Ví dụ thực tế

Câu hỏi thật, trả lời có trích dẫn — không phải đoạn demo rút gọn

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

255 ví dụ · trang 1/32

296/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đối chiếu NĐ 296/2026 với NĐ 168/2025

Nghị định · Ban hành 23.07.2026 · Hiệu lực 23.07.2026 · Xuất thành Word

So sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tạo một bảng so sánh chi tiết các thay đổi và phân tích (đối chiếu trực tiếp từng điều, khoản, trình bày theo cấu trúc quy định cũ – quy định mới – nhận xét điểm thay đổi, đồng thời đánh dấu rõ các nội dung sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ). Soạn file Word.

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
📝

So_sanh_ND296-2026_ND168-2025.docx (tải xuống)

Bảng đối chiếu 38 điểm thay đổi, mỗi hàng gồm vị trí điều khoản, loại thay đổi, nguyên văn quy định cũ, nguyên văn quy định mới và nhận xét — kèm chú giải màu theo bốn loại: sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế cụm từ. Đủ để rà soát tuân thủ hoặc gửi thẳng phòng pháp chế.

Claude cũng xuất được sang Google Slides, Excel hoặc PDF tùy yêu cầu — tài liệu nội bộ không rời khỏi phiên làm việc của bạn.

50/2005/QH11Còn hiệu lực

Quyền tác giả có phải đăng ký mới được bảo hộ? Thời hạn bảo hộ và xử lý khi bị dùng trộm ảnh, bài viết

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Tôi là nhiếp ảnh gia tự do, phát hiện một công ty lấy ảnh của tôi đăng lên fanpage bán hàng mà không xin phép. Tôi chưa đăng ký bản quyền cho bộ ảnh đó thì có kiện được không? Đăng ký quyền tác giả có bắt buộc không, hết bao nhiêu tiền? Công ty kia bị phạt thế nào và tôi đòi bồi thường được bao nhiêu?
Bạn kiện được. Quyền tác giả phát sinh tự động từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa. Đăng ký không bắt buộc nhưng đổi lại một lợi thế lớn về chứng minh khi tranh chấp. 1. Bảo hộ tự động, không cần đăng ký Điều 6 khoản 1 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11: quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Tác phẩm nhiếp ảnh nằm trong danh mục được bảo hộ tại Điều 14 khoản 1 điểm h. Điều kiện tại khoản 3: tác phẩm phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình, không sao chép từ tác phẩm của người khác. Bộ ảnh bạn tự chụp được bảo hộ ngay từ lúc bấm máy và lưu thành file. Không được bảo hộ (Điều 15): tin tức thời sự thuần túy đưa tin; văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức; quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu. 2. Bạn có những quyền gì Quyền nhân thân (Điều 19): đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh, được nêu tên khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác xuyên tạc, sửa đổi, cắt xén gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Quyền tài sản (Điều 20 khoản 1): làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn trước công chúng; sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần bằng bất kỳ phương tiện, hình thức nào; phân phối, nhập khẩu để phân phối; phát sóng, truyền đạt đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm để công chúng tiếp cận tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các quyền này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền (Điều 20 khoản 2). Công ty kia đăng ảnh lên fanpage bán hàng là hành vi sao chép và truyền đạt đến công chúng nhằm mục đích thương mại, không thuộc bất kỳ ngoại lệ nào. 3. Những trường hợp dùng không phải xin phép Điều 25 nay mang tên Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả. Đáng chú ý: tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại, nhưng không áp dụng khi sao chép bằng thiết bị sao chép; sao chép hợp lý một phần bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu, học tập cá nhân, phi thương mại; trích dẫn hợp lý không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu, minh họa; chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh, không nhằm mục đích thương mại; đưa tin thời sự. Mọi trường hợp đều phải thông tin tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ tác phẩm, không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường và không gây thiệt hại bất hợp lý đến lợi ích của tác giả (khoản 2). Dùng ảnh để bán hàng là khai thác thương mại, nằm ngoài mọi ngoại lệ trên. 4. Thời hạn bảo hộ (Điều 27) • Quyền nhân thân về đặt tên, đứng tên và bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm: bảo hộ vô thời hạn. • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh: 75 năm kể từ khi công bố lần đầu tiên. Nếu chưa công bố trong 25 năm kể từ khi định hình thì bảo hộ 100 năm kể từ khi định hình. • Các loại tác phẩm còn lại: suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Có đồng tác giả thì tính đến năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết. • Thời hạn chấm dứt vào 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt. Ảnh của bạn thuộc nhóm 75 năm kể từ lần công bố đầu tiên. 5. Đăng ký: không bắt buộc nhưng nên làm Điều 49: nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Nhưng khoản 3 nêu lợi ích quyết định: tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại. Nghĩa là nghĩa vụ chứng minh chuyển sang bên kia. Hồ sơ (Điều 50 khoản 2): tờ khai đăng ký; hai bản sao tác phẩm; giấy ủy quyền nếu nộp qua người được ủy quyền; tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo, được giao nhiệm vụ, giao kết hợp đồng, được thừa kế hoặc chuyển giao; văn bản đồng ý của các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu