← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 4

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 4/72

167/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hàng xuất khẩu bị trả về: thủ tục tái nhập

Nghị định · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 15.08.2025

Hàng bị trả về từ nước ngoài thì làm thủ tục tái nhập thế nào?

Công cụ đã dùng

check_compliancesearch_legal_docsget_document
Hàng bị đối tác trả lại làm thủ tục tái nhập theo Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP (từ 15/08/2025). 1) Điều kiện: chỉ tái nhập hàng chưa qua sử dụng của chính doanh nghiệp bị trả lại. Hàng gia công cho thương nhân nước ngoài không được tái nhập để tiêu hủy (khoản 1). 2) Hồ sơ: tờ khai hải quan và bản chụp chứng từ vận tải nếu đi đường biển, hàng không, đường sắt (khoản 2). Không phải nộp giấy phép nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ khi luật chuyên ngành quy định khác (khoản 3). 3) Tái nhập để sửa chữa, tái chế rồi tái xuất, để tiêu hủy hoặc để xuất sang nước thứ ba: phải tiêu hủy hoặc tái xuất trong 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai tái nhập; trong thời gian này chưa phải nộp thuế (khoản 5). Không tái xuất được thì chuyển tiêu thụ nội địa và xử lý thuế (khoản 7). Về thuế: hàng xuất khẩu phải tái nhập không phải nộp thuế nhập khẩu và được hoàn thuế xuất khẩu đã nộp, nếu hàng chưa qua sử dụng, gia công, chế biến (Điều 19 khoản 1 điểm b, khoản 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13). Hàng đã qua sử dụng, tái nhập để bảo hành, tái chế theo yêu cầu đối tác rồi tái xuất thì làm theo thủ tục tạm nhập, tái xuất tại Điều 50 (khoản 9).Nguồn: Điều 47 khoản 1, 2, 3, 5, 7, 9 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP); Điều 19 khoản 1 điểm b, khoản 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13
72/2020/QH14Còn hiệu lực

Thu mua phế liệu có cần giấy phép môi trường?

Luật · Ban hành 17.11.2020 · Hiệu lực 01.01.2022

Doanh nghiệp thu mua phế liệu cần giấy phép môi trường không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_lawsget_document
Không phải lúc nào cũng cần. Từ 01/01/2026, Điều 39 khoản 1 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa bởi Luật 146/2025/QH15) chỉ buộc dự án nhóm I, II, III có giấy phép khi: 1) Có nước thải, bụi hoặc khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi vận hành chính thức, theo quy định của Chính phủ; hoặc 2) Nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, hoặc làm dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. • Chỉ thu mua, tập kết, phân loại phế liệu trong nước để bán lại, không có nước thải, khí thải phải xử lý: không cần giấy phép, nhưng có phát sinh chất thải thì phải đăng ký môi trường tại UBND cấp xã (Điều 49 khoản 1, 3), trừ khi chất thải ít và được quản lý theo quy định địa phương (khoản 2 điểm b). Khâu sơ chế có nước thải, bụi phải xử lý thì thuộc trường hợp 1). • Nhập khẩu phế liệu: chỉ được nhập làm nguyên liệu cho cơ sở sản xuất của chính mình, phải có công nghệ tái chế, kho bãi riêng, giấy phép môi trường và ký quỹ (Điều 71 khoản 2). Công ty chỉ buôn bán phế liệu không được nhập để bán lại. Không đăng ký môi trường khi thuộc diện phải đăng ký bị phạt 3 đến 5 triệu đồng, tổ chức chịu gấp đôi (Điều 14 khoản 1 điểm b, Điều 6 khoản 2 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).Nguồn: Điều 39 khoản 1, Điều 49 khoản 1, 2, 3, Điều 71 khoản 2 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15); Điều 6 khoản 2, Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
a crane is on top of a building under constructionẢnh: kiryl / Unsplash
27/2023/QH15Còn hiệu lực

Đất KCN có được dùng làm nhà ở cho công nhân?

Luật · Ban hành 27.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Khu công nghiệp có được cho thuê đất làm nhà ở cho công nhân không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Được, nhưng chỉ để xây nhà lưu trú công nhân theo quy hoạch, không phải nhà ở thương mại để bán. 1) Vị trí: nằm trong phần đất thương mại, dịch vụ của khu công nghiệp, được bố trí khi lập hoặc điều chỉnh quy hoạch KCN, cách khu sản xuất một khoảng an toàn về môi trường (Điều 94 khoản 1 Luật Nhà ở 27/2023/QH15). Đất này được quản lý như đất thương mại, dịch vụ và hưởng ưu đãi (Điều 202 khoản 7 Luật Đất đai 31/2024/QH15). 2) Ai xây: doanh nghiệp hạ tầng KCN tự xây, hoặc làm xong hạ tầng khu nhà lưu trú rồi cho doanh nghiệp sản xuất trong KCN thuê đất để xây (Điều 92, Điều 97 khoản 2). 3) Dự án: nhà chung cư, có hàng rào và lối đi riêng tách khu sản xuất, có đánh giá tác động môi trường, được Ban quản lý KCN chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 95, 96). 4) Người thuê: chỉ công nhân đang làm việc cho doanh nghiệp trong KCN, có hợp đồng lao động; không cho thuê lại, trả nhà khi nghỉ việc. Doanh nghiệp thuê nhà chỉ được cho công nhân của mình thuê lại (Điều 93, 100). Giá thuê theo khung của UBND tỉnh (Điều 99). Chi phí xây nhà lưu trú, hoặc tiền thuê nhà cho công nhân, được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Điều 98).Nguồn: Điều 92, 93, 94 khoản 1, 95, 96, 97 khoản 2, 98, 99, 100 Luật Nhà ở 27/2023/QH15; Điều 202 khoản 7 Luật Đất đai 31/2024/QH15
A container ship being loaded by cranes at a busy industrial port at duskẢnh: Timelab / Unsplash
54/2014/QH13Còn hiệu lực

