← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 31

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 31/72

168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Chuyển từ hộ kinh doanh lên công ty làm thế nào?

Nghị định · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Cửa hàng của tôi đang là hộ kinh doanh, giờ muốn lên công ty TNHH cho dễ làm ăn với khách lớn. Chuyển từ hộ kinh doanh lên công ty làm thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentcheck_complianceget_laws
Bạn không "nâng cấp" hộ kinh doanh mà nộp hồ sơ thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh. Có giấy chứng nhận công ty rồi thì hộ kinh doanh được làm thủ tục chấm dứt. Các bước theo Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: 1) Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở, trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua mạng. 2) Hồ sơ: bản sao giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cộng hồ sơ của loại hình bạn chọn. Với công ty TNHH là giấy đề nghị đăng ký, điều lệ, danh sách thành viên (một thành viên thì không cần), bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân (Điều 21 Luật Doanh nghiệp). Kê khai số định danh cá nhân thì khỏi nộp bản sao giấy tờ tùy thân (Điều 24 khoản 3 Nghị định 168). Từ 23/07/2026, giấy tờ nào đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia thì cơ quan đăng ký tự tra, không bắt nộp bản sao (Nghị định 296/2026/NĐ-CP). 3) Trong 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 26 khoản 5 Luật Doanh nghiệp). 4) Sau đó cấp xã báo cơ quan thuế và chuyển hộ sang trạng thái đang chấm dứt. Khi thuế xác nhận hộ đã xong nghĩa vụ thuế, trong 03 ngày làm việc hộ được chuyển sang đã chấm dứt hoạt động (Điều 27 khoản 3). Lưu ý: hộ kinh doanh phải ngừng hoạt động ngay khi công ty được cấp giấy chứng nhận (Điều 27 khoản 4). Nên quyết toán thuế của hộ trước để thủ tục chấm dứt không bị treo.Nguồn: Điều 27, Điều 24 khoản 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Điều 21, Điều 26 khoản 5 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14
128/2025/QH15Còn hiệu lực

Bị tạm giữ thì người nhà được thăm gặp và mời luật sư khi nào?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Em trai tôi tối qua bị công an bắt tạm giữ, cả nhà rất lo. Người nhà được thăm gặp và mời luật sư khi nào?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_document
Người bị tạm giữ được gặp người thân 1 lần trong thời gian tạm giữ, thêm 1 lần cho mỗi lần gia hạn. Luật sư được vào cuộc ngay từ khi có quyết định tạm giữ, không phải chờ khởi tố. Thăm gặp người thân (Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 128/2025/QH15, áp dụng từ 01/07/2026, thay Luật 94/2015/QH13): • Mỗi lần gặp không quá 1 giờ. Tạm giữ tối đa 3 ngày, gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 3 ngày (Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự), nên nhiều nhất gặp được 3 lần. • Mang giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh quan hệ. Giờ gặp do thủ trưởng nhà tạm giữ quyết định. • Có thể bị từ chối khi người bị giữ đang bị lấy lời khai, cơ quan thụ lý vụ án đề nghị không cho gặp vì ảnh hưởng nghiêm trọng đến vụ án, hoặc đang có dịch bệnh. Từ chối phải nêu lý do. Mời luật sư: 1) Người bị tạm giữ có quyền nhờ người bào chữa (Điều 59 khoản 2 điểm d Bộ luật Tố tụng hình sự). Người thân có thể ký giấy yêu cầu luật sư thay (Điều 78 khoản 2 điểm a). 2) Luật sư tham gia từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ (Điều 74). Riêng tội xâm phạm an ninh quốc gia, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể lùi đến khi kết thúc điều tra. 3) Trong 24 giờ từ khi nhận đủ giấy tờ, cơ quan tố tụng phải đăng ký bào chữa cho luật sư hoặc từ chối bằng văn bản nêu lý do (Điều 78 khoản 4).Nguồn: Điều 22 khoản 1, 2, 4 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 128/2025/QH15; Điều 59 khoản 2, Điều 74, Điều 78 khoản 2, 4, Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 101/2015/QH13
106/2025/QH15Còn hiệu lực

Thừa phát lại là gì, làm được những việc gì?