nếu có. Phí (Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC): tác phẩm viết, bài giảng, báo chí, âm nhạc, nhiếp ảnh 100.000 đồng một giấy chứng nhận; tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ 300.000 đồng; tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng 400.000 đồng; tác phẩm điện ảnh, sân khấu định hình trên băng đĩa 500.000 đồng; chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu 600.000 đồng. Cấp lại bằng 50% mức lần đầu. Thời hạn xử lý: mốc 15 ngày làm việc tại Điều 52 đã bị bãi bỏ từ 01/04/2026 theo Luật 131/2025/QH15. Thời hạn hiện hành nằm ở nghị định: 22 ngày làm việc với hồ sơ cấp mới, 8 ngày làm việc với cấp lại, 13 ngày làm việc với cấp đổi (Điều 38 khoản 5 Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP). Không có giấy chứng nhận thì bạn chứng minh bằng file gốc còn nguyên dữ liệu EXIF, file RAW, hợp đồng chụp, email gửi khách, thời điểm đăng đầu tiên trên trang cá nhân. Điều 198a còn cho phép giả định: cá nhân được nêu tên theo cách thông thường trên tác phẩm được coi là tác giả nếu không có chứng cứ ngược lại. 6. Xử lý vi phạm: ba hướng Tự bảo vệ (Điều 198): áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền; yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên không gian mạng, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại. Bạn có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện. Bước đầu tiên nên là gửi văn bản yêu cầu gỡ bài và bồi thường, đồng thời báo cáo vi phạm bản quyền với nền tảng mạng xã hội. Xử phạt hành chính: Nghị định 341/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/02/2026, thay thế Nghị định 131/2013/NĐ-CP. Mức phạt tối đa là 250 triệu đồng với cá nhân và 500 triệu đồng với tổ chức; cùng một hành vi thì tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân; hộ kinh doanh, hộ gia đình bị phạt như cá nhân. • Sao chép tác phẩm không được phép của chủ sở hữu (Điều 16): cá nhân bị phạt 5 đến 10 triệu đồng nếu số lợi bất hợp pháp dưới 10 triệu hoặc thiệt hại dưới 20 triệu hoặc hàng hóa vi phạm trị giá dưới 20 triệu, và tăng dần theo bốn bậc đến 30 đến 50 triệu đồng. Tổ chức bị phạt tương ứng từ 10 đến 100 triệu đồng. Không xác định được số lợi hoặc thiệt hại với tác phẩm mỹ thuật thì phạt 30 đến 40 triệu đồng. • Xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm (Điều 8): tự ý sửa đổi, cắt xén gây phương hại danh dự, uy tín tác giả bị phạt 20 đến 30 triệu đồng; xuyên tạc tác phẩm bị phạt 30 đến 40 triệu đồng. Kèm theo là buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản sao vi phạm trên môi trường mạng và buộc trả lại số lợi bất hợp pháp thu được cho chủ thể quyền. Khởi kiện dân sự (Điều 202): Tòa án áp dụng buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; buộc xin lỗi, cải chính công khai; buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; buộc bồi thường thiệt hại; buộc tiêu hủy hoặc phân phối, sử dụng phi thương mại hàng hóa, nguyên vật liệu, phương tiện; buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu. Từ 01/04/2026 bổ sung khoản 7: buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc định danh địa chỉ Internet liên quan đến hành vi xâm phạm. 7. Bồi thường được bao nhiêu (Điều 205) Thiệt hại vật chất tính theo tổng thiệt hại cộng khoản lợi nhuận bên vi phạm đã thu được, hoặc theo giá chuyển giao quyền sử dụng với giả định bên vi phạm được bạn cấp phép. Không xác định được theo các căn cứ trên thì Tòa án quyết định tùy mức độ thiệt hại nhưng không quá 1 tỷ đồng. Mức trần này được nâng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng từ 01/04/2026 theo Luật 131/2025/QH15. Thiệt hại tinh thần: nếu chứng minh được, bạn có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường từ 10 lần đến 100 lần mức lương cơ sở, tùy mức độ thiệt hại. Ngoài ra bạn có quyền yêu cầu Tòa buộc bên vi phạm thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư (Điều 205 khoản 3). Cách thực tế nhất để định lượng: lấy bảng giá cấp phép sử dụng ảnh thương mại của bạn nhân số ảnh và thời gian sử dụng, đó là căn cứ theo giá chuyển giao quyền sử dụng. 8. Trình tự nên đi • Chụp màn hình toàn bộ bài đăng, lưu URL, ngày giờ, số lượt tương tác; lập vi bằng tại văn phòng thừa phát lại nếu giá trị vụ việc lớn. • Tập hợp chứng cứ quyền tác giả: file RAW, dữ liệu EXIF, hợp đồng, lịch sử đăng tải. • Gửi văn bản yêu cầu gỡ bài, xin lỗi và bồi thường, nêu rõ Điều 20 và Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ, ấn định thời hạn trả lời. • Không được đáp ứng thì chọn nộp đơn yêu cầu xử phạt hành chính đến cơ quan thanh tra chuyên ngành, hoặc khởi kiện tại Tòa án. Hai hướng này có thể tiến hành song song vì phạt hành chính không thay cho bồi thường dân sự. Lưu ý về văn bản: Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 đã được sửa đổi bởi các Luật 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15 và 131/2025/QH15. Các nội dung trích dẫn ở trên là bản đang có hiệu lực.Nguồn: Điều 6, 14, 15, 19, 20, 25, 26, 27, 49, 50, 198, 198a, 202, 205, Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (sửa đổi bởi Luật 36/2009/QH12, 07/2022/QH15, 131/2025/QH15); Điều 5, 8, 16, 63, Nghị định 341/2025/NĐ-CP; Điều 38, Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP); Điều 4, Thông tư 211/2016/TT-BTC
141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bán hàng online 2026: doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế? Ngưỡng 1 tỷ đồng, sàn khấu trừ và đăng ký hộ kinh doanh

