← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 4

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

255 ví dụ · trang 4/32

31/2024/QH15Còn hiệu lực

Sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất: điều kiện, thủ tục, thuế và phí phải nộp

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi mua một mảnh đất (nhà) và muốn sang tên sổ đỏ. Cần điều kiện gì để được chuyển nhượng, hợp đồng có phải công chứng không, thủ tục sang tên thế nào và phải nộp những khoản thuế, phí nào?
Để sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất, thửa đất phải đủ điều kiện chuyển nhượng (có sổ, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn), hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng/chứng thực, sau đó làm thủ tục đăng ký biến động (sang tên) và nộp thuế thu nhập cá nhân 2% cùng lệ phí trước bạ 0,5%. Căn cứ là Luật Đất đai 31/2024/QH15 và pháp luật thuế, phí liên quan. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG (SANG TÊN) Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 31/2024/QH15 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng khi có đủ các điều kiện: "a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… (trừ một số trường hợp thừa kế…); b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết… đã có hiệu lực pháp luật; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án…; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời…". So với luật cũ, Luật 2024 bổ sung điều kiện (đ) - đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 2) HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẢI CÔNG CHỨNG/CHỨNG THỰC Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 31/2024/QH15: "Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này" (điểm b: trường hợp một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì công chứng/chứng thực theo yêu cầu). Vậy giao dịch mua bán nhà đất giữa cá nhân với nhau BẮT BUỘC công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. 3) THỦ TỤC SANG TÊN (ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG) Sau khi công chứng hợp đồng, bên mua làm thủ tục ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG đất đai (sang tên) theo Điều 133 Luật Đất đai 31/2024/QH15; hồ sơ và trình tự chi tiết theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Hồ sơ điển hình gồm: đơn đăng ký biến động; hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng; bản gốc Giấy chứng nhận (sổ đỏ); tờ khai thuế, phí; giấy tờ tùy thân. Nộp tại cơ quan đăng ký đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh) hoặc bộ phận một cửa theo phân cấp tại địa phương - hãy xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành. 4) THUẾ VÀ PHÍ PHẢI NỘP - THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (bên bán): 2% trên giá chuyển nhượng. Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: "Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%." Lưu ý có trường hợp được MIỄN thuế (ví dụ chuyển nhượng nhà ở, đất ở DUY NHẤT của cá nhân, hoặc chuyển nhượng giữa những người thân theo quy định). - LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (bên mua): 0,5% giá trị nhà, đất. Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP: "Nhà, đất mức thu là 0,5%." - Ngoài ra có phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp/cập nhật Giấy chứng nhận theo quy định địa phương. (Thông thường hai bên thỏa thuận ai chịu khoản nào; theo luật, thuế TNCN là nghĩa vụ của bên có thu nhập (bên bán), lệ phí trước bạ gắn với người đăng ký quyền sở hữu (bên mua).) BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra thửa đất đủ điều kiện chuyển nhượng (có sổ, không tranh chấp, không kê biên, còn thời hạn) trước khi đặt cọc/mua. 2) Ký hợp đồng chuyển nhượng và CÔNG CHỨNG/CHỨNG THỰC hợp đồng. 3) Kê khai và nộp thuế TNCN 2%, lệ phí trước bạ 0,5% và các khoản phí; nộp hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại cơ quan đăng ký đất đai. 4) Nhận Giấy chứng nhận đã sang tên (hoặc trang bổ sung) đứng tên bạn. 5) Với giao dịch giá trị lớn, nên nhờ công chứng viên/luật sư kiểm tra pháp lý thửa đất và soạn hợp đồng để tránh rủi ro.Nguồn: Điều 27, 45, 133 Luật Đất đai 31/2024/QH15; Nghị định 101/2024/NĐ-CP; Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (thuế TNCN 2%); Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP (lệ phí trước bạ 0,5%)