Hàng nhập khẩu được nằm ở cảng tối đa bao lâu?

Luật · Ban hành 23.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Thời hạn lưu kho hàng nhập khẩu tại cảng tối đa bao lâu?

Công cụ đã dùng

get_documentcheck_compliance
Luật không đặt một con số "tối đa được lưu tại cảng", nhưng có hai mốc cần nhớ, tính từ ngày hàng đến cửa khẩu: 1) 30 ngày: hạn nộp tờ khai hải quan cho hàng nhập khẩu (Điều 25 khoản 1 điểm b Luật Hải quan 54/2014/QH13). Nộp trễ bị phạt 500.000 đến 1.000.000 đồng (mức cho tổ chức, Điều 8 khoản 1 điểm a Nghị định 169/2026/NĐ-CP). Quá hạn này, hải quan được kiểm tra thực tế hàng khi vắng mặt người khai (Điều 34 khoản 1 điểm d Luật Hải quan). 2) 90 ngày: hàng nhập khẩu không có người đến nhận trở thành hàng tồn đọng (Điều 58 khoản 1 điểm b). Hải quan thông báo công khai; trong 60 ngày kể từ ngày thông báo, chủ hàng vẫn được đến nhận, làm thủ tục nhưng bị xử phạt hành chính. Hết 60 ngày không ai nhận thì hải quan xử lý hàng; nếu bán, tiền bán nộp ngân sách sau khi trừ chi phí bán và chi phí lưu cảng, kho, bãi (Điều 58 khoản 3, 6). Hàng dễ hư hỏng, đông lạnh, hóa chất độc hại, nguy hiểm, sắp hết hạn sử dụng thì bị xử lý kịp thời, không chờ đủ các mốc trên (Điều 58 khoản 4). Luật 11/2026/QH16 sửa Luật Hải quan, có hiệu lực từ 01/03/2027. Theo văn bản hợp nhất 156/2026/VBHN-LQ-VPQH đã tính cả luật này, hai mốc 30 ngày và 90 ngày vẫn giữ nguyên.Nguồn: Điều 25 khoản 1 điểm b, Điều 34 khoản 1 điểm d, Điều 58 khoản 1, 3, 4, 6 Luật Hải quan 54/2014/QH13; Điều 8 khoản 1 điểm a Nghị định 169/2026/NĐ-CP
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Chia tách công ty thì nợ cũ do ai trả?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Chia tách công ty thì các khoản nợ cũ do ai trả?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentcheck_compliance
Các công ty sau chia, tách cùng liên đới trả nợ cũ, trừ khi đã thỏa thuận được với chủ nợ để giao cho một bên. 1) Chia công ty: công ty cũ chấm dứt tồn tại khi các công ty mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới cùng liên đới chịu nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia, hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng, người lao động để một công ty thực hiện (Điều 198 khoản 4 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). 2) Tách công ty: công ty cũ vẫn tồn tại. Công ty bị tách và công ty được tách cùng liên đới chịu nợ chưa thanh toán của công ty bị tách, trừ khi các bên và chủ nợ, khách hàng, người lao động thỏa thuận khác (Điều 199 khoản 4). Liên đới nghĩa là chủ nợ có quyền đòi toàn bộ khoản nợ từ bất kỳ công ty nào; công ty đã trả thay được đòi lại phần của các công ty kia (Điều 288 khoản 1, 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Cách chia nợ ghi trong nghị quyết nội bộ chỉ ràng buộc chủ nợ khi chủ nợ đồng ý. Nghị quyết chia hoặc tách phải gửi cho tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động trong 15 ngày kể từ ngày thông qua (Điều 198 khoản 2 điểm a, Điều 199 khoản 3 điểm a). Riêng nợ thuế: công ty bị chia, bị tách phải nộp xong thuế trước khi chia, tách. Nếu chưa xong, các công ty mới (khi chia), hoặc cả công ty bị tách và công ty được tách (khi tách), kế thừa nghĩa vụ nộp (Điều 17 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026).Nguồn: Điều 198 khoản 2, 4, Điều 199 khoản 3, 4 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH); Điều 288 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 17 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
a computer screen with a red line on itẢnh: m. / Unsplash
54/2019/QH14Còn hiệu lực

Phát hành cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược cần điều kiện gì?