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi bán quần áo trên Shopee và livestream TikTok, năm ngoái doanh thu khoảng 800 triệu đồng. Tôi có phải nộp thuế không, nghe nói ngưỡng là 200 triệu? Sàn đã trừ tiền thuế mỗi đơn rồi thì tôi có phải kê khai nữa không? Tôi có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không, và bán livestream có quy định riêng gì?
Ngưỡng 200 triệu đồng bạn nghe được đã bị thay thế. Ngưỡng hiện hành là 1 tỷ đồng doanh thu một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Với doanh thu 800 triệu, bạn không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, nhưng sàn vẫn khấu trừ theo từng giao dịch nên bạn cần làm thủ tục hoàn phần nộp thừa. 1. Ngưỡng doanh thu chịu thuế: 1 tỷ đồng một năm Diễn biến khá nhanh trong hai năm, nên nhiều bài viết đang dẫn số cũ: • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 quy định hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống không chịu thuế, hiệu lực với riêng nội dung này từ 01/01/2026 (Điều 5 khoản 25, Điều 18 khoản 2). • Nghị định 68/2026/NĐ-CP nâng lên 500 triệu đồng. • Luật 09/2026/QH16 bỏ con số cụ thể khỏi luật, giao Chính phủ quy định mức doanh thu theo từng thời kỳ, áp dụng từ 01/01/2026, cho cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. • Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Nghị định 68/2026, hiệu lực từ 01/01/2026. Vậy mức đang áp dụng: doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. 2. Trên ngưỡng thì tính thuế thế nào Thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng, không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. • Hoạt động kinh doanh khác: 1%. Điểm dễ nhầm: bán hàng hóa online chịu tổng cộng 1,5% (1% giá trị gia tăng cộng 0,5% thu nhập cá nhân), nhưng phần thu nhập cá nhân chỉ tính trên doanh thu vượt ngưỡng. Hóa đơn: doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026). 3. Sàn khấu trừ thuế thay: bạn có phải kê khai nữa không Nghị định 117/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2025 buộc tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước khấu trừ, nộp thuế thay cho hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng, với mỗi giao dịch phát sinh doanh thu trong nước (Điều 4). Việc khấu trừ thực hiện ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán (Điều 5 khoản 1). Tỷ lệ khấu trừ với cá nhân cư trú (Điều 5 khoản 2): • Thuế giá trị gia tăng: hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, vận tải và dịch vụ có gắn với hàng hóa 3%. • Thuế thu nhập cá nhân: hàng hóa 0,5%, dịch vụ 2%, vận tải và dịch vụ có gắn với hàng hóa 1,5%. Cá nhân không cư trú chịu mức cao hơn: 1%, 5%, 2% thuế thu nhập cá nhân. Không xác định được giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ thì áp mức tỷ lệ cao nhất. Bạn đã bị sàn khấu trừ thì không phải khai, nộp lại thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân với phần đã được khấu trừ, nộp thay (Điều 11 khoản 4). Sàn phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm bằng phương thức điện tử, và phải trả lại đầy đủ, kịp thời số thuế đã khấu trừ với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng (Điều 7). Vì doanh thu 800 triệu của bạn dưới ngưỡng, phần thuế sàn đã khấu trừ là nộp thừa; bạn làm thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế, dựa trên chứng từ khấu trừ do sàn cấp. Từ 01/01/2026, nghĩa vụ này được nâng lên cấp luật: Điều 13 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 quy định nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng khấu trừ, khai thay, nộp thay; nền tảng không có hai chức năng đó thì hộ, cá nhân tự khai, tự nộp. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026. Thực tế: bán qua Shopee, TikTok Shop thì sàn khấu trừ. Bán qua trang cá nhân Facebook, Zalo, chốt đơn bằng tin nhắn và chuyển khoản trực tiếp thì bạn tự kê khai và nộp thuế. 4. Có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không Có, trừ các trường hợp miễn. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực 01/07/2025, thay Nghị định 01/2021, quy định tại Điều 82 khoản 3 rằng hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ khi kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Mức thu nhập thấp do UBND cấp tỉnh quy định. Điều 83 khoản 2 nêu rõ: không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký. Bán hàng online thường xuyên, có kho, có nhân viên, doanh thu vài trăm triệu một năm thì khó xếp vào nhóm bán hàng rong hay thu nhập thấp, nên bạn cần đăng ký. Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận hồ sơ. 5. Luật Thương mại điện tử mới và quy định riêng cho livestream Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026. Website, ứng dụng đã được xác nhận thông báo, đăng ký trước ngày luật có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội dung đã đăng ký đến hết 30/06/2027 (Điều 41). Trách nhiệm của người bán trên nền tảng (Điều 21): cung cấp thông tin để chủ quản nền tảng xác thực danh tính; cung cấp tên, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo đúng nội dung đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh; công khai thông tin về dịch vụ; cung cấp thông tin khi cơ quan nhà nước yêu cầu. Với nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến, người bán còn phải chỉ sử dụng tài khoản thanh toán của chính mình trên nền tảng, cung cấp giấy tờ chứng minh đủ điều kiện với ngành nghề kinh doanh có điều kiện trước khi bán, và thu hồi, xử lý, bồi thường khi hàng hóa có khuyết tật. Riêng livestream (Điều 23): trước khi livestream bán hàng, người bán phải cung cấp đầy đủ cho người livestream giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh với ngành nghề có điều kiện, và giấy tờ chứng minh chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hàng hóa, dịch vụ phải có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo thì nội dung bán hàng livestream phải phù hợp với nội dung quảng cáo đã được xác nhận. Phải dừng hợp tác, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin ngay khi phát hiện vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. Người livestream (Điều 24) không được cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về công dụng, xuất xứ, chất lượng, giá cả, chính sách khuyến mại, bảo hành; không sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, trang phục, hành vi trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục. 6. Việc bạn nên làm • Đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nếu chưa có. • Lấy chứng từ khấu trừ thuế theo năm từ Shopee và TikTok Shop, đối chiếu tổng doanh thu cả năm từ mọi kênh, gồm cả đơn bán trực tiếp ngoài sàn. • Dưới 1 tỷ đồng: làm thủ tục hoàn thuế nộp thừa với cơ quan thuế. Trên 1 tỷ: chuẩn bị hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền kết nối dữ liệu, và kê khai phần chênh lệch chưa được sàn khấu trừ. • Doanh thu tính theo tổng của cá nhân, không tính riêng từng sàn. Nhiều người chia đơn qua nhiều nền tảng và tưởng mỗi nơi được một ngưỡng, đó là hiểu sai. • Lưu ý các văn bản trong lĩnh vực này thay đổi rất nhanh; Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay bằng Thông tư 18/2026/TT-BTC, nên đừng dùng lại hướng dẫn cũ.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 4, 5, 7, 11, Nghị định 117/2025/NĐ-CP; Điều 13, 52, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 82, 83, 124, Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 21, 23, 24, 40, 41, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15
13/2022/QH15Còn hiệu lực