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Luật Hôn nhân và gia đình nào đang áp dụng hiện nay? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Hiện nay Luật Hôn nhân và gia đình đang áp dụng là luật nào, số hiệu bao nhiêu? Có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế luật cũ chưa? Khi tra cứu về kết hôn, ly hôn, nuôi con, chia tài sản... tôi dùng bản nào?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Luật Hôn nhân và gia đình đang áp dụng là LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SỐ 52/2014/QH13 ("Luật HN&GĐ 2014"), có hiệu lực từ 01/01/2015, thay thế Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Đây là luật hôn nhân gia đình mới nhất, đang CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Luật Hôn nhân và gia đình. • Số hiệu: 52/2014/QH13. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIII). • Ngày thông qua: 19/06/2014. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2015. • Tình trạng: Còn hiệu lực. ─────────────── ĐÃ THAY THẾ LUẬT NÀO ─────────────── Điều 132 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Luật Hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực." Như vậy từ 01/01/2015, các quan hệ hôn nhân và gia đình được điều chỉnh bởi Luật HN&GĐ 2014; Luật HN&GĐ năm 2000 (22/2000/QH10) đã hết hiệu lực. ─────────────── CÒN HIỆU LỰC ĐẾN KHI NÀO ─────────────── Luật HN&GĐ 2014 không có ngày hết hiệu lực định trước; có hiệu lực cho đến khi bị thay thế hoặc sửa đổi, bãi bỏ bởi Quốc hội. Tính đến thời điểm cập nhật, chưa có luật hôn nhân và gia đình mới thay thế - đây vẫn là luật đang áp dụng. ─────────────── LUẬT HN&GĐ 2014 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Luật quy định chế độ hôn nhân và gia đình: điều kiện và đăng ký kết hôn; quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng; chế độ tài sản của vợ chồng (tài sản chung, tài sản riêng, chia tài sản); quan hệ giữa cha mẹ và con (xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi dẫn chiếu luật chuyên ngành); ly hôn (thuận tình, đơn phương), nuôi con và cấp dưỡng sau ly hôn; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Một số nội dung được hướng dẫn bởi các nghị định và nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (ví dụ Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình). ─────────────── LƯU Ý VỀ THỦ TỤC LIÊN QUAN ─────────────── Các thủ tục gắn với hôn nhân và gia đình còn áp dụng luật khác: đăng ký kết hôn, khai sinh... theo Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; giải quyết ly hôn tại Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. Lưu ý sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án và chính quyền địa phương năm 2025, tên gọi/cấp cơ quan có thẩm quyền (Tòa án, UBND cấp xã) có thể đã thay đổi - nên xác nhận đầu mối hiện hành khi làm thủ tục. ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Để tránh dùng nhầm luật cũ (Luật HN&GĐ năm 2000 số 22/2000/QH10 đã hết hiệu lực), hãy kiểm tra số hiệu phải là 52/2014/QH13, và đối chiếu các văn bản hướng dẫn còn hiệu lực cho vấn đề cụ thể. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Luật Hôn nhân và gia đình đang áp dụng là Luật HN&GĐ 2014 (52/2014/QH13), hiệu lực từ 01/01/2015, thay thế Luật HN&GĐ năm 2000 - đây là luật hôn nhân gia đình mới nhất cần dùng.Nguồn: Điều 132 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 (hiệu lực 01/01/2015, thay thế Luật Hôn nhân và gia đình 22/2000/QH10)
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Đăng ký kết hôn cần điều kiện và giấy tờ gì, đăng ký ở đâu?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi sắp cưới và muốn đăng ký kết hôn. Cần đáp ứng điều kiện gì (tuổi, các trường hợp bị cấm), chuẩn bị giấy tờ gì, đăng ký ở cơ quan nào và mất bao lâu?