Luật · Ban hành 05.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Thừa phát lại là gì vậy, làm được những việc gì? Tôi hay nghe nói thuê họ lập vi bằng mà không hiểu lắm.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm để làm một số việc tư pháp theo yêu cầu và nhận thù lao. Từ 01/07/2026, theo Luật Thi hành án dân sự 106/2025/QH15, chức danh này gọi là Thừa hành viên, văn phòng thừa phát lại gọi là văn phòng thi hành án dân sự. Thừa phát lại đã bổ nhiệm vẫn tiếp tục hoạt động, không phải bổ nhiệm lại, nhưng phải đổi thẻ và đổi tên văn phòng trước 01/07/2027 (khoản 5 Điều 116). Thừa hành viên được làm 4 việc chính (khoản 1 Điều 30): 1) Tổ chức thi hành bản án, quyết định theo yêu cầu của đương sự, trên cơ sở hợp đồng dịch vụ (Điều 31) 2) Xác minh điều kiện thi hành án, tức tìm tài sản, thu nhập của người phải thi hành án 3) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu 4) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi có thật, trên phạm vi toàn quốc (Điều 26 Nghị định 151/2026/NĐ-CP) Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét, nhưng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực (Điều 27 Nghị định 151/2026/NĐ-CP). Không được lập vi bằng để xác nhận việc ký hợp đồng thuộc phạm vi công chứng, chứng thực, hay để chuyển quyền đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền (Điều 28). Khi thi hành án, Thừa hành viên không được áp dụng biện pháp bảo đảm hay cưỡng chế. Người yêu cầu có thể đề nghị chuyển hồ sơ sang cơ quan thi hành án dân sự để làm việc đó (khoản 4, 5 Điều 31).Nguồn: Điều 30 khoản 1, Điều 31, Điều 116 khoản 5 Luật Thi hành án dân sự 106/2025/QH15; Điều 26, 27, 28, 57 Nghị định 151/2026/NĐ-CP
27/2023/QH15Còn hiệu lực

Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc công chứng không?

Luật · Ban hành 27.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Chủ nhà bảo khỏi công chứng cho đỡ tốn, vậy hợp đồng thuê nhà có bắt buộc công chứng không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docsget_laws
Không bắt buộc. Hợp đồng thuê nhà ở không phải công chứng, chứng thực, trừ khi các bên muốn làm (khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023). Quy định này áp dụng cho cả thuê, mượn, ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở. Còn mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải công chứng hoặc chứng thực (khoản 1 Điều 164). Hợp đồng thuê có hiệu lực từ thời điểm hai bên thỏa thuận; không thỏa thuận thì có hiệu lực từ lúc ký (khoản 2 Điều 164). Không cần công chứng nhưng hợp đồng vẫn phải lập thành văn bản (Điều 163), nên có đủ: • Họ tên, địa chỉ của hai bên • Mô tả căn nhà và thửa đất gắn với nhà • Giá thuê, thời hạn và cách thanh toán • Thời gian giao nhà, thời hạn cho thuê • Quyền, nghĩa vụ, cam kết của hai bên • Thời điểm hợp đồng có hiệu lực, ngày ký, chữ ký và họ tên hai bên Nhà cho thuê không bắt buộc phải có sổ hồng (điểm d khoản 2 Điều 160). Tuy vậy nhà không được đang bị kê biên, không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất hay thông báo giải tỏa, phá dỡ. Nhà còn phải bảo đảm chất lượng, an toàn, có đủ điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, trừ khi hai bên thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 160).Nguồn: Điều 164 khoản 1, 2; Điều 163; Điều 160 khoản 2, 3 Luật Nhà ở 27/2023/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Hợp đồng nguyên tắc là gì, có giá trị pháp lý không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bên đối tác gửi bản hợp đồng nguyên tắc để ký trước, đơn hàng tính sau. Hợp đồng nguyên tắc là gì, có giá trị pháp lý không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có giá trị pháp lý, nếu đáp ứng điều kiện của một giao dịch dân sự bình thường. "Hợp đồng nguyên tắc" là cách gọi quen trong kinh doanh, Bộ luật Dân sự 2015 không có loại hợp đồng mang tên này. Thực chất đây là hợp đồng khung: hai bên chốt các điều khoản chung như quy cách hàng, cách đặt hàng, giao nhận, thanh toán, phạt vi phạm; còn số lượng, giá, ngày giao của từng đợt thì chốt sau bằng đơn đặt hàng, phụ lục hoặc hợp đồng cụ thể. Vì sao có giá trị: hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385), và các bên được tự thỏa thuận nội dung (Điều 398). Hợp đồng giao kết hợp pháp có hiệu lực từ lúc giao kết, các bên phải thực hiện theo cam kết (Điều 401). Lưu ý khi dùng: 1) Hợp đồng nguyên tắc ràng buộc những gì đã ghi rõ. Phần ghi "sẽ thỏa thuận sau" mà chưa chốt thì khó dùng để buộc bên kia thực hiện. 2) Đơn hàng, phụ lục nên dẫn chiếu lại hợp đồng nguyên tắc. Phụ lục có hiệu lực như hợp đồng; điều khoản trong phụ lục trái với hợp đồng thì không có hiệu lực, trừ khi các bên có thỏa thuận khác (Điều 403). 3) Giao dịch luật bắt buộc công chứng, như mua bán nhà ở (khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023), không thể chỉ ký hợp đồng nguyên tắc rồi coi là xong.Nguồn: Điều 385, 398, 401, 403 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 27/2023/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Giấy vay tiền viết tay có giá trị pháp lý không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Giấy vay tiền viết tay có giá trị pháp lý không? Mình cho người quen vay, chỉ có tờ giấy tự viết có chữ ký, không công chứng.