Bị bạo lực gia đình phải làm gì? Báo ở đâu, xin cấm tiếp xúc thế nào và người gây bạo lực bị phạt bao nhiêu

Luật · Ban hành 14.11.2022 · Hiệu lực 01.07.2023

Chị gái tôi bị chồng đánh nhiều lần, lần gần nhất phải đi khám. Chồng chị còn giữ hết tiền lương và điện thoại của chị. Chị sợ báo công an rồi vẫn phải về sống chung với chồng. Chị tôi báo ở đâu, có cách nào buộc người chồng không được đến gần không, và anh ta bị xử lý thế nào?
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2023 giải quyết đúng nỗi lo này: chị bạn có quyền được bố trí nơi tạm lánh, và Chủ tịch UBND cấp xã có thể ra quyết định cấm tiếp xúc trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận đề nghị. Hành vi đánh đập bị phạt 5 đến 10 triệu đồng, giữ hết thu nhập bị phạt 20 đến 30 triệu đồng. 1. Những gì chồng chị làm đều là hành vi bạo lực gia đình (Điều 3 khoản 1) Luật liệt kê 17 nhóm hành vi. Trường hợp bạn kể chạm ít nhất ba nhóm: • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng (điểm a). • Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác; cưỡng ép đóng góp tài chính quá khả năng (điểm o). • Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, hoặc cô lập, giam cầm thành viên gia đình (điểm e, điểm p) nếu việc giữ điện thoại nhằm cắt liên lạc. Các nhóm còn lại gồm lăng mạ, chì chiết; bỏ mặc không chăm sóc; kỳ thị; phát tán bí mật đời tư; cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng; cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở ly hôn hợp pháp; cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi; chiếm đoạt, hủy hoại tài sản; cưỡng ép ra khỏi chỗ ở hợp pháp. Luật còn áp dụng cho cả người đã ly hôn, người chung sống như vợ chồng, và người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi với con nuôi (Điều 3 khoản 2). Ly hôn xong mà vẫn bị hành hung thì vẫn thuộc phạm vi luật này. 2. Chị bạn có những quyền gì (Điều 9) • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm và quyền lợi hợp pháp khác. • Yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ. • Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình. • Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng ứng phó, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội. • Yêu cầu người có hành vi bạo lực khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại tài sản. • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm. Quyền được bố trí nơi tạm lánh và giữ bí mật nơi tạm lánh chính là câu trả lời cho nỗi lo phải quay về sống chung. 3. Báo tin ở đâu (Điều 19) Sáu địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác: • UBND cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình. • Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi. • Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực là người học. • Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư. • Người đứng đầu tổ chức chính trị xã hội cấp xã. • Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình. Hình thức: gọi điện, nhắn tin, gửi đơn thư, hoặc trực tiếp báo tin. Tổng đài dùng số điện thoại ngắn ba chữ số và hoạt động 24 giờ tất cả các ngày (Điều 7 Nghị định 76/2023/NĐ-CP). Luật và nghị định không ấn định con số cụ thể trong văn bản, nên hãy hỏi UBND cấp xã hoặc Công an cấp xã số tổng đài đang vận hành tại địa phương. 4. Cấm tiếp xúc: cách buộc người chồng không được đến gần Hai đường, do hai cơ quan khác nhau quyết định. Chủ tịch UBND cấp xã (Điều 25): quyết định cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 3 ngày, khi có đề nghị của người bị bạo lực, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật đối với hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng; hoặc khi hành vi đe dọa tính mạng người bị bạo lực. Chủ tịch UBND cấp xã phải xem xét, quyết định trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị. Quyết định có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành. Người bị bạo lực được quyền lựa chọn chỗ ở trong thời gian cấm tiếp xúc. Người vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bị áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Tòa án (Điều 26): khi đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa hai bên, Tòa án quyết định cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 4 tháng nếu hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại sức khỏe, đe dọa tính mạng và có đơn yêu cầu. Tòa án cũng có thể tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc không quá 4 tháng khi cần bảo vệ tính mạng người bị bạo lực. Nếu chị bạn nộp đơn ly hôn, đây là kênh cho thời gian bảo vệ dài hơn. Giám sát: Công an xã chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và tổ chức liên quan để giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc và phân công người giám sát. Người được phân công có quyền yêu cầu chấm dứt vi phạm và báo Trưởng Công an xã xử lý nếu tiếp tục (Điều 27). 5. Các biện pháp khác (Điều 22, 24, 32, 33) Điều 22 liệt kê các biện pháp: buộc chấm dứt hành vi; yêu cầu người có hành vi bạo lực đến trụ sở Công an xã; cấm tiếp xúc; bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu; chăm sóc, điều trị; trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý; giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi; góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư; thực hiện công việc phục vụ cộng đồng; cùng các biện pháp ngăn chặn theo pháp luật xử lý vi phạm hành chính và tố tụng hình sự. Trưởng Công an xã có quyền yêu cầu người có hành vi bạo lực đến trụ sở khi người bị bạo lực là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; hoặc khi có căn cứ cho rằng hành vi đã hoặc có thể tiếp tục gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng. Việc yêu cầu phải lập biên bản, có người trong cộng đồng dân cư chứng kiến. Không chấp hành thì Công an xã được sử dụng công cụ hỗ trợ để đưa người đó đến trụ sở (Điều 24). Góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư áp dụng với người từ đủ 18 tuổi khi có hành vi bạo lực từ 2 lần trở lên trong 12 tháng mà chưa đến mức xử phạt, hoặc đã bị xử phạt mà tiếp tục vi phạm (Điều 32). Người tự nguyện thực hiện công việc phục vụ cộng đồng thì không bị áp dụng biện pháp góp ý, phê bình (Điều 32 khoản 6, Điều 33). 6. Mức phạt hành chính (Nghị định 282/2025/NĐ-CP) Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức phạt tối đa lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình là 30 triệu đồng với cá nhân, 60 triệu với tổ chức. • Đe dọa xâm hại sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình: 2 đến 5 triệu đồng (Điều 37 khoản 1). • Đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại sức khỏe, tính mạng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: 5 đến 10 triệu đồng (Điều 37 khoản 2). • Hành hạ, ngược đãi như bắt nhịn ăn, nhịn uống, chịu rét, mặc rách, hạn chế vệ sinh cá nhân; dùng công cụ, phương tiện gây thương tích; không kịp thời đưa người bị bạo lực đi cấp cứu, điều trị: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 37 khoản 3). • Lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự nhân phẩm: 5 đến 10 triệu đồng; phát tán bí mật đời tư nhằm xúc phạm: 10 đến 20 triệu đồng (Điều 39). • Cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng: 20 đến 30 triệu đồng (Điều 41 khoản 2). • Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc; chiếm đoạt, hủy hoại tài sản; cưỡng ép lao động quá sức hoặc đóng góp tài chính quá khả năng: 20 đến 30 triệu đồng (Điều 44 khoản 1). • Biết hành vi bạo lực, có điều kiện ngăn chặn mà không ngăn chặn; biết mà không báo tin; dung túng, bao che: 1 đến 4 triệu đồng (Điều 48 khoản 1). • Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bằng cách cố tình đến gần trong phạm vi 100 m mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn: 500.000 đến 1.000.000 đồng; dùng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện khác để thực hiện hành vi bạo lực với người không được tiếp xúc: 3 đến 5 triệu đồng (Điều 53). Kèm theo là buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực có yêu cầu, và buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh với hành vi đánh đập, gây thương tích (Điều 37 khoản 5). 7. Khi nào thành tội hình sự • Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 Bộ luật Hình sự, bản sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14): tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, hoặc dưới 11% nhưng thuộc các tình tiết như dùng hung khí nguy hiểm, phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ, hoặc với ông bà, cha mẹ, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Tổn thương 31% đến 60% thì 2 đến 6 năm tù; từ 61% trở lên thì 5 đến 10 năm; làm chết người thì 7 đến 14 năm. • Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185): đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể, khi thường xuyên làm nạn nhân đau đớn về thể xác, tinh thần, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm. Phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo thì 2 đến 5 năm tù. Điểm đáng chú ý: đã bị xử phạt hành chính mà tái phạm là một căn cứ độc lập để khởi tố theo Điều 185, không cần tỷ lệ thương tật. Vì vậy việc lập hồ sơ xử phạt ngay từ lần đầu có ý nghĩa rất lớn. 8. Chị bạn nên làm gì ngay • Đi khám và giữ toàn bộ giấy tờ y tế, ảnh chụp thương tích có ngày giờ, tin nhắn đe dọa. • Báo tin đến Công an cấp xã hoặc UBND cấp xã, đề nghị lập biên bản và đồng thời nộp đơn đề nghị áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc; nêu rõ yêu cầu được bố trí nơi tạm lánh và giữ bí mật nơi tạm lánh. • Mở tài khoản ngân hàng riêng, giữ bản sao giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu điện tử, giấy khai sinh của con ở nơi an toàn. • Nếu tính đến ly hôn, đơn phương ly hôn được chấp nhận khi bạo lực gia đình làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng; hồ sơ xử phạt và giấy tờ y tế là chứng cứ trực tiếp, đồng thời là căn cứ để giành quyền nuôi con.Nguồn: Điều 3, 9, 10, 19, 22, 24, 25, 26, 27, 32, 33, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 13/2022/QH15; Điều 7, Nghị định 76/2023/NĐ-CP; Điều 5, 7, 37, 39, 41, 44, 48, 53, 69, Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 185, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 134 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14)
52/2010/QH12Còn hiệu lực

Nhận nuôi con nuôi trong nước: điều kiện, hồ sơ, nộp ở đâu và hệ quả pháp lý với cha mẹ đẻ

