐ-CP
210/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Cơ quan nhà nước chậm thanh toán hợp đồng, nhà thầu đòi thế nào?

Nghị định · Ban hành 15.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Hợp đồng với cơ quan nhà nước chậm thanh toán thì nhà thầu đòi thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Nhà thầu được đòi lãi chậm trả, được tạm dừng thi công, và nếu kéo dài thì được chấm dứt hợp đồng. Với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, Nghị định 210/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2026, thay Nghị định 37/2015/NĐ-CP) quy định: 1) Hạn thanh toán tối đa 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ (điểm l khoản 4 Điều 28). 2) Chậm thanh toán phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo thời gian chậm. Lãi suất theo hợp đồng; không có thỏa thuận thì lấy lãi suất quá hạn của ngân hàng thương mại nơi nhà thầu mở tài khoản (khoản 5 Điều 28). 3) Quá 28 ngày kể từ hạn thanh toán, nhà thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng, phải báo bằng văn bản nêu rõ lý do (khoản 2 Điều 26). 4) Quá 56 ngày, nhà thầu được đơn phương chấm dứt hợp đồng, báo trước 28 ngày (điểm d khoản 2, khoản 5 Điều 27). Các mốc 28 và 56 ngày áp dụng trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác. Cách làm: gửi văn bản đề nghị thanh toán kèm hồ sơ đã được xác nhận, giữ bằng chứng ngày nộp đủ hồ sơ để tính hạn và tính lãi. Thương lượng không xong thì giải quyết theo phương thức tranh chấp đã chọn trong hợp đồng; trong lúc đó vẫn phải làm tiếp phần việc không bị ảnh hưởng (khoản 2 Điều 17). Hợp đồng ký và đang thực hiện trước 01/07/2026 thì vẫn theo quy định cũ (điểm d khoản 1 Điều 33).Nguồn: Điểm l khoản 4, khoản 5 Điều 28; khoản 2 Điều 26; khoản 2, 5 Điều 27; khoản 2 Điều 17; Điều 33 Nghị định 210/2026/NĐ-CP
29/2023/QH15Còn hiệu lực

Chủ đầu tư chậm bàn giao nhà phải bồi thường gì?

Luật · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Dự án bất động sản chậm bàn giao thì chủ đầu tư phải bồi thường gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Luật không ấn định mức bồi thường cố định. Số tiền cụ thể nằm ở hợp đồng mua bán, vì hợp đồng bắt buộc phải có thời hạn giao nhận, trách nhiệm do vi phạm và phạt vi phạm (Điều 46 khoản 1 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15). Bên mua được: 1) Yêu cầu giao nhà và bồi thường thiệt hại do giao trễ (Điều 20 khoản 1 điểm b, d; áp dụng cả cho nhà hình thành trong tương lai theo Điều 23 khoản 2 điểm e). 2) Đòi tiền phạt theo mức đã thỏa thuận. Hợp đồng chỉ ghi phạt, không ghi vừa phạt vừa bồi thường thì chủ đầu tư chỉ chịu phạt (Điều 418 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). 3) Đòi bồi thường thiệt hại thực tế, như tiền thuê chỗ ở trong thời gian chờ (Điều 360, 419 Bộ luật Dân sự). 4) Đã yêu cầu mà vẫn không được giao trong thời hạn hợp lý thì được hủy bỏ hợp đồng (Điều 424 Bộ luật Dân sự). Nhà hình thành trong tương lai có thư bảo lãnh: chủ đầu tư không bàn giao theo cam kết và không trả tiền thì ngân hàng phải trả thay số tiền bên mua đã ứng trước và khoản tiền khác theo hợp đồng (Điều 26 khoản 1, 7). Thư bảo lãnh có thời hạn hiệu lực, nên yêu cầu sớm. Khi chưa bàn giao, chủ đầu tư chỉ được thu tối đa 70% giá trị hợp đồng (Điều 25 khoản 1).Nguồn: Điều 20 khoản 1, Điều 23 khoản 2, Điều 25 khoản 1, Điều 26 khoản 1, 5, 7, Điều 46 khoản 1 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15; Điều 360, 418, 419, 424 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
135/2025/QH15Còn hiệu lực

