Đăng ký thường trú, tạm trú 2026: điều kiện 8 m2 sàn/người, nộp ở đâu và không đăng ký bị phạt bao nhiêu?

68/2020/QH14Còn hiệu lực

Luật · Ban hành 13.11.2020 · Hiệu lực 01.07.2021

Tôi thuê nhà ở thành phố đã hơn một năm nhưng chưa đăng ký tạm trú, giờ muốn nhập hộ khẩu thường trú vào nhà thuê để tiện cho con đi học. Điều kiện thế nào, chủ nhà có phải đồng ý không? Nghe nói phải đủ 8 m2 mỗi người. Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu, và giờ nộp hồ sơ ở đâu khi đã bỏ công an huyện?
Bạn có thể đăng ký thường trú tại nhà thuê nếu chủ sở hữu đồng ý và bảo đảm diện tích tối thiểu do HĐND cấp tỉnh quy định, thấp nhất là 8 m2 sàn/người. Hồ sơ nộp tại Công an cấp xã. Không đăng ký tạm trú bị phạt cảnh cáo hoặc 500.000 đến 1.000.000 đồng. Lưu ý về văn bản: Luật Cư trú 68/2020/QH14 đã được sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026. Thông tư 55/2021/TT-BCA và 56/2021/TT-BCA đã hết hiệu lực, thay bằng Thông tư 116/2026/TT-BCA từ 01/07/2026. Nghị định hướng dẫn hiện hành là 154/2024/NĐ-CP, thay Nghị định 62/2021. 1. Ba con đường đăng ký thường trú (Điều 20) Nhà thuộc sở hữu của mình: có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu thì được đăng ký thường trú tại đó, không cần ai đồng ý (khoản 1). Nhập vào nhà người thân: được đăng ký tại chỗ ở không thuộc sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu đồng ý, gồm vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ, cha mẹ về ở với con, người cao tuổi về ở với anh chị em ruột, cháu ruột, người khuyết tật nặng về ở với người thân theo danh sách luật định, người chưa thành niên về ở với ông bà, anh chị em ruột hoặc người giám hộ (khoản 2). Điểm mới từ 01/07/2026 theo Luật 118/2025: người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở không thuộc sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu. Nhóm phải xin đồng ý được diễn đạt lại thành người từ đủ 6 tuổi trở lên về ở với cha, mẹ, người giám hộ. Thuê, mượn, ở nhờ (trường hợp của bạn, khoản 3): cần đủ hai điều kiện. • Được chủ sở hữu chỗ ở đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ; và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký vào cùng hộ gia đình đó. • Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do HĐND cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 8 m2 sàn/người. Con số 8 m2 là mức sàn tối thiểu của cả nước; HĐND từng tỉnh có thể quy định cao hơn, nên cần tra nghị quyết của tỉnh, thành phố nơi bạn thuê nhà. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú diện thuê nhà (Điều 21 khoản 3) • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ khi đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. • Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ đã được công chứng hoặc chứng thực. • Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú. Chứng minh diện tích bằng giấy tờ về chỗ ở có thể hiện diện tích, hoặc xác nhận của UBND cấp xã về điều kiện diện tích bình quân theo mẫu, trả kết quả trong 2 ngày làm việc (Điều 5 khoản 4 và Điều 8 khoản 12 Nghị định 154/2024/NĐ-CP). Điểm cần lưu ý: hợp đồng thuê nhà để đăng ký thường trú phải công chứng hoặc chứng thực, dù Luật Nhà ở không bắt buộc công chứng hợp đồng thuê. Ngược lại, để đăng ký tạm trú thì văn bản chứng minh chỗ ở hợp pháp không cần công chứng. 3. Thời hạn và nơi nộp Thường trú: nộp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú; giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do (Điều 22). Cơ quan đăng ký cư trú hiện nay là Công an xã, phường, đặc khu, gọi chung là Công an cấp xã, theo Điều 2 khoản 4 Luật Cư trú được sửa bởi Luật 118/2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Công an cấp huyện đã không còn trong định nghĩa này. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện thì phải đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong thời hạn 12 tháng (Điều 22 khoản 4). 4. Đăng ký tạm trú Bắt buộc khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, để lao động, học tập hoặc mục đích khác, từ 30 ngày trở lên (Điều 27 khoản 1). Thời hạn tạm trú tối đa 2 năm, được gia hạn nhiều lần (khoản 2). Hồ sơ chỉ gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; giải quyết trong 3 ngày làm việc (Điều 28 khoản 1 và 2). Phải làm thủ tục gia hạn trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký (khoản 3). Bạn đã thuê nhà hơn một năm mà chưa đăng ký, nên làm tạm trú ngay cả khi đang chuẩn bị hồ sơ thường trú, vì hai thủ tục độc lập và thường trú cần chủ nhà đồng ý còn tạm trú thì không. 