Luật · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.01.2011

Vợ chồng tôi hiếm muộn, muốn nhận một bé 4 tuổi là con của người họ hàng làm con nuôi. Chúng tôi cần điều kiện gì, cha mẹ đẻ của bé phải đồng ý thế nào? Hồ sơ nộp ở đâu, mất bao lâu và bao nhiêu tiền? Sau khi nhận nuôi thì cha mẹ đẻ còn quyền gì với bé không, bé có được đổi họ theo chúng tôi không?
Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12 vẫn là văn bản điều chỉnh, chưa bị sửa đổi. Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã, giải quyết trong 30 ngày, lệ phí 400.000 đồng. Sau khi giao nhận, quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng của cha mẹ đẻ chấm dứt, trừ khi hai bên thỏa thuận khác. 1. Ai được nhận làm con nuôi (Điều 8) • Trẻ em dưới 16 tuổi. • Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi, chỉ trong hai trường hợp: được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. • Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Bé 4 tuổi trong trường hợp của bạn đủ điều kiện. Vì hai vợ chồng cùng nhận, cả hai phải cùng đứng tên là cha mẹ nuôi. 2. Điều kiện với người nhận con nuôi (Điều 14) Phải có đủ bốn điều kiện: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt. Bốn nhóm không được nhận con nuôi: đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang chấp hành hình phạt tù; chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Ngoại lệ quan trọng tại khoản 3: cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng, hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện hơn 20 tuổi và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở. Ngoại lệ này chỉ dành cho quan hệ ruột thịt kể trên; họ hàng xa hơn vẫn phải đáp ứng đầy đủ. Cấm tuyệt đối: ông, bà nhận cháu làm con nuôi, hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi (Điều 13 khoản 6). Điều 13 cũng cấm lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục, mua bán trẻ em; giả mạo giấy tờ; phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi; lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công, người dân tộc thiểu số để hưởng chính sách ưu đãi. 3. Sự đồng ý của cha mẹ đẻ (Điều 21) Việc nhận nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ. Nếu một người đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì cần sự đồng ý của người còn lại; cả hai đều như vậy thì cần sự đồng ý của người giám hộ. Trẻ từ đủ 9 tuổi trở lên còn phải tự mình đồng ý; bé 4 tuổi của bạn chưa thuộc diện này. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã sinh ra ít nhất 15 ngày. 4. Hồ sơ Của người nhận con nuôi (Điều 17): đơn xin nhận con nuôi; bản sao hộ chiếu, căn cước hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; phiếu lý lịch tư pháp; văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi thường trú cấp. Hai điểm đã đơn giản hóa: • Từ 01/07/2025, bạn không phải nộp phiếu lý lịch tư pháp; cơ quan giải quyết tự yêu cầu cơ quan quản lý dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin (Điều 11 khoản 2 Nghị định 120/2025/NĐ-CP). Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa, phòng khám đa khoa hoặc trung tâm y tế khu vực cấp (khoản 3). • Hồ sơ lập thành 1 bộ, nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến. Giấy khám sức khỏe và văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình có giá trị nếu được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nộp (Điều 1 khoản 2 và 4 Nghị định 06/2025/NĐ-CP sửa Nghị định 19/2011/NĐ-CP). Của trẻ được giới thiệu làm con nuôi (Điều 18): giấy khai sinh; giấy khám sức khỏe; hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 6 tháng; và tùy trường hợp là biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi, giấy chứng tử của cha mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết, hoặc quyết định tiếp nhận với trẻ ở cơ sở nuôi dưỡng. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ này khi trẻ sống tại gia đình. 5. Nộp ở đâu, bao lâu, bao nhiêu tiền Nộp tại UBND cấp xã nơi trẻ thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú (Điều 19 khoản 1; Điều 9 khoản 1). Thời hạn: giải quyết trong 30 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 19 khoản 2). Trong đó, UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người phải đồng ý trong 10 ngày (Điều 20); sau khi có ý kiến đồng ý, đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận trong 20 ngày; từ chối thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 10 ngày (Điều 22). Nghị định 06/2025 quy định cụ thể việc đăng ký và giao nhận thực hiện trong 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn thay đổi ý kiến, và bản điện tử Giấy chứng nhận được gửi qua kho dữ liệu điện tử cá nhân hoặc hộp thư điện tử. Lệ phí: 400.000 đồng một trường hợp, thu tại UBND cấp xã (Điều 5 và Điều 6 Nghị định 114/2016/NĐ-CP). Miễn lệ phí cho cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu; người nhận trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo; người có công với cách mạng; và trường hợp đăng ký lại việc nuôi con nuôi (Điều 4). 6. Hệ quả pháp lý (Điều 24) Kể từ ngày giao nhận con nuôi: • Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Giữa con nuôi và các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi cũng phát sinh quyền, nghĩa vụ với nhau. Con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ nuôi. • Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên phải đồng ý với việc đổi họ tên; bé 4 tuổi thì cha mẹ nuôi quyết định. • Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi. • Cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý và định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi, trừ trường hợp cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác. Vì bên kia là họ hàng, hai gia đình nên ghi rõ thỏa thuận về việc thăm nom, giữ liên hệ ngay từ đầu nếu muốn duy trì, vì mặc định luật cắt các quyền nêu trên. Theo dõi sau nhận nuôi: 6 tháng một lần trong thời hạn 3 năm kể từ ngày giao nhận, cha mẹ nuôi thông báo cho UBND cấp xã nơi thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần và sự hòa nhập của con nuôi (Điều 23 khoản 1). 7. Chấm dứt việc nuôi con nuôi (Điều 25, 26, 27) Bốn căn cứ: con nuôi đã thành niên và cha mẹ nuôi tự nguyện chấm dứt; con nuôi bị kết án về tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi, ngược đãi hành hạ cha mẹ nuôi hoặc phá tán tài sản của cha mẹ nuôi; cha mẹ nuôi bị kết án về các tội tương ứng với con nuôi hoặc ngược đãi, hành hạ con nuôi; vi phạm các hành vi bị cấm tại Điều 13. Thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân. Người có quyền yêu cầu gồm cha mẹ nuôi, con nuôi đã thành niên, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi; cơ quan lao động, thương binh và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu trong các căn cứ 2, 3, 4. Hệ quả khi chấm dứt: quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chấm dứt từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực; con chưa thành niên được giao lại cho cha mẹ đẻ hoặc cá nhân, tổ chức khác chăm sóc và quyền của cha mẹ đẻ được khôi phục; con nuôi nhận lại tài sản riêng, được hưởng phần tương xứng nếu có công đóng góp vào tài sản chung, và có quyền lấy lại họ tên như trước khi được cho làm con nuôi.Nguồn: Điều 8, 9, 13, 14, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12; Điều 4, 5, 6, Nghị định 114/2016/NĐ-CP; Điều 1, Nghị định 06/2025/NĐ-CP; Điều 9, 11, Nghị định 120/2025/NĐ-CP
68/2020/QH14Còn hiệu lực

Đăng ký thường trú, tạm trú 2026: điều kiện 8 m2 sàn/người, nộp ở đâu và không đăng ký bị phạt bao nhiêu?

