← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

255 ví dụ · trang 2/32

293/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu? Mức mới theo Nghị định 293/2025 và mức phạt khi trả thấp hơn

Nghị định · Ban hành 10.11.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty tôi ở vùng I, trả lương cơ bản 5 triệu đồng/tháng cho nhân viên mới. Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu, công ty trả vậy có vi phạm không? Tôi tốt nghiệp cao đẳng thì có được cộng thêm 7% không? Nếu công ty trả thấp hơn mức tối thiểu thì bị phạt thế nào?
Từ 01/01/2026, lương tối thiểu vùng I là 5.310.000 đồng/tháng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Mức 5 triệu đồng công ty bạn đang trả thấp hơn mức tối thiểu, tức là vi phạm. Còn khoản cộng 7% cho người qua đào tạo thì không còn là nghĩa vụ luật định. 1. Mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng (Điều 3 khoản 1 Nghị định 293/2025/NĐ-CP) Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng, 25.500 đồng/giờ. Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng, 22.700 đồng/giờ. Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng, 20.000 đồng/giờ. Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng, 17.800 đồng/giờ. Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành ngày 10/11/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP (Điều 5 khoản 1 và 2). Mọi mức cũ 4.960.000 / 4.410.000 / 3.860.000 / 3.450.000 đồng đã hết hiệu lực từ 01/01/2026. Danh mục địa bàn từng vùng nằm tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025. Danh mục này đã được sắp xếp lại theo đơn vị hành chính mới sau sáp nhập, nên đừng dùng lại danh mục cũ; hãy tra đúng Phụ lục của Nghị định 293/2025 cho phường, xã nơi doanh nghiệp hoạt động. 2. Xác định vùng theo nơi hoạt động của doanh nghiệp (Điều 3 khoản 3) • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng nào thì áp dụng mức của vùng đó. • Chi nhánh, đơn vị hoạt động ở địa bàn nào thì áp dụng mức của địa bàn đó, không theo trụ sở chính. • Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng mức cao nhất. • Địa bàn mới thành lập từ nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng mức cao nhất. Điều khoản chống giảm lương do sắp xếp địa bàn (Điều 5 khoản 5): nếu việc điều chỉnh địa bàn làm mức lương tối thiểu mới thấp hơn mức tại thời điểm 31/12/2025, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện mức của ngày 31/12/2025 với người lao động đã tuyển từ 31/12/2025 trở về trước. 3. Mức tối thiểu áp dụng thế nào (Điều 4) Mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở thỏa thuận và trả lương cho người làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận. Trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán thì quy đổi ra tháng hoặc giờ không được thấp hơn mức tối thiểu tương ứng. Lương tháng quy đổi từ lương tuần bằng lương tuần nhân 52 tuần chia 12 tháng. Điều 90 khoản 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Lưu ý so sánh là lương theo công việc, chức danh, không tính phụ cấp và các khoản bổ sung khác. Công ty không được cộng phụ cấp xăng xe, ăn trưa vào để cho đủ mức tối thiểu. 4. Khoản cộng 7% cho người qua đào tạo: không còn bắt buộc Điều 5 khoản 4 Nghị định 293/2025 nêu các mức 7% với công việc đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề, 5% với điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và 7% với đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dưới dạng ví dụ về nội dung đã thỏa thuận có lợi hơn. Các nội dung đã thỏa thuận, cam kết có lợi hơn cho người lao động thì tiếp tục được thực hiện, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác. Nghĩa là: nếu hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể hoặc thang bảng lương của công ty bạn đang có khoản cộng 7%, công ty phải tiếp tục trả. Nếu chưa từng có, bằng cao đẳng của bạn không tự động tạo ra quyền được cộng 7%. Đồng thời doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác. 5. Mức phạt khi trả thấp hơn lương tối thiểu Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động có hiệu lực từ 10/09/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Điều 23 khoản 3 quy định phạt hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu: • Vi phạm với 1 đến 10 người lao động: 20 đến 30 triệu đồng. • Vi phạm với 11 đến 50 người lao động: 30 đến 50 triệu đồng. • Vi phạm với từ 51 người lao động trở lên: 50 đến 75 triệu đồng. Đây là mức phạt với cá nhân. Mức phạt với tổ chức bằng 2 lần mức phạt với cá nhân (Điều 7 khoản 1), nên doanh nghiệp bị phạt từ 40 triệu đến 150 triệu đồng. Kèm theo là biện pháp khắc phục hậu quả: buộc trả đủ tiền lương cộng khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu, tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt (Điều 23 khoản 5 điểm a). Mức phạt trong Nghị định 12/2022 trước đó giống hệt, nên hành vi xảy ra trước 10/09/2026 cũng chịu mức tương đương. 6. Các quy tắc trả lương khác nên biết • Trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn; không được ép người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, dịch vụ của công ty hoặc đơn vị công ty chỉ định (Điều 94). • Mỗi lần trả lương phải thông báo bảng kê ghi rõ tiền lương, tiền làm thêm giờ, làm ban đêm, nội dung và số tiền khấu trừ (Điều 95 khoản 3). • Trả qua tài khoản ngân hàng thì công ty chịu phí mở tài khoản và phí chuyển tiền (Điều 96 khoản 2). • Hưởng lương tháng thì trả 1 tháng 1 lần hoặc nửa tháng 1 lần, thời điểm trả phải ấn định có tính chu kỳ (Điều 97 khoản 2). • Bất khả kháng thì được chậm nhưng không quá 30 ngày; chậm từ 15 ngày trở lên phải đền bù một khoản ít nhất bằng tiền lãi của số tiền trả chậm theo lãi suất huy động tiền gửi kỳ hạn 1 tháng của ngân hàng nơi công ty mở tài khoản trả lương (Điều 97 khoản 4). • Chỉ được khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản; mức khấu trừ hằng tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân (Điều 102). • Công ty phải xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động và công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện (Điều 93). 7. Bạn nên làm gì • Tra Phụ lục Nghị định 293/2025 xem nơi công ty hoạt động thuộc vùng nào. Nếu là vùng I, mức sàn là 5.310.000 đồng. • Đề nghị công ty điều chỉnh bằng văn bản, dẫn Điều 3 khoản 1 Nghị định 293/2025 và Điều 90 khoản 2 Bộ luật Lao động. • Không được giải quyết thì phản ánh đến cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh để thanh tra, hoặc yêu cầu hòa giải viên lao động. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.Nguồn: Điều 3, 4, 5, Nghị định 293/2025/NĐ-CP; Điều 90, 91, 93, 94, 95, 96, 97, 102, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, 23, 66, Nghị định 283/2026/NĐ-CP; Điều 54, Nghị định 145/2020/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nghỉ phép năm được bao nhiêu ngày, phép chưa nghỉ hết có được trả tiền không? Thưởng Tết có bắt buộc không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Năm nay tôi còn 8 ngày phép chưa nghỉ, công ty nói hết 31/12 không nghỉ thì mất, không quy đổi thành tiền. Công ty làm vậy có đúng không? Tôi vào làm giữa năm thì tính phép thế nào? Và công ty năm nay báo không có thưởng Tết, có vi phạm luật không?