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Có. Giấy vay tiền viết tay có giá trị pháp lý và không cần công chứng hay chứng thực. Bộ luật Dân sự 2015 cho phép giao dịch dân sự thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (khoản 1 Điều 119), và chỉ bắt buộc công chứng, chứng thực khi luật có quy định (khoản 2 Điều 119). Vay tiền giữa cá nhân với nhau không thuộc diện đó. Tờ giấy vay tự viết chính là hợp đồng vay tài sản (Điều 463) lập bằng văn bản. Điều kiện là người ký đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện, nội dung không trái luật (Điều 117). Để giấy vay chắc chắn khi ra Tòa, nên ghi rõ: • Họ tên, số căn cước, địa chỉ của hai bên • Số tiền bằng số và bằng chữ, ngày giao tiền, giao tiền mặt hay chuyển khoản • Hạn trả và lãi suất nếu có. Lãi thỏa thuận không được vượt 20%/năm, phần vượt không có hiệu lực (khoản 1 Điều 468) • Chữ ký và họ tên viết tay của người vay, nếu có người làm chứng ký thêm càng tốt Nếu người vay chối chữ ký, bạn có quyền đề nghị Tòa trưng cầu giám định (khoản 1 Điều 102 Bộ luật Tố tụng dân sự). Hãy giữ bản gốc, vì người khởi kiện phải tự nộp chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình (Điều 91).Nguồn: Điều 117, 119, 463, 468 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 91, 102 khoản 1 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13
92/2015/QH13Còn hiệu lực

Cho vay tiền không trả thì kiện đòi thế nào?

Bộ luật · Ban hành 25.11.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Tôi cho bạn vay 100 triệu, hẹn trả từ đầu năm mà giờ vẫn khất. Cho vay tiền không trả thì kiện đòi thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Bạn nộp đơn khởi kiện đòi nợ tại Tòa án nhân dân khu vực nơi người vay cư trú hoặc làm việc. Từ 01/07/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm các tranh chấp dân sự (Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15). Các bước: 1) Gom chứng cứ: giấy vay, tin nhắn, sao kê chuyển khoản, người làm chứng. Bạn phải tự chứng minh yêu cầu của mình (Điều 91). 2) Viết đơn theo Điều 189: tên Tòa, thông tin hai bên, số tiền gốc và lãi yêu cầu trả, danh mục chứng cứ, ký tên. Nộp trực tiếp, gửi bưu điện hoặc nộp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa nếu có (Điều 190). 3) Nộp tạm ứng án phí khi Tòa báo, bằng 50% án phí dự tính (khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Ví dụ đòi 100 triệu: án phí 5% là 5 triệu, tạm ứng 2,5 triệu. Nếu Tòa chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bạn thì người vay chịu toàn bộ án phí sơ thẩm (khoản 2 Điều 26). 4) Tòa hòa giải trong thời gian chuẩn bị xét xử (Điều 205), không thành thì đưa ra xét xử. Nếu người vay đã thừa nhận nợ, chứng cứ đầy đủ, địa chỉ rõ ràng, Tòa có thể giải quyết theo thủ tục rút gọn (Điều 317). Về lãi: lãi thỏa thuận không vượt 20%/năm, phần vượt không có hiệu lực (khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự). Quá hạn mà chưa trả thì còn đòi được lãi chậm trả theo Điều 466.Nguồn: Điều 35, 39 khoản 1 điểm a, 91, 189, 190, 205, 317 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15); Điều 7 khoản 2, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Điều 466, 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
52/2010/QH12Còn hiệu lực

Con nuôi không đăng ký có được hưởng thừa kế không?

Luật · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.01.2011

Cô tôi nuôi một đứa cháu từ nhỏ nhưng không làm giấy tờ nhận con nuôi. Con nuôi không đăng ký thì có được hưởng thừa kế không?

Công cụ đã dùng

get_document
Nếu chỉ nuôi trên thực tế mà không đăng ký thì người con đó không được thừa kế theo pháp luật như con nuôi. Luật Nuôi con nuôi 2010 định nghĩa con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký (khoản 3 Điều 3). Khi đã đăng ký, con nuôi đứng ở hàng thừa kế thứ nhất cùng con đẻ (điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015), và con nuôi với cha mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau (Điều 653). Riêng việc nhận nuôi trước 01/01/2011 mà chưa đăng ký, luật chỉ cho đăng ký bổ sung trong 5 năm, tức đến hết năm 2015, nếu đủ điều kiện (Điều 50). Cách để con nuôi chưa đăng ký vẫn nhận được tài sản: 1) Cha mẹ nuôi lập di chúc để lại tài sản cho người con đó. Người thừa kế theo di chúc chỉ cần còn sống vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613), không cần là người thân. 2) Nếu người con còn trong độ tuổi được nhận nuôi, thì làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 9). Độ tuổi là dưới 16, hoặc từ 16 đến dưới 18 nếu người nhận là cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột (Điều 8).Nguồn: Điều 3 khoản 3; Điều 8, 9, 50 Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12; Điều 613, 651, 653 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.