Để đăng ký kết hôn, nam nữ phải đủ tuổi, tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm; hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên, thường giải quyết ngay. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 (điều kiện) và Luật Hộ tịch 60/2014/QH13 (thủ tục). 1) ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính." Các trường hợp CẤM kết hôn (dẫn chiếu khoản 2 Điều 5) gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn; người đang có vợ/chồng mà kết hôn với người khác; kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi với con nuôi... Vi phạm các điều kiện này thì việc kết hôn không được đăng ký hoặc có thể bị hủy. 2) CƠ QUAN ĐĂNG KÝ Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13: "Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." Như vậy hai bạn đăng ký tại UBND cấp xã (xã/phường) nơi một trong hai người cư trú. (Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì thẩm quyền và thủ tục theo quy định riêng - hãy xác nhận cơ quan có thẩm quyền hiện hành.) 3) THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN Điều 18 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13: "1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch… Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn… thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc." Nghĩa là nếu hồ sơ đủ và đủ điều kiện, việc đăng ký được giải quyết NGAY; chỉ khi cần xác minh mới kéo dài đến tối đa 05 ngày làm việc. Cả hai bên phải CÙNG CÓ MẶT khi đăng ký. 4) GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ Thông thường gồm: tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu); giấy tờ tùy thân của hai bên (căn cước công dân/hộ chiếu); và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do UBND cấp xã nơi cư trú cấp) để chứng minh đang độc thanh/đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp đặc thù (đã ly hôn, có yếu tố nước ngoài) cần thêm giấy tờ tương ứng theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra điều kiện: đủ tuổi (nam đủ 20, nữ đủ 18), tự nguyện, không thuộc trường hợp cấm. 2) Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã nơi cư trú; chuẩn bị tờ khai và giấy tờ tùy thân. 3) Cả hai cùng đến UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai người để nộp hồ sơ và ký Sổ hộ tịch, nhận Giấy chứng nhận kết hôn. 4) Nếu có yếu tố nước ngoài hoặc trường hợp đặc biệt, hỏi trước cơ quan hộ tịch về giấy tờ và thẩm quyền cụ thể.Nguồn: Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 17, 18 Luật Hộ tịch 60/2014/QH13; Nghị định 123/2015/NĐ-CP
19/2019/NĐ-CPCòn hiệu lực

Vỡ hụi (họ/biêu/phường) thì đòi lại tiền thế nào?

Nghị định · Ban hành 19.02.2019 · Hiệu lực 05.04.2019

Tôi tham gia chơi hụi (họ/biêu/phường), giờ chủ hụi vỡ nợ/ôm tiền bỏ trốn, hoặc có người hốt hụi rồi không đóng tiếp. Tôi có đòi lại được tiền không, đòi bằng cách nào - kiện dân sự hay tố giác hình sự?
