← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 32

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 32/72

46/2024/QH15Còn hiệu lực

Người thân mất để lại sổ tiết kiệm, gia đình rút tiền thế nào?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Ông nhà tôi mới mất, để lại một sổ tiết kiệm ở ngân hàng. Gia đình muốn rút tiền thì làm thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Tiền trong sổ tiết kiệm của người đã mất là di sản (Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015). Ngân hàng chỉ trả cho người thừa kế, theo thủ tục chi trả theo thừa kế do từng ngân hàng hướng dẫn (điểm a khoản 4 Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN). Cách làm thường như sau: 1) Báo ngân hàng nơi mở sổ và hỏi rõ giấy tờ ngân hàng yêu cầu. 2) Xác định ai được nhận. Có di chúc thì theo di chúc. Không có di chúc thì chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất: vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người mất (Điều 651). 3) Những người thừa kế cùng ra tổ chức công chứng lập văn bản phân chia di sản (Điều 59 Luật Công chứng 2024). Hồ sơ gồm giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử, di chúc nếu có, giấy tờ chứng minh quan hệ với người mất như giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn. Tổ chức công chứng phải niêm yết việc tiếp nhận trước, hết niêm yết mà không có khiếu nại mới công chứng. 4) Mang văn bản đã công chứng, sổ tiết kiệm và căn cước ra ngân hàng để rút tiền. Ai không muốn nhận phần của mình thì lập văn bản từ chối nhận di sản trước khi chia (Điều 620). Thời hiệu yêu cầu chia di sản là động sản, như tiền gửi, là 10 năm kể từ ngày người đó mất (Điều 623).Nguồn: Điều 59 Luật Công chứng 46/2024/QH15; điểm a khoản 4 Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN; Điều 612, 620, 623, 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Những ai vẫn được hưởng thừa kế dù di chúc không cho?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bố tôi lập di chúc để hết tài sản cho anh cả. Những ai vẫn được hưởng thừa kế dù di chúc không cho?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentcheck_complianceget_laws
Có 2 nhóm người vẫn được nhận di sản dù di chúc không cho, hoặc cho ít hơn mức luật bảo đảm (khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015): 1) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người mất. 2) Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động. Mức được hưởng: bằng 2/3 suất của một người thừa kế nếu di sản được chia theo pháp luật. Ví dụ: ông A mất, để lại 1,2 tỷ, di chúc cho toàn bộ người con trai lớn. Ông còn vợ và 2 người con, trong đó con út 15 tuổi; cha mẹ ông đã mất. Nếu chia theo pháp luật, hàng thừa kế thứ nhất có 3 người (Điều 651), mỗi suất 400 triệu. Vợ và con út mỗi người vẫn được 2/3 x 400 triệu, khoảng 266,7 triệu. Phần này lấy ra từ phần di chúc đã cho người con lớn. Hai trường hợp không áp dụng quy định trên (khoản 2 Điều 644): • Người đó đã từ chối nhận di sản theo Điều 620. • Người đó thuộc diện không được quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621, ví dụ bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản, hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người đó.Nguồn: Điều 644 khoản 1, 2; Điều 620, 621 khoản 1, 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Mua bán dữ liệu cá nhân bị xử phạt thế nào?

Luật · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Nghe nói trên mạng có người bán cả danh sách khách hàng kèm số điện thoại, địa chỉ. Mua bán dữ liệu cá nhân bị xử phạt thế nào?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Mua bán dữ liệu cá nhân bị cấm, trừ khi luật có quy định khác (Điều 7 khoản 6 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026). Vi phạm có thể bị phạt hành chính rất nặng hoặc đi tù. Phạt hành chính theo Điều 53 Nghị định 330/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 19/08/2026). Các mức dưới đây áp dụng cho tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa (Điều 7 khoản 4): 1) Có khoản thu từ việc mua bán: phạt từ 2 đến 10 lần khoản thu. Nếu không có khoản thu, hoặc 10 lần khoản thu vẫn thấp hơn 3 tỷ đồng, thì mức tối đa là 3 tỷ đồng. 2) Không có khoản thu thì tính theo số người bị mua bán dữ liệu: • Dữ liệu cơ bản của dưới 1.000 người (nhạy cảm dưới 200 người): 70 đến 100 triệu đồng; • 1.000 đến dưới 2.000 người (nhạy cảm 200 đến dưới 400): 100 đến 300 triệu; • 2.000 đến dưới 10.000 người (nhạy cảm 400 đến 2.000): 300 đến 500 triệu; • Từ 10.000 người trở lên (nhạy cảm từ 2.000): 500 triệu đến 1 tỷ; • Xâm phạm an ninh trật tự, tính mạng, sức khỏe, danh dự, tài sản của người có dữ liệu: 1 đến 3 tỷ đồng. Kèm theo: tịch thu phương tiện vi phạm, buộc xóa toàn bộ dữ liệu, nộp lại khoản thu và thông báo cho tất cả người bị ảnh hưởng. Hình sự: mua bán thông tin riêng của người khác trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 100 triệu đồng thì bị phạt tiền 30 đến 200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ hoặc tù 6 tháng đến 3 năm; thu lợi từ 200 triệu, gây thiệt hại từ 500 triệu hoặc có tổ chức thì tù 2 đến 7 năm (Điều 288 Bộ luật Hình sự).Nguồn: Điều 7 khoản 6, Điều 8 khoản 3, 6 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 53 và Điều 7 khoản 4 Nghị định 330/2026/NĐ-CP; Điều 288 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13
330/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đăng ảnh người khác lên mạng xã hội không xin phép có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 19.08.2026 · Hiệu lực 19.08.2026