Luật · Ban hành 13.11.2020 · Hiệu lực 01.07.2021

Tôi thuê nhà ở thành phố đã hơn một năm nhưng chưa đăng ký tạm trú, giờ muốn nhập hộ khẩu thường trú vào nhà thuê để tiện cho con đi học. Điều kiện thế nào, chủ nhà có phải đồng ý không? Nghe nói phải đủ 8 m2 mỗi người. Không đăng ký tạm trú thì bị phạt bao nhiêu, và giờ nộp hồ sơ ở đâu khi đã bỏ công an huyện?
Bạn có thể đăng ký thường trú tại nhà thuê nếu chủ sở hữu đồng ý và bảo đảm diện tích tối thiểu do HĐND cấp tỉnh quy định, thấp nhất là 8 m2 sàn/người. Hồ sơ nộp tại Công an cấp xã. Không đăng ký tạm trú bị phạt cảnh cáo hoặc 500.000 đến 1.000.000 đồng. Lưu ý về văn bản: Luật Cư trú 68/2020/QH14 đã được sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026. Thông tư 55/2021/TT-BCA và 56/2021/TT-BCA đã hết hiệu lực, thay bằng Thông tư 116/2026/TT-BCA từ 01/07/2026. Nghị định hướng dẫn hiện hành là 154/2024/NĐ-CP, thay Nghị định 62/2021. 1. Ba con đường đăng ký thường trú (Điều 20) Nhà thuộc sở hữu của mình: có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu thì được đăng ký thường trú tại đó, không cần ai đồng ý (khoản 1). Nhập vào nhà người thân: được đăng ký tại chỗ ở không thuộc sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu đồng ý, gồm vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ, cha mẹ về ở với con, người cao tuổi về ở với anh chị em ruột, cháu ruột, người khuyết tật nặng về ở với người thân theo danh sách luật định, người chưa thành niên về ở với ông bà, anh chị em ruột hoặc người giám hộ (khoản 2). Điểm mới từ 01/07/2026 theo Luật 118/2025: người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở không thuộc sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ mà không cần sự đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu. Nhóm phải xin đồng ý được diễn đạt lại thành người từ đủ 6 tuổi trở lên về ở với cha, mẹ, người giám hộ. Thuê, mượn, ở nhờ (trường hợp của bạn, khoản 3): cần đủ hai điều kiện. • Được chủ sở hữu chỗ ở đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ; và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký vào cùng hộ gia đình đó. • Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do HĐND cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 8 m2 sàn/người. Con số 8 m2 là mức sàn tối thiểu của cả nước; HĐND từng tỉnh có thể quy định cao hơn, nên cần tra nghị quyết của tỉnh, thành phố nơi bạn thuê nhà. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú diện thuê nhà (Điều 21 khoản 3) • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ khi đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản. • Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ đã được công chứng hoặc chứng thực. • Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú. Chứng minh diện tích bằng giấy tờ về chỗ ở có thể hiện diện tích, hoặc xác nhận của UBND cấp xã về điều kiện diện tích bình quân theo mẫu, trả kết quả trong 2 ngày làm việc (Điều 5 khoản 4 và Điều 8 khoản 12 Nghị định 154/2024/NĐ-CP). Điểm cần lưu ý: hợp đồng thuê nhà để đăng ký thường trú phải công chứng hoặc chứng thực, dù Luật Nhà ở không bắt buộc công chứng hợp đồng thuê. Ngược lại, để đăng ký tạm trú thì văn bản chứng minh chỗ ở hợp pháp không cần công chứng. 3. Thời hạn và nơi nộp Thường trú: nộp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú; giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do (Điều 22). Cơ quan đăng ký cư trú hiện nay là Công an xã, phường, đặc khu, gọi chung là Công an cấp xã, theo Điều 2 khoản 4 Luật Cư trú được sửa bởi Luật 118/2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Công an cấp huyện đã không còn trong định nghĩa này. Người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện thì phải đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong thời hạn 12 tháng (Điều 22 khoản 4). 4. Đăng ký tạm trú Bắt buộc khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, để lao động, học tập hoặc mục đích khác, từ 30 ngày trở lên (Điều 27 khoản 1). Thời hạn tạm trú tối đa 2 năm, được gia hạn nhiều lần (khoản 2). Hồ sơ chỉ gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; giải quyết trong 3 ngày làm việc (Điều 28 khoản 1 và 2). Phải làm thủ tục gia hạn trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký (khoản 3). Bạn đã thuê nhà hơn một năm mà chưa đăng ký, nên làm tạm trú ngay cả khi đang chuẩn bị hồ sơ thường trú, vì hai thủ tục độc lập và thường trú cần chủ nhà đồng ý còn tạm trú thì không. 5. Lưu trú và thông báo lưu trú Lưu trú là ở lại ngắn ngày, dưới 30 ngày. Từ 01/07/2026, Điều 30 được thay thế: khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện và các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo với cơ quan đăng ký cư trú. Thông báo trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; người đến sau 23 giờ thì thông báo trước 8 giờ ngày hôm sau. Quy định cũ cho phép người thân như ông bà, cha mẹ, con, cháu, anh chị em ruột đến lưu trú nhiều lần chỉ cần thông báo một lần đã được bỏ. 6. Mức phạt (Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP) Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Mức dưới đây áp dụng cho cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi. • Cảnh cáo hoặc phạt tiền 500.000 đến 1.000.000 đồng: không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký, tách hộ, điều chỉnh thông tin cư trú hoặc khai báo thông tin cư trú; không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; không xuất trình giấy tờ hoặc thông tin cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia khi được kiểm tra. • 2.000.000 đến 4.000.000 đồng: đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú; tẩy xóa, mua bán, cho mượn xác nhận thông tin cư trú; cơ sở lưu trú không thông báo lưu trú từ 1 đến 3 người. • 4.000.000 đến 8.000.000 đồng: cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi; cản trở quyền tự do cư trú; không chấp hành kiểm tra cư trú; không thông báo lưu trú từ 4 đến 8 người. • 8.000.000 đến 12.000.000 đồng: cung cấp thông tin, giấy tờ sai sự thật về cư trú để được đăng ký; làm giả dữ liệu cư trú; không thông báo lưu trú từ 9 người trở lên. Trường hợp của bạn thuộc nhóm đầu tiên, tức cảnh cáo hoặc 500.000 đến 1.000.000 đồng. 7. Khi nào bị xóa đăng ký thường trú (Điều 24 khoản 1) Đáng chú ý nhất với người đi làm xa: vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng thì bị xóa đăng ký thường trú, trừ trường hợp xuất cảnh không phải để định cư hoặc đang chấp hành án phạt tù, biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng. Người đã đăng ký thường trú tại chỗ thuê, mượn, ở nhờ mà đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ, sau 12 tháng chưa đăng ký thường trú ở nơi mới cũng bị xóa. Tương tự khi chủ nhà chuyển quyền sở hữu cho người khác mà sau 12 tháng bạn chưa đăng ký nơi mới và không được chủ mới đồng ý cho giữ. 8. Nơi không được đăng ký thường trú mới (Điều 23) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng, lấn chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, di tích đã xếp hạng, khu vực cảnh báo nguy cơ lở đất, lũ quét; nhà nằm trên đất lấn chiếm trái phép; chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường; nhà đang tranh chấp quyền sở hữu, quyền sử dụng chưa được giải quyết; chỗ ở bị tịch thu; nhà đã có quyết định phá dỡ. 9. Không có cả thường trú lẫn tạm trú thì sao (Điều 19) Nơi cư trú là nơi ở hiện tại; không có địa điểm cụ thể thì xác định theo đơn vị hành chính cấp xã nơi đang thực tế sinh sống, và phải khai báo thông tin cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại. Cơ quan xác minh trong 30 ngày, phức tạp thì tối đa 60 ngày; nếu đã có dữ liệu thì 5 ngày làm việc.Nguồn: Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 27, 28, 30, Luật Cư trú 68/2020/QH14; Điều 4, Luật 118/2025/QH15; Điều 5, 8, Nghị định 154/2024/NĐ-CP; Điều 5, 10, 69, Nghị định 282/2025/NĐ-CP
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Tách thửa đất cần điều kiện gì? Diện tích tối thiểu, lối đi và thủ tục nộp ở đâu