5. Lưu trú và thông báo lưu trú Lưu trú là ở lại ngắn ngày, dưới 30 ngày. Từ 01/07/2026, Điều 30 được thay thế: khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện và các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo với cơ quan đăng ký cư trú. Thông báo trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; người đến sau 23 giờ thì thông báo trước 8 giờ ngày hôm sau. Quy định cũ cho phép người thân như ông bà, cha mẹ, con, cháu, anh chị em ruột đến lưu trú nhiều lần chỉ cần thông báo một lần đã được bỏ. 6. Mức phạt (Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP) Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức dưới đây áp dụng cho cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi. • Cảnh cáo hoặc phạt tiền 500.000 đến 1.000.000 đồng: không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký, tách hộ, điều chỉnh thông tin cư trú hoặc khai báo thông tin cư trú; không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; không xuất trình giấy tờ hoặc thông tin cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia khi được kiểm tra. • 2.000.000 đến 4.000.000 đồng: đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú; tẩy xóa, mua bán, cho mượn xác nhận thông tin cư trú; cơ sở lưu trú không thông báo lưu trú từ 1 đến 3 người. • 4.000.000 đến 8.000.000 đồng: cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi; cản trở quyền tự do cư trú; không chấp hành kiểm tra cư trú; không thông báo lưu trú từ 4 đến 8 người. • 8.000.000 đến 12.000.000 đồng: cung cấp thông tin, giấy tờ sai sự thật về cư trú để được đăng ký; làm giả dữ liệu cư trú; không thông báo lưu trú từ 9 người trở lên. Trường hợp của bạn thuộc nhóm đầu tiên, tức cảnh cáo hoặc 500.000 đến 1.000.000 đồng. 7. Khi nào bị xóa đăng ký thường trú (Điều 24 khoản 1) Đáng chú ý nhất với người đi làm xa: vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng thì bị xóa đăng ký thường trú, trừ trường hợp xuất cảnh không phải để định cư hoặc đang chấp hành án phạt tù, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng. Người đã đăng ký thường trú tại chỗ thuê, mượn, ở nhờ mà đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ, sau 12 tháng chưa đăng ký thường trú ở nơi mới cũng bị xóa. Tương tự khi chủ nhà chuyển quyền sở hữu cho người khác mà sau 12 tháng bạn chưa đăng ký nơi mới và không được chủ mới đồng ý cho giữ. 8. Nơi không được đăng ký thường trú mới (Điều 23) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng, lấn chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, di tích đã xếp hạng, khu vực cảnh báo nguy cơ lở đất, lũ quét; nhà nằm trên đất lấn chiếm trái phép; chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường; nhà đang tranh chấp quyền sở hữu, quyền sử dụng chưa được giải quyết; chỗ ở bị tịch thu; nhà đã có quyết định phá dỡ. 9. Không có cả thường trú lẫn tạm trú thì sao (Điều 19) Nơi cư trú là nơi ở hiện tại; không có địa điểm cụ thể thì xác định theo đơn vị hành chính cấp xã nơi đang thực tế sinh sống, và phải khai báo thông tin cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại. Cơ quan xác minh trong 30 ngày, phức tạp thì tối đa 60 ngày; nếu đã có dữ liệu thì 5 ngày làm việc.Nguồn: Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 27, 28, 30, Luật Cư trú 68/2020/QH14; Điều 4, Luật 118/2025/QH15; Điều 5, 8, Nghị định 154/2024/NĐ-CP; Điều 5, 10, 69, Nghị định 282/2025/NĐ-CP

Ví dụ liên quan

Xem tất cả ví dụ về Dân sự & Hợp đồng

Câu hỏi của bạn khác ví dụ này một chút?

Hỏi thẳng Lawgical trong ChatGPT hoặc Claude — trả lời theo đúng tình huống của bạn, kèm Điều và Khoản để bạn tự kiểm chứng.

  • Hỏi đúng tình huống của bạnKhông cần tìm ví dụ trùng khớp — mô tả vụ việc của mình và hỏi thẳng.
  • Ngay trong ChatGPT hoặc ClaudeHỏi tại nơi bạn đang làm việc, không phải mở lại trang web mỗi lần.
  • Trích dẫn Điều, Khoản thậtDẫn từ văn bản còn hiệu lực — không suy đoán, không lấy từ nguồn trôi nổi.

20 truy vấn mỗi ngày miễn phí, không cần thẻ, cài trong 2 phút.