Chơi hụi là giao dịch dân sự hợp pháp theo tập quán, nên khi vỡ hụi bạn CÓ quyền đòi lại tiền - bằng thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện dân sự ra Tòa; nếu có dấu hiệu lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm, cho vay lãi nặng thì có thể tố giác hình sự. Căn cứ là Điều 471 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 và Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường. 1) CHƠI HỤI LÀ HỢP PHÁP (nhưng có giới hạn) Điều 471 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: "1. Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thoả thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên. 2. Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này. 4. Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi." Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định chi tiết. Điều 3 nêu nguyên tắc: việc tổ chức họ chỉ nhằm mục đích tương trợ; "Không được tổ chức họ để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác." Về lãi: Điều 21 giới hạn lãi suất trong họ có lãi không vượt quá 20%/năm của giá trị phần họ (phần vượt không có hiệu lực). 2) TRÁCH NHIỆM KHI VỠ HỤI - Thành viên hốt hụi rồi không đóng tiếp: Điều 24 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định thành viên không góp/không góp đủ phần họ có trách nhiệm với chủ họ: hoàn trả số tiền chủ họ đã góp thay; trả lãi đối với số tiền chậm góp; chịu phạt vi phạm nếu có thỏa thuận; và bồi thường thiệt hại (nếu có). - Chủ họ ôm tiền, không giao/không giao đủ phần họ cho người được lĩnh: chủ họ phải thực hiện nghĩa vụ giao phần họ, trả lãi chậm giao và bồi thường thiệt hại theo quy định (Điều 23). 3) ĐÒI LẠI TIỀN BẰNG CÁCH NÀO Điều 25 Nghị định 19/2019/NĐ-CP: "1. Trong trường hợp có tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hoà giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. 2. Chủ họ, thành viên, cá nhân, tổ chức liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác khi tham gia quan hệ về họ." Như vậy có hai con đường: - DÂN SỰ: nếu là tranh chấp về nghĩa vụ góp/giao phần họ (không có dấu hiệu tội phạm) - thương lượng, hòa giải, hoặc KHỞI KIỆN ra Tòa án đòi lại tiền, lãi và phạt vi phạm/bồi thường. - HÌNH SỰ: nếu chủ hụi/người chơi có dấu hiệu LỪA ĐẢO (gian dối ngay từ đầu, lập hụi ma), LẠM DỤNG TÍN NHIỆM (ôm tiền bỏ trốn, dùng tiền vào việc phi pháp), hoặc CHO VAY LÃI NẶNG - làm đơn tố giác gửi cơ quan công an kèm chứng cứ. 4) CHỨNG CỨ QUAN TRỌNG Sổ họ, danh sách thành viên, biên nhận góp/lĩnh họ, tin nhắn, chuyển khoản, thỏa thuận dây họ - đây là căn cứ để đòi tiền dù đi con đường dân sự hay hình sự. Nghị định 19/2019/NĐ-CP khuyến khích lập thỏa thuận về dây họ bằng văn bản và chủ họ phải thông báo cho UBND cấp xã khi tổ chức dây họ có giá trị lớn (theo quy định). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thu thập, giữ toàn bộ chứng cứ về dây họ (sổ họ, biên nhận, chuyển khoản, tin nhắn). 2) Thương lượng/hòa giải với chủ họ hoặc thành viên còn nợ; lập biên bản xác nhận số tiền. 3) Nếu không đòi được: khởi kiện dân sự ra Tòa án để đòi tiền + lãi + phạt/bồi thường. 4) Nếu có dấu hiệu lừa đảo/ôm tiền bỏ trốn/lãi nặng: làm đơn tố giác gửi công an, kèm chứng cứ. 5) Với số tiền lớn hoặc nhiều người bị hại, nên tập hợp cùng tố giác/khởi kiện và tham vấn luật sư để tăng hiệu quả thu hồi.Nguồn: Điều 471 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 3, 21, 24, 25 Nghị định 19/2019/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: ai phải cấp dưỡng, mức bao nhiêu, trốn tránh thì làm gì?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có bắt buộc phải cấp dưỡng không? Mức cấp dưỡng tính thế nào, có thay đổi được không? Nếu người kia trốn tránh không cấp dưỡng thì tôi phải làm gì?