Ba câu trả lời ngắn: công ty được phép không quy đổi phép thành tiền khi bạn vẫn đang làm việc; phép của người vào giữa năm tính theo tỷ lệ tháng làm việc; và thưởng Tết không phải nghĩa vụ luật định. 1. Số ngày phép năm (Điều 113 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14) Người làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng: • 12 ngày làm việc với công việc trong điều kiện bình thường. • 14 ngày làm việc với người chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. • 16 ngày làm việc với người làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đây là ngày làm việc, không tính ngày nghỉ hằng tuần và ngày lễ. Thâm niên: cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì được thêm 1 ngày phép (Điều 114). Làm 10 năm trong điều kiện bình thường thì có 14 ngày. 2. Vào làm giữa năm tính phép thế nào (Điều 113 khoản 2; Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) Công thức: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng số ngày tăng thêm theo thâm niên nếu có, chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm. Tháng lẻ được tính tròn: nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương trong tháng đó chiếm từ 50% số ngày làm việc bình thường của tháng trở lên, tháng đó tính là 1 tháng làm việc (Điều 66 khoản 2). Ví dụ: vào làm ngày 10/6, điều kiện bình thường, đến 31/12 làm được 7 tháng (tháng 6 làm 15 ngày công trên khoảng 22 ngày, đạt trên 50% nên tính tròn 1 tháng). Số phép: 12 : 12 x 7 = 7 ngày. Thời gian thử việc được tính vào thời gian làm việc để tính phép nếu bạn tiếp tục làm sau thử việc (Điều 65 khoản 2 Nghị định 145/2020). Điều 65 còn tính cả: thời gian học nghề, tập nghề nếu sau đó làm việc; nghỉ việc riêng có hưởng lương; nghỉ không hưởng lương được đồng ý, cộng dồn không quá 1 tháng/năm; nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cộng dồn không quá 6 tháng; nghỉ ốm đau cộng dồn không quá 2 tháng/năm; toàn bộ thời gian nghỉ thai sản; thời gian ngừng việc không do lỗi người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó kết luận không vi phạm. 3. Phép chưa nghỉ hết: chỉ được trả tiền khi nghỉ việc Điều 113 khoản 3 quy định đúng một trường hợp phải thanh toán: do thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày phép thì người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Bộ luật Lao động 2019 đã bỏ quy định cũ về việc trả tiền cho ngày phép chưa nghỉ khi vẫn đang làm việc. Vì vậy công ty không sai khi từ chối quy đổi 8 ngày phép của bạn thành tiền trong lúc bạn còn làm. Nhưng công ty cũng không được phủi trách nhiệm sắp xếp phép. Điều 113 khoản 4: người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước. Người lao động có thể thỏa thuận với công ty để nghỉ thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần. Việc dồn phép sang năm sau là hợp pháp nhưng phải có thỏa thuận, không mặc nhiên. Nếu công ty không bố trí được lịch nghỉ cho bạn, hãy đề nghị bằng văn bản việc gộp phép sang năm sau theo khoản 4, hoặc chốt lịch nghỉ cụ thể trước 31/12. Mức tiền khi được thanh toán (Điều 67 Nghị định 145/2020): • Ngày phép thực nghỉ: tiền lương theo hợp đồng tại thời điểm nghỉ (khoản 2). • Ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc, mất việc: tiền lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng thôi việc (khoản 3). 4. Ngày đi đường (Điều 113 khoản 6) Khi nghỉ phép, nếu đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 2 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày phép, và chỉ tính cho 1 lần nghỉ trong năm. Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thỏa thuận, không phải khoản bắt buộc (Điều 67 khoản 1 Nghị định 145/2020). 5. Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương (Điều 115) • Kết hôn: 3 ngày. • Con đẻ, con nuôi kết hôn: 1 ngày. • Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi chết: 3 ngày. Nghỉ không hưởng lương 1 ngày khi ông bà nội ngoại, anh chị em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh chị em ruột kết hôn. Các trường hợp này chỉ cần thông báo, không cần công ty phê duyệt. Ngoài ra hai bên có thể thỏa thuận nghỉ không lương thêm. 6. Thưởng Tết không bắt buộc Điều 104 định nghĩa thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Không có điều luật nào buộc doanh nghiệp thưởng Tết hay lương tháng 13. Nghĩa vụ chỉ phát sinh khi có một trong ba căn cứ: • Hợp đồng lao động ghi rõ khoản thưởng. • Thỏa ước lao động tập thể có điều khoản thưởng. • Quy chế thưởng đã công bố công khai và bạn đạt điều kiện trong quy chế đó. Có một trong ba căn cứ trên mà công ty không trả thì đó là nợ lương, bạn đòi được. Kinh doanh thua lỗ và không có quy chế thưởng thì việc không thưởng Tết là hợp pháp. 7. Nghỉ hằng tuần và lễ Tết Mỗi tuần được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục; trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động thì bình quân 1 tháng ít nhất 4 ngày. Ngày nghỉ hằng tuần do công ty sắp xếp nhưng phải ghi vào nội quy lao động. Ngày nghỉ hằng tuần trùng ngày lễ, Tết thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp (Điều 111). Nghỉ Tết Âm lịch là 5 ngày trong tổng số 11 ngày lễ, Tết hưởng nguyên lương (Điều 112). 8. Nếu công ty không cho nghỉ phép Trao đổi với công đoàn cơ sở, gửi đơn đến hòa giải viên lao động, hoặc phản ánh tới cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh để thanh tra. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.Nguồn: Điều 104, 111, 112, 113, 114, 115, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 65, 66, 67, Nghị định 145/2020/NĐ-CP
27/2023/QH15Còn hiệu lực