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Nhà tôi có thửa đất ở 240 m2 mặt tiền hẹp, muốn tách làm hai thửa để cho hai con. Điều kiện tách thửa là gì, diện tích tối thiểu bao nhiêu? Thửa phía trong không có mặt đường thì có tách được không? Nộp hồ sơ ở đâu và có phải cấp sổ mới không?
Tách thửa được điều chỉnh tập trung tại Điều 220 Luật Đất đai 31/2024/QH15. Thửa phía trong vẫn tách được nếu bạn dành một phần đất làm lối đi và lối đi đó kết nối ra đường giao thông công cộng. Diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh nơi có đất quy định, không có con số chung cho cả nước. 1. Bốn điều kiện chung cho cả tách thửa và hợp thửa (Điều 220 khoản 1) • Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng hoặc các mẫu giấy chứng nhận tương đương). • Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất. • Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Nếu có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần còn lại không tranh chấp vẫn được tách, hợp thửa. • Bảo đảm có lối đi, được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có, bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Điểm quan trọng cho trường hợp của bạn nằm ở cuối điểm d khoản 1: khi người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở, hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa, để làm lối đi, thì lúc tách thửa hoặc hợp thửa không phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất với phần diện tích làm lối đi đó. Đây là quy định mới so với trước, giúp bạn không phải nộp tiền chuyển mục đích cho phần đất mở ngõ. 2. Điều kiện riêng khi tách thửa (Điều 220 khoản 2) • Các thửa sau khi tách phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của UBND cấp tỉnh. • Thửa được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề. • Chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, và diện tích tối thiểu của thửa sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích. Riêng thửa đất có cả đất ở và đất khác thì không bắt buộc tách thửa khi chuyển mục đích một phần, trừ khi bạn có nhu cầu tách. • Phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa thì không thực hiện tách thửa. Trường hợp này các bên phải thỏa thuận nhận bằng giá trị thay vì chia đất. 3. Diện tích tối thiểu do tỉnh quyết định (Điều 220 khoản 4) UBND cấp tỉnh căn cứ các khoản 1, 2, 3 Điều 220, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục tập quán địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa, hợp thửa với từng loại đất. Vì vậy không có mức chung toàn quốc. Quyết định của tỉnh thường quy định đồng thời ba thông số: diện tích tối thiểu, chiều rộng cạnh tiếp giáp đường, và chiều sâu thửa đất; nhiều tỉnh còn phân biệt phường, thị trấn với xã đồng bằng, trung du, miền núi, và quy định chiều rộng tối thiểu của lối đi hình thành khi tách thửa. Với thửa 240 m2 của bạn, hãy tra quyết định đang có hiệu lực của UBND tỉnh, thành phố nơi có đất; lưu ý nhiều quyết định ban hành trước tháng 7/2025 đang được sửa đổi theo đơn vị hành chính mới, nên cần bản mới nhất. 4. Điều kiện khi hợp thửa (Điều 220 khoản 3) Các thửa hợp lại phải cùng mục đích sử dụng, cùng thời hạn sử dụng, cùng hình thức trả tiền thuê đất. Ngoại lệ là hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa với nhau, hoặc hợp thửa loại này với thửa đất ở. Nếu khác nhau về mục đích, thời hạn hoặc hình thức trả tiền thuê đất thì phải làm đồng thời thủ tục chuyển mục đích, điều chỉnh thời hạn, chuyển hình thức trả tiền để thống nhất. 5. Hồ sơ và nơi nộp (Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP) Hồ sơ gồm: • Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo mẫu. • Bản vẽ tách thửa, hợp thửa do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập, hoặc do đơn vị đo đạc có giấy phép hoạt động đo đạc và thành lập bản đồ địa chính thực hiện. • Giấy chứng nhận đã cấp, hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu, hoặc bản sao có công chứng, chứng thực. • Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện nội dung tách thửa, hợp thửa nếu có. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh kiểm tra hồ sơ, đối chiếu Điều 220 Luật Đất đai để xác định điều kiện: • Không đủ điều kiện: trả hồ sơ và nêu rõ lý do trong 3 ngày làm việc. • Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ thửa đất, hoặc có sơ đồ nhưng thiếu kích thước các cạnh: trả hồ sơ trong 3 ngày làm việc. • Đủ điều kiện: xác nhận trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Thông tin chính thức của các thửa sau tách, hợp chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi bạn thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận. Lưu ý về thời hạn tổng: mốc 15 ngày làm việc tại Điều 22 Nghị định 101/2024 đã bị bãi bỏ từ 01/07/2025 theo Điều 21 khoản 4 điểm b Nghị định 151/2025/NĐ-CP, và trình tự, thời hạn hiện hành nằm tại Phụ lục của Nghị định 151/2025. Hãy hỏi thời hạn cụ thể ngay tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ thay vì dựa vào con số cũ. 6. Nộp ở đâu sau khi bỏ cấp huyện Từ 01/07/2025, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường do UBND cấp tỉnh quyết định (Điều 16 khoản 2 Nghị định 151/2025). Việc trước đây thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện nay do Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết (Điều 22 khoản 6). Bạn được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh (Điều 18 khoản 1), không bắt buộc đúng nơi có đất. Cơ quan giải quyết không được yêu cầu bạn chỉnh lý hồ sơ, giấy tờ đất đai do sắp xếp chính quyền hai cấp trước khi tiếp nhận; việc chỉnh lý được làm đồng thời khi bạn nộp thủ tục hoặc theo nhu cầu của bạn (Điều 18 khoản 3). Sổ cũ ghi tên huyện, xã cũ không phải đi đổi trước. 7. Có phải cấp sổ mới không Có. Tách thửa hoặc hợp thửa thuộc các trường hợp đăng ký biến động phải cấp mới Giấy chứng nhận (Điều 23 khoản 1 Nghị định 101/2024). Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ thửa đất là trường hợp phải đăng ký biến động (Điều 133 khoản 1 điểm d Luật Đất đai). Giấy chứng nhận chỉ được cấp sau khi bạn hoàn thành nghĩa vụ tài chính (Điều 135 khoản 3). 8. Trình tự thực tế nên đi • Hỏi UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai về diện tích, kích thước tối thiểu đang áp dụng, và xem thửa đất có nằm trong quy hoạch hay diện thu hồi không. • Thuê đơn vị đo đạc lập bản vẽ tách thửa, trong đó thể hiện rõ phần đất làm lối đi cho thửa phía trong. • Nộp hồ sơ, chờ xác nhận đủ điều kiện, sau đó làm thủ tục đăng ký biến động và nhận hai Giấy chứng nhận mới. • Muốn cho con thì làm tiếp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng và đăng ký sang tên. Tặng cho giữa cha mẹ và con được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.Nguồn: Điều 133, 135, 220, Luật Đất đai 31/2024/QH15; Điều 7, 23, Nghị định 101/2024/NĐ-CP; Điều 16, 18, 21, 22, Nghị định 151/2025/NĐ-CP
51/2024/QH15Còn hiệu lực

Bảo hiểm y tế 2026: đi khám không đúng nơi đăng ký được hưởng bao nhiêu phần trăm? Mức đóng hộ gia đình