Đồng nghiệp chụp lén ảnh tôi rồi đăng lên Facebook mà không hỏi. Đăng ảnh người khác lên mạng xã hội không xin phép có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Có thể bị phạt. Bộ luật Dân sự yêu cầu dùng hình ảnh của ai phải được người đó đồng ý (Điều 32 khoản 1), và hình ảnh của cá nhân là dữ liệu cá nhân cơ bản (Điều 3 khoản 6 Nghị định 356/2025/NĐ-CP). Không cần xin phép khi (Điều 32 khoản 2): ảnh dùng vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; hoặc ảnh từ hoạt động công cộng như hội nghị, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật mà không làm tổn hại danh dự, nhân phẩm, uy tín người trong ảnh. Hậu quả nếu đăng không xin phép: 1) Phạt hành chính: công khai dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý bị phạt 30 đến 50 triệu đồng với tổ chức; cá nhân bị phạt một nửa, tức 15 đến 25 triệu đồng, và buộc gỡ ảnh (Điều 50 khoản 2 điểm b, khoản 3 và Điều 7 khoản 1 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 19/08/2026). 2) Nếu ảnh thuộc đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và làm ảnh hưởng danh dự, uy tín người khác: cá nhân bị phạt 10 đến 20 triệu đồng (Điều 13 khoản 1 điểm a cùng Nghị định). 3) Dân sự: người trong ảnh có quyền yêu cầu Tòa án buộc gỡ, tiêu hủy ảnh và bồi thường thiệt hại (Điều 32 khoản 3 Bộ luật Dân sự). 4) Hình sự: công khai hóa thông tin riêng của người khác trên mạng mà không được phép, nếu thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng, gây thiệt hại từ 100 triệu đồng hoặc gây dư luận xấu làm giảm uy tín của họ, có thể bị phạt tiền 30 đến 200 triệu đồng hoặc tù đến 3 năm (Điều 288 Bộ luật Hình sự).Nguồn: Điều 50 khoản 2 điểm b, Điều 13 khoản 1 điểm a, Điều 7 khoản 1 Nghị định 330/2026/NĐ-CP; Điều 32 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 3 khoản 6 Nghị định 356/2025/NĐ-CP; Điều 288 Bộ luật Hình sự
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Giải thể công ty cần làm những thủ tục gì?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty làm ăn không được, giờ muốn giải thể công ty thì cần làm những thủ tục gì?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Giải thể tự nguyện (theo quyết định của chủ sở hữu, hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông) gồm các bước sau, theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp và Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: 1) Ra nghị quyết hoặc quyết định giải thể, ghi rõ lý do, thời hạn thanh lý hợp đồng, trả nợ và phương án xử lý hợp đồng lao động. 2) Trong 7 ngày làm việc, gửi quyết định (kèm biên bản họp nếu công ty nhiều thành viên, phương án giải quyết nợ nếu còn nợ) đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế và người lao động; niêm yết tại trụ sở, chi nhánh. 3) Thanh lý tài sản, trả nợ theo thứ tự: lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm của người lao động trước, rồi nợ thuế, sau cùng là nợ khác. 4) Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 5) Trong 5 ngày làm việc kể từ khi trả hết nợ, nộp hồ sơ gồm thông báo giải thể và báo cáo thanh lý tài sản, danh sách chủ nợ và số nợ đã trả, kể cả thuế và bảo hiểm (Điều 210 khoản 1). Công ty cổ phần chưa niêm yết kèm bản sao sổ đăng ký cổ đông (Nghị định 296/2026/NĐ-CP). 6) Cơ quan thuế cho ý kiến trong 2 ngày làm việc. Nếu thuế xác nhận đã xong nghĩa vụ hoặc không có ý kiến, trong 5 ngày làm việc công ty được chuyển sang tình trạng đã giải thể. Chỉ được giải thể khi đã trả hết nợ và không có tranh chấp đang giải quyết tại Tòa án, Trọng tài (Điều 207 khoản 2). Từ khi có quyết định giải thể, cấm tẩu tán tài sản, ký hợp đồng mới (trừ để giải thể), huy động vốn (Điều 211).Nguồn: Điều 207, 208, 210, 211 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn và làm thủ tục thế nào?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Thành lập công ty TNHH cần bao nhiêu vốn và làm thủ tục thế nào? Mình đang tính mở công ty buôn đồ gia dụng.