Cha hoặc mẹ KHÔNG trực tiếp nuôi con sau ly hôn BẮT BUỘC phải cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận dựa trên thu nhập, khả năng của người cấp dưỡng và nhu cầu của con; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13. 1) NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG LÀ BẮT BUỘC Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con." Đây là nghĩa vụ pháp lý, không phải tự nguyện - người không trực tiếp nuôi con không thể từ chối cấp dưỡng (trừ khi người trực tiếp nuôi con tự nguyện không yêu cầu và việc đó không ảnh hưởng quyền lợi của con). Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình xác định phạm vi: "Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con." Nghĩa là cấp dưỡng cho con đến khi con thành niên (18 tuổi); con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không tự nuôi được thì vẫn được cấp dưỡng. 2) MỨC CẤP DƯỠNG Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình: "1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết." Luật không ấn định một con số cố định - mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập/khả năng của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con (ăn học, sinh hoạt, y tế). Khi hoàn cảnh thay đổi (thu nhập tăng/giảm, nhu cầu của con thay đổi) thì có thể yêu cầu thay đổi mức. 3) PHƯƠNG THỨC CẤP DƯỠNG Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình: "Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết." Phổ biến nhất là cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. 4) NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ TRỐN TRÁNH KHÔNG CẤP DƯỠNG - PHẢI LÀM GÌ Nếu bản án/quyết định của Tòa đã ấn định nghĩa vụ cấp dưỡng mà người kia không thực hiện, bạn có thể: - Yêu cầu THI HÀNH ÁN: nộp đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng (khấu trừ thu nhập, kê biên tài sản của người phải cấp dưỡng). - Nếu chưa có bản án về cấp dưỡng: khởi kiện/yêu cầu Tòa án buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. - Trường hợp trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng, người vi phạm còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí bị xem xét trách nhiệm hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật hình sự. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thỏa thuận rõ mức và phương thức cấp dưỡng khi ly hôn (ghi vào thỏa thuận/bản án) để có căn cứ thi hành. 2) Nếu không thỏa thuận được, yêu cầu Tòa án ấn định mức cấp dưỡng dựa trên thu nhập của người cấp dưỡng và nhu cầu của con. 3) Khi người có nghĩa vụ trốn tránh: nộp đơn yêu cầu thi hành án để cưỡng chế; giữ chứng cứ về việc không cấp dưỡng. 4) Khi hoàn cảnh thay đổi đáng kể, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng theo Điều 116. 5) Cần thiết thì tham vấn luật sư để yêu cầu Tòa/thi hành án bảo vệ quyền lợi của con.Nguồn: Điều 82, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Ly hôn thuận tình cần điều kiện gì, thủ tục ra sao, nộp đơn ở đâu?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi đều đồng ý ly hôn. Vậy ly hôn thuận tình cần điều kiện gì, thủ tục thế nào, khác gì với ly hôn đơn phương? Chúng tôi nộp đơn ở đâu và cần thỏa thuận trước những gì?
Ly hôn thuận tình là trường hợp cả hai vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về con cái và tài sản. Đây là "việc dân sự" (yêu cầu Tòa công nhận), thủ tục nhẹ hơn ly hôn đơn phương. Căn cứ là Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13 và Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13: "Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn." Như vậy có ba điều kiện: (1) hai bên THẬT SỰ TỰ NGUYỆN ly hôn; (2) đã THỎA THUẬN về chia tài sản; (3) đã thỏa thuận về việc nuôi con, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Nếu còn tranh chấp về con hoặc tài sản, hoặc thỏa thuận gây bất lợi cho con, thì Tòa sẽ chuyển sang giải quyết như một vụ ly hôn (không còn là thuận tình đơn thuần). 2) KHÁC GÌ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Ly hôn thuận tình là VIỆC DÂN SỰ - yêu cầu Tòa công nhận sự thỏa thuận của hai bên (Điều 29 khoản 2 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"). Vì hai bên đã đồng thuận nên thủ tục nhanh và đơn giản hơn ly hôn đơn phương (vốn là vụ án dân sự, một bên khởi kiện, phải chứng minh căn cứ ly hôn). 3) THỦ TỤC VÀ NƠI NỘP - Hai vợ chồng cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (cùng ký), kèm thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản. - Nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Lưu ý: sau đợt sắp xếp lại hệ thống Tòa án năm 2025, cấp và tên Tòa án sơ thẩm có thẩm quyền có thể đã thay đổi (mô hình Tòa án nhân dân khu vực) - hãy xác nhận Tòa án đúng thẩm quyền tại nơi cư trú trước khi nộp. - Tòa án tiến hành hòa giải (thủ tục bắt buộc): nếu hòa giải đoàn tụ không thành và xét thấy đủ điều kiện tại Điều 55 thì Tòa ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. Hồ sơ thường gồm: đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; bản sao giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng; bản sao giấy khai sinh của con; và văn bản thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (nếu có). 