Luật · Ban hành 27.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu ở trạm y tế phường nhưng muốn lên thẳng bệnh viện tỉnh khám. Bảo hiểm y tế còn chi trả không, được bao nhiêu phần trăm? Nghe nói từ 2025 bỏ khái niệm trái tuyến, thay bằng cấp cơ bản và cấp chuyên sâu, cụ thể là thế nào? Gia đình tôi 5 người mua bảo hiểm y tế hộ gia đình thì đóng bao nhiêu một năm?
Đúng là khái niệm tuyến đã được thay bằng cấp chuyên môn kỹ thuật. Việc bạn tự lên bệnh viện tuyến tỉnh cũ khám: nội trú được hưởng 100% mức hưởng, ngoại trú được 50%. Cơ sở căn cứ là Luật 51/2024/QH15 sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế. 1. Mốc thời gian cần nhớ Luật 51/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025. Riêng các quy định về cấp chuyên môn kỹ thuật, đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, chuyển người bệnh và mức hưởng đã có hiệu lực sớm từ 01/01/2025 (Điều 3 khoản 1 và 2). Hệ thống nay chia theo ba cấp: cấp ban đầu, cấp cơ bản, cấp chuyên sâu, thay cho tuyến xã, huyện, tỉnh, trung ương. 2. Mức hưởng nền theo nhóm đối tượng (Điều 22 khoản 1) • 100% với các nhóm ưu tiên gồm người có công, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn và các nhóm khác tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12. • 95% với thân nhân người có công, người hưởng lương hưu, hộ cận nghèo và các nhóm tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3, điểm a và g khoản 4 Điều 12. • 80% với các đối tượng còn lại, trong đó có người lao động đóng qua công ty và người mua theo hộ gia đình. Ba mức bổ sung được hưởng 100% không phụ thuộc nhóm: • Chi phí một lần khám chữa bệnh thấp hơn mức Chính phủ quy định. • Khám chữa bệnh tại cơ sở thuộc cấp ban đầu, gồm trạm y tế, cơ sở y học gia đình, trạm y tế quân dân y, trung tâm y tế cấp huyện được cấp phép theo hình thức phòng khám; và 100% chi phí ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực. • Tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và số tiền cùng chi trả trong năm lớn hơn 6 lần mức tham chiếu. Với mức tham chiếu hiện hành 2.530.000 đồng, ngưỡng này là 15.180.000 đồng. Người thuộc nhiều đối tượng thì hưởng theo đối tượng có quyền lợi cao nhất (Điều 22 khoản 2). 3. Tự đi khám không đúng nơi đăng ký ban đầu (Điều 22 khoản 4) Đây là phần thay thế quy định trái tuyến cũ. Quỹ thanh toán theo tỷ lệ phần trăm của mức hưởng ở mục 2: • 100% mức hưởng khi khám tại cơ sở cấp ban đầu (điểm c). • 100% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp cơ bản (điểm d). • 100% mức hưởng khi khám tại cơ sở cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu trong trường hợp chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc dùng kỹ thuật cao theo danh mục Bộ Y tế quy định (điểm a). Đây là điểm mới quan trọng: người mắc bệnh hiếm, hiểm nghèo được lên thẳng tuyến trên mà vẫn hưởng đủ. • 100% mức hưởng với người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu (điểm b). • 100% mức hưởng khi khám tại cơ sở cấp cơ bản hoặc chuyên sâu mà trước 01/01/2025 được xác định là tuyến huyện (điểm đ). • Từ 50% đến 100% mức hưởng khi khám ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản, theo lộ trình và tỷ lệ cụ thể do Chính phủ quy định (điểm e). • 50% mức hưởng khi khám ngoại trú và 100% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu mà trước 01/01/2025 được xác định là tuyến tỉnh (điểm h). • 40% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu (điểm g), tức nhóm bệnh viện tuyến trung ương cũ. Áp dụng cho bạn: bệnh viện tỉnh cũ nay thuộc cấp chuyên sâu theo điểm h. Bạn thuộc nhóm hưởng 80%. Nếu điều trị nội trú, quỹ thanh toán 100% của mức 80%, tức 80% chi phí. Nếu chỉ khám ngoại trú, quỹ thanh toán 50% của mức 80%, tức 40% chi phí. Khám ở trạm y tế phường nơi bạn đăng ký thì được 100% chi phí theo Điều 22 khoản 1 điểm c. 4. Hai trường hợp luôn được hưởng như đúng nơi đăng ký • Cấp cứu: hưởng 100% mức hưởng tại bất kỳ cơ sở khám chữa bệnh nào (Điều 22 khoản 5). • Thay đổi nơi tạm trú, lưu trú: người đăng ký ban đầu tại cơ sở cấp chuyên sâu hoặc cấp cơ bản được khám tại cơ sở cấp cơ bản phù hợp với nơi tạm trú, lưu trú mới và hưởng đầy đủ theo khoản 1 (Điều 22 khoản 3). 5. Phạm vi được hưởng và những gì không được chi trả Điều 21 khoản 1 mở rộng phạm vi: khám chữa bệnh kể cả từ xa, hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa, y học gia đình, khám chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; vận chuyển người bệnh với một số nhóm đối tượng khi đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở; chi phí dịch vụ kỹ thuật, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, hóa chất thuộc phạm vi thanh toán của quỹ. Không được quỹ chi trả, theo Điều 23 khoản 7 và 8 đã sửa đổi: điều trị lác và tật khúc xạ của mắt với người từ đủ 18 tuổi trở lên; sử dụng thiết bị y tế thay thế gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động. 6. Mức đóng Người lao động: Luật đặt trần tối đa 6% tiền lương tháng (Điều 13 khoản 1), còn mức áp dụng thực tế là 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 6 khoản 1 điểm a Nghị định 188/2025/NĐ-CP. Công ty đóng hai phần ba, người lao động đóng một phần ba. Tiền lương tháng tối đa để tính đóng là 20 lần mức tham chiếu (Điều 14 khoản 5), hiện là 50.600.000 đồng. Hộ gia đình (Điều 6 khoản 5 Nghị định 188/2025): người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi bằng 40%. Mức tham chiếu áp dụng theo mức lương cơ sở (Điều 3 khoản 5 điểm b Luật 51/2024). Mức lương cơ sở hiện hành là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 73/2024. Tính cho hộ 5 người theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng: • Người thứ nhất: 4,5% x 2.530.000 = 113.850 đồng/tháng, tức 1.366.200 đồng/năm. • Người thứ hai: 79.695 đồng/tháng, 956.340 đồng/năm. • Người thứ ba: 68.310 đồng/tháng, 819.720 đồng/năm. • Người thứ tư: 56.925 đồng/tháng, 683.100 đồng/năm. • Người thứ năm: 45.540 đồng/tháng, 546.480 đồng/năm. Tổng cả hộ khoảng 4.371.840 đồng/năm. Các con số này là phép tính từ tỷ lệ luật định và mức lương cơ sở, sẽ thay đổi nếu lương cơ sở thay đổi. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng cho người thuộc hộ cận nghèo đang cư trú tại các xã nghèo, và hỗ trợ tối thiểu 70% cho một số nhóm khác (Điều 6 khoản 6 Nghị định 188/2025). 7. Thời hạn đóng của doanh nghiệp Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo với phương thức đóng hằng tháng; hoặc ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng với phương thức 3 tháng hoặc 6 tháng một lần (Điều 15 khoản 8). Lưu ý: tỷ lệ cụ thể cho trường hợp khám ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản (khoảng 50% đến 100%) do Chính phủ quy định theo lộ trình, nên hãy hỏi trực tiếp cơ sở khám chữa bệnh về tỷ lệ đang áp dụng và cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở đó trước khi đi khám.Nguồn: Điều 1 khoản 11, 12, 13, 16, 17, 18; Điều 3, Luật 51/2024/QH15 sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế (Điều 13, 14, 15, 21, 22, 23 Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12); Điều 6, Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 3, 6, Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.