Nhà thầu chậm tiến độ thì chủ đầu tư được phạt tối đa bao nhiêu?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Nhà thầu chậm tiến độ thì chủ đầu tư được phạt tối đa bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_document
Tùy loại dự án và thời điểm ký hợp đồng. 1) Hợp đồng ký từ 01/07/2026, áp dụng Luật Xây dựng 135/2025/QH15: công trình thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP thì mức phạt không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (khoản 3 Điều 86). Dự án vốn tư nhân thì Luật Xây dựng không đặt trần; mức phạt do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng (khoản 1 Điều 86; khoản 2 Điều 418 Bộ luật Dân sự). 2) Hợp đồng ký trước 01/07/2026 vẫn theo Luật Xây dựng 50/2014/QH13 (khoản 7 Điều 95 luật mới). Trần 12% khi đó áp dụng cho "công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước" (khoản 2 Điều 146), phạm vi rộng hơn đầu tư công. 12% tính trên giá trị phần việc bị vi phạm, không phải toàn bộ hợp đồng. Ví dụ hạng mục 5 tỷ đồng bị chậm thì phạt tối đa 600 triệu đồng. Ngoài phạt, có thể đòi bồi thường theo thiệt hại thực tế hoặc mức thiệt hại định trước (khoản 2 Điều 86). Với dự án tư nhân, nếu hợp đồng chỉ ghi phạt mà không ghi rõ được cộng cả bồi thường, chủ đầu tư chỉ đòi được tiền phạt (khoản 3 Điều 418 Bộ luật Dân sự). Phạt chỉ áp dụng khi có thỏa thuận (khoản 1 Điều 86), nên hợp đồng cần ghi rõ mức phạt mỗi ngày chậm, mức trần, cách tính và câu "vừa phạt vi phạm vừa bồi thường thiệt hại".Nguồn: Điều 86 khoản 1, 2, 3 và Điều 95 khoản 7 Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 146 khoản 2 Luật Xây dựng 50/2014/QH13; Điều 418 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
29/2023/QH15Còn hiệu lực

Thuê lại nhà xưởng trong KCN, hợp đồng có phải công chứng?

Luật · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Thuê lại nhà xưởng trong khu công nghiệp, hợp đồng có phải công chứng không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Không bắt buộc. Hợp đồng thuê nhà xưởng mà ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, như chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, được công chứng hoặc chứng thực "theo yêu cầu của các bên" (khoản 4 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15). Công chứng bắt buộc ở khoản 5 Điều 44 chỉ dành cho mua bán, thuê mua giữa các cá nhân. Hợp đồng có hiệu lực khi bên sau cùng ký, trừ khi thỏa thuận khác (khoản 6 Điều 44). Với thuê lại (A thuê xưởng rồi cho B thuê lại), điều cần kiểm tra là: 1) Quyền cho thuê lại của A. Bên thuê chỉ được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nếu hợp đồng gốc có thỏa thuận hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản (điểm c khoản 3 Điều 20), và phải thông báo cho bên cho thuê (điểm b khoản 4 Điều 21). B nên lấy bản sao văn bản đồng ý này trước khi ký. 2) Tư cách kinh doanh của A. "Thuê công trình xây dựng để cho thuê lại" là một hình thức kinh doanh bất động sản (điểm đ khoản 1 Điều 10), nên A phải có ngành nghề kinh doanh bất động sản (khoản 1 Điều 9), trừ khi chỉ cho thuê lại dưới mức quy mô nhỏ; khi đó không phải theo luật này nhưng vẫn kê khai nộp thuế (khoản 4 Điều 9).Nguồn: Điều 44 khoản 4, 5, 6; Điều 20 khoản 3 điểm c; Điều 21 khoản 4 điểm b; Điều 10 khoản 1 điểm đ; Điều 9 khoản 1, 4 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân được không, lãi tối đa bao nhiêu?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân có được không, lãi suất tối đa bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Được. Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân là hợp đồng vay tài sản thông thường (Điều 463 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Lãi suất thỏa thuận tối đa 20%/năm trên khoản tiền vay, trừ khi luật khác quy định khác; phần vượt không có hiệu lực (khoản 1 Điều 468). Cần làm đúng: 1) Lập hợp đồng vay bằng văn bản, ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất, cách trả. Có thỏa thuận trả lãi nhưng không ghi rõ lãi suất mà xảy ra tranh chấp thì lãi tính bằng 50% mức trần, tức 10%/năm (khoản 2 Điều 468). 2) Trả chậm: ngoài lãi trong hạn chưa trả, công ty trả thêm lãi chậm trả 10%/năm trên khoản lãi đó và lãi bằng 150% lãi suất hợp đồng trên nợ gốc quá hạn, trừ khi thỏa thuận khác (khoản 5 Điều 466). 3) Người cho vay là cá nhân cư trú chịu thuế thu nhập cá nhân 5% trên tiền lãi (điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026). 4) Người cho vay là thành viên, cổ đông lớn hoặc giám đốc của chính công ty thì hợp đồng còn phải được Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (Điều 67, 86, 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14), nếu không có thể bị tòa tuyên vô hiệu. Rủi ro hay gặp là trả thêm lãi ngoài hợp đồng: khi tranh chấp, phần vượt 20%/năm không được công nhận.Nguồn: Điều 463, khoản 5 Điều 466, khoản 1, 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH); Điều 67, 86, 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.