4) CẦN THỎA THUẬN TRƯỚC NHỮNG GÌ Để được công nhận thuận tình, hai bên nên thỏa thuận rõ: ai trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng của người không trực tiếp nuôi, quyền thăm nom; cách chia tài sản chung (nhà đất, tiền, nợ chung). Thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của con (nhất là con dưới 36 tháng thường giao cho mẹ, con từ đủ 7 tuổi phải xem xét nguyện vọng). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Cùng thống nhất bằng văn bản về nuôi con, cấp dưỡng và chia tài sản trước khi nộp đơn. 2) Chuẩn bị hồ sơ (đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có chữ ký của cả hai, giấy chứng nhận kết hôn bản chính, giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh của con). 3) Nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi cư trú; tham gia hòa giải theo triệu tập. 4) Nếu trong quá trình phát sinh bất đồng về con/tài sản, cân nhắc tham vấn luật sư để chuyển hướng giải quyết phù hợp.Nguồn: Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Chó (vật nuôi) cắn người, gây thiệt hại thì ai phải bồi thường?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi bị chó của hàng xóm cắn (hoặc vật nuôi nhà người khác gây thiệt hại). Ai là người phải bồi thường cho tôi - chủ chó hay người đang dắt/trông chó? Nếu do người khác trêu chọc làm chó cắn thì sao?
Về nguyên tắc, CHỦ SỞ HỮU súc vật (chủ con chó) phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra; nếu chó đang do người khác chiếm hữu, sử dụng (người dắt, người trông giữ) thì người đó bồi thường trong thời gian trông giữ. Nếu do người thứ ba có lỗi (trêu chọc) thì người thứ ba phải bồi thường. Căn cứ là Điều 603 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT Điều 603 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 (Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra): "1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. 3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại. 4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội." ÁP DỤNG VÀO TÌNH HUỐNG 1) Bị chó của hàng xóm cắn (chó do chủ quản lý): CHỦ CHÓ phải bồi thường (khoản 1). Đây là trách nhiệm của chủ sở hữu súc vật, không phụ thuộc chủ có lỗi hay không - nuôi súc vật thì phải chịu trách nhiệm với thiệt hại nó gây ra. 2) Chó đang do người khác dắt/trông giữ (ví dụ thuê người dắt chó, gửi chó): NGƯỜI ĐANG CHIẾM HỮU, SỬ DỤNG chó phải bồi thường trong thời gian trông giữ, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 1). 3) Do người thứ ba trêu chọc, kích động làm chó cắn người: NGƯỜI THỨ BA có lỗi phải bồi thường; nếu cả người thứ ba và chủ chó cùng có lỗi (ví dụ chủ thả rông + người khác trêu) thì LIÊN ĐỚI bồi thường (khoản 2). 4) Chó bị bắt trộm/chiếm giữ trái phép rồi gây thiệt hại: người chiếm giữ trái phép bồi thường; nếu chủ có lỗi trong việc để chó bị chiếm giữ thì liên đới (khoản 3). 5) Chó thả rông gây thiệt hại: chủ sở hữu phải bồi thường (khoản 4). Lưu ý thả rông chó nơi công cộng, không rọ mõm còn có thể bị xử phạt hành chính riêng theo quy định về quản lý chó nuôi/phòng chống bệnh dại. CÁC KHOẢN ĐƯỢC BỒI THƯỜNG Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm (vết cắn) được bồi thường theo Điều 590 Bộ luật Dân sự: chi phí cứu chữa (khám, tiêm phòng dại, điều trị), thu nhập bị mất/giảm sút trong thời gian điều trị, chi phí người chăm sóc, và một khoản bù đắp tổn thất tinh thần. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Đi khám và tiêm phòng dại ngay; giữ toàn bộ hóa đơn, giấy tờ y tế. 2) Thu thập chứng cứ: ảnh vết thương, nhân chứng, thông tin chủ chó, hoàn cảnh xảy ra (chó thả rông, có rọ mõm không, ai đang trông...). 3) Yêu cầu người có trách nhiệm (chủ chó/người trông giữ) bồi thường chi phí; thương lượng, lập biên bản thỏa thuận. 4) Không thỏa thuận được thì khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường tại Tòa án. 5) Nếu chó thả rông gây hậu quả nghiêm trọng (thương tích nặng, tử vong), ngoài bồi thường dân sự chủ vật nuôi còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự - nên trình báo cơ quan chức năng.Nguồn: Điều 603, Điều 590 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Thử việc được bao lâu, lương thử việc tối thiểu bao nhiêu, đang thử việc nghỉ có sao không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi mới đi làm và ký hợp đồng thử việc. Thời gian thử việc tối đa là bao lâu, lương thử việc thấp nhất được trả bao nhiêu? Trong lúc thử việc mà tôi (hoặc công ty) muốn nghỉ thì có phải báo trước hay bồi thường gì không?