Luật · Ban hành 26.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Phát hành cổ phần riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Với công ty đại chúng, đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ cho nhà đầu tư chiến lược phải đáp ứng Điều 31 khoản 1 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15): 1) Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, sử dụng tiền thu được, tiêu chí nhà đầu tư, số lượng cổ phiếu, giá hoặc nguyên tắc xác định giá. Phương án nêu nhà đầu tư chiến lược và số cổ phiếu bán cho từng người; người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được biểu quyết (Điều 43 khoản 2 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP). 2) Chỉ bán cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Nhà đầu tư chiến lược do Đại hội đồng cổ đông chọn theo năng lực tài chính, công nghệ, có cam kết hợp tác ít nhất 3 năm (Điều 4 khoản 17). 3) Cổ phiếu của nhà đầu tư chiến lược bị hạn chế chuyển nhượng tối thiểu 3 năm kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài hoặc thừa kế. 4) Các đợt chào bán riêng lẻ cách nhau ít nhất 6 tháng; tuân thủ giới hạn sở hữu nước ngoài. Hồ sơ đăng ký gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kèm cam kết không vi phạm sở hữu chéo và xác nhận tài khoản phong tỏa nhận tiền (Điều 43 Nghị định 155/2020/NĐ-CP). Bán dưới mệnh giá thì chỉ được bán cho nhà đầu tư chiến lược (Điều 44). Công ty chưa đại chúng làm theo Điều 125 Luật Doanh nghiệp: chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư (không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp), không qua phương tiện thông tin đại chúng, cổ đông hiện hữu được ưu tiên mua trước.Nguồn: Điều 4 khoản 17, Điều 31 khoản 1 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 43, 44 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP); Điều 125 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14
54/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty đại chúng là gì, khi nào bị coi là công ty đại chúng?

Luật · Ban hành 26.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty đại chúng là gì, khi nào công ty bị coi là công ty đại chúng?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_document
Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp (Điều 32 khoản 1 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14, sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15): 1) Đạt đủ cùng lúc: vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng, và tối thiểu 10% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ. Cổ đông lớn là người sở hữu từ 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết (Điều 4 khoản 18). Điều kiện vốn chủ sở hữu áp dụng từ 01/01/2026. 2) Đã chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Ở trường hợp 1), công ty không có quyền chọn đứng ngoài. Trong 90 ngày kể từ khi góp đủ vốn và có cơ cấu cổ đông như trên, công ty phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng (Điều 32 khoản 2). Sau khi được xác nhận, công ty phải công bố thông tin, tuân thủ quy định quản trị công ty đại chúng, đăng ký cổ phiếu tập trung, và đăng ký giao dịch trên hệ thống cho chứng khoán chưa niêm yết (UPCoM) trong 30 ngày (Điều 34 khoản 1). Nếu sau này không còn đủ điều kiện ở mục 1), công ty báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong 15 ngày; sau 1 năm vẫn không đáp ứng thì phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng (Điều 38, sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15).Nguồn: Điều 4 khoản 18, Điều 32, 34, 38 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15)
155/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Công ty cổ phần muốn niêm yết trên sàn chứng khoán cần điều kiện gì?

Nghị định · Ban hành 31.12.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty cổ phần muốn niêm yết trên sàn chứng khoán cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Công ty phải đáp ứng đủ bảy điều kiện tại Điều 109 khoản 1 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP: 1) Vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng theo báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất, giá trị vốn hóa tối thiểu 30 tỷ đồng. 2) Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết; đã giao dịch trên UPCoM ít nhất 2 năm, trừ công ty đã chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa. 3) ROE năm liền trước từ 5%, hai năm liền trước đều có lãi, không có lỗ lũy kế. Nghị định 245/2025/NĐ-CP đã bỏ điều kiện không có nợ quá hạn trên 1 năm. 4) Ít nhất 15% cổ phiếu có quyền biểu quyết do tối thiểu 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ; 10% nếu vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng. 5) Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, ban giám đốc, kế toán trưởng và cổ đông lớn là người liên quan của họ cam kết giữ 100% cổ phiếu trong 6 tháng đầu kể từ ngày giao dịch đầu tiên, 50% trong 6 tháng tiếp theo. 6) Công ty và người đại diện theo pháp luật không bị xử lý về hành vi bị cấm trong chứng khoán trong 2 năm gần nhất. 7) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ. Công ty đại chúng chưa chào bán ra công chúng phải đăng ký giao dịch trên UPCoM trong 30 ngày sau khi được xác nhận và sau 2 năm mới được nộp hồ sơ niêm yết (Điều 34 khoản 1 điểm d Luật Chứng khoán 54/2019/QH14). Từ 2025, công ty có thể đăng ký niêm yết cùng lúc với chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (Điều 111a, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 109 khoản 1, Điều 111a Nghị định 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP); Điều 34 khoản 1 Luật Chứng khoán 54/2019/QH14

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.