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Luật Doanh nghiệp không đặt mức vốn tối thiểu chung cho công ty TNHH. Vốn điều lệ là số vốn thành viên hoặc chủ sở hữu tự cam kết góp và ghi trong Điều lệ (Điều 47 khoản 1 và Điều 75 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15). Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện có thể có yêu cầu vốn riêng theo luật chuyên ngành, cần kiểm tra theo ngành bạn đăng ký. Nên chọn mức vốn vừa sức, vì: • Phải góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. • Quá hạn chưa góp đủ thì trong 30 ngày tiếp theo phải đăng ký giảm vốn điều lệ về số đã góp. Chủ công ty một thành viên còn chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với thiệt hại do không góp đủ, đúng hạn (Điều 75 khoản 3, 4). Thủ tục: 1) Chuẩn bị hồ sơ theo Điều 21: giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, điều lệ, danh sách thành viên (công ty một thành viên không cần), danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có), bản sao giấy tờ pháp lý. Kê khai số định danh cá nhân thì không phải nộp bản sao giấy tờ cá nhân (Điều 24 khoản 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). 2) Nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc online tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đóng lệ phí lúc nộp. 3) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận trong 3 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ (Điều 26 khoản 5). Từ 23/07/2026, nộp online phải đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử (Nghị định 296/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 21, 26, 47, 75 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP)
person holding 100 US Dollar banknoteẢnh: 金 运 / Unsplash
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Cho vay lãi 2.000 đồng/1 triệu/ngày có phạm tội cho vay nặng lãi không?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi cho người quen vay lãi 2.000 đồng/1 triệu/ngày, hai bên thỏa thuận đàng hoàng. Như vậy có phạm tội cho vay nặng lãi không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không. Lãi 2.000 đồng/1 triệu/ngày là 0,2%/ngày, khoảng 73%/năm. Mức này chưa tới ngưỡng tội cho vay lãi nặng. Theo Điều 201 Bộ luật Hình sự, chỉ phạm tội khi cho vay với lãi suất gấp 5 lần trở lên mức cao nhất của Bộ luật Dân sự. Mức cao nhất đó là 20%/năm (Điều 468 khoản 1 Bộ luật Dân sự), nên ngưỡng hình sự là từ 100%/năm, tức khoảng 2.740 đồng/1 triệu/ngày trở lên. Kèm theo đó phải thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên, hoặc đã bị phạt hành chính về hành vi này, hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa xóa án tích. Thu lợi bất chính là phần lãi vượt 20%/năm cộng các khoản thu trái pháp luật khác của người vay (Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP). Dù không phạm tội, cho vay 73%/năm vẫn có hệ quả: 1) Phần lãi vượt 20%/năm không có hiệu lực (Điều 468 khoản 1). Người vay chỉ có nghĩa vụ trả lãi trong giới hạn 20%/năm. 2) Người không đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự mà cho vay với lãi vượt mức Bộ luật Dân sự có thể bị phạt 10 đến 20 triệu đồng (Điều 15 khoản 4 điểm đ Nghị định 282/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 15/12/2025).Nguồn: Điều 201 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 468 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP; Điều 15 khoản 4 điểm đ Nghị định 282/2025/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì bị đi tù?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Anh tôi bị đánh phải khâu mấy mũi, đang chờ giám định thương tích. Cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì bị đi tù?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Mốc chính là tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên. Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự: 1) 11% đến 30%: cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 6 tháng đến 3 năm. 2) 31% đến 60%: tù 2 đến 6 năm. 3) 61% trở lên: tù 5 đến 10 năm. 4) Làm chết người: tù 7 đến 14 năm. Dưới 11% vẫn bị xử lý hình sự nếu có một trong các tình tiết: dùng vũ khí, hung khí nguy hiểm; dùng a-xít, hóa chất nguy hiểm; đánh người dưới 16 tuổi, phụ nữ biết là có thai, người già yếu, ốm đau; đánh ông bà, cha mẹ, thầy cô của mình; có tổ chức; thuê hoặc được thuê đánh người; có tính chất côn đồ; đánh người đang thi hành công vụ (khoản 1). Nếu thương tích 11% đến 30% mà kèm một trong các tình tiết này thì lên khung 2 đến 6 năm. Với các trường hợp ở khoản 1 (thương tích 11% đến 30%, hoặc dưới 11% kèm tình tiết trên), chỉ khởi tố khi người bị hại có yêu cầu. Nếu bị hại rút yêu cầu thì vụ án bị đình chỉ, trừ khi việc rút là do bị ép buộc (Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự). Chưa đến mức hình sự thì bị phạt hành chính 6 đến 8 triệu đồng, theo Điều 8 khoản 5 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP (áp dụng từ 15/12/2025).Nguồn: Điều 134 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự (VBHN 172/2026/VBHN-LQ-VPQH); Điều 8 khoản 5 điểm a Nghị định 282/2025/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.