Thời gian thử việc tối đa tùy trình độ công việc (cao nhất 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với cao đẳng trở lên, 30 ngày với trung cấp, 06 ngày với công việc khác); lương thử việc ít nhất bằng 85% lương công việc; và trong thời gian thử việc, mỗi bên được quyền hủy hợp đồng mà không cần báo trước, không phải bồi thường. Căn cứ là Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. 1) THỬ VIỆC MỘT LẦN, KHÔNG ÁP DỤNG VỚI HỢP ĐỒNG DƯỚI 1 THÁNG Điều 24 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: hai bên có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc riêng; và "Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng." Chỉ được thử việc MỘT LẦN đối với một công việc. 2) THỜI GIAN THỬ VIỆC TỐI ĐA Điều 25 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: "Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: 1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp…; 2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; 4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác." Công ty kéo dài thử việc quá các mốc này, hoặc bắt thử việc nhiều lần cho cùng một công việc, là trái luật. 3) LƯƠNG THỬ VIỆC TỐI THIỂU 85% Điều 26 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: "Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó." Trả lương thử việc dưới 85% là vi phạm. 4) CHẤM DỨT TRONG THỜI GIAN THỬ VIỆC Điều 27 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: "1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết… hoặc phải giao kết hợp đồng lao động… Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc. 2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường." Nghĩa là: đang trong thời gian thử việc, cả bạn lẫn công ty đều có thể dừng mà không cần báo trước, không phải bồi thường. Nhưng khi thử việc ĐẠT yêu cầu, công ty phải tiếp tục/ký hợp đồng lao động - không được kéo dài trạng thái thử việc vô thời hạn. 5) LƯU Ý QUYỀN LỢI Nếu công ty không thông báo kết quả thử việc mà bạn vẫn tiếp tục làm việc sau khi hết thời gian thử việc, thì được coi như đã vào làm chính thức theo hợp đồng lao động đã giao kết. Trong thời gian thử việc, người lao động vẫn được bảo đảm các quyền cơ bản (an toàn lao động, không bị phân biệt đối xử...). BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Đối chiếu thời gian thử việc trong hợp đồng với mức tối đa theo Điều 25 (theo trình độ công việc của bạn). 2) Kiểm tra lương thử việc có đạt tối thiểu 85% lương công việc không. 3) Khi hết thử việc, yêu cầu công ty thông báo kết quả và ký hợp đồng lao động chính thức nếu đạt. 4) Nếu công ty vi phạm (thử việc quá hạn, lương dưới 85%, thử việc nhiều lần, không ký hợp đồng khi đạt), bạn có thể khiếu nại, yêu cầu hòa giải lao động hoặc phản ánh tới cơ quan quản lý lao động; cần thiết thì tham vấn công đoàn/luật sư lao động.Nguồn: Điều 24, 25, 26, 27 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.