Thuê nhà: chủ nhà đòi lại nhà trước hạn, tăng giá giữa chừng, không trả cọc thì làm sao?

Luật · Ban hành 27.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi thuê căn hộ 12 tháng, đã đặt cọc 2 tháng tiền nhà. Mới ở được 5 tháng thì chủ nhà báo tăng giá thuê thêm 1 triệu, tôi không đồng ý nên chủ đòi lấy lại nhà trong 15 ngày và nói sẽ không trả cọc vì tôi phá hợp đồng. Hợp đồng của tôi chỉ viết tay, không công chứng. Chủ nhà làm vậy có đúng luật không, tôi đòi lại cọc thế nào?
Chủ nhà sai ở cả ba điểm: không được tự tăng giá giữa chừng, không được đơn phương lấy lại nhà trong 15 ngày, và không có căn cứ giữ cọc. Hợp đồng viết tay của bạn vẫn có hiệu lực đầy đủ. 1. Hợp đồng thuê nhà không bắt buộc công chứng Điều 164 khoản 2 Luật Nhà ở 27/2023/QH15 liệt kê thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở là các giao dịch không phải công chứng, chứng thực, trừ khi các bên có nhu cầu. Chỉ mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở mới bắt buộc công chứng (khoản 1). Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm các bên thỏa thuận; không thỏa thuận thì từ thời điểm ký. Hợp đồng phải lập thành văn bản với 11 nội dung theo Điều 163: thông tin các bên, mô tả nhà, giá, thời hạn và phương thức thanh toán, thời gian giao nhận, thời hạn thuê, quyền và nghĩa vụ, cam kết, thời điểm hiệu lực, ngày ký, chữ ký. Bản viết tay đủ các nội dung này là hợp lệ. 2. Chủ nhà không được tự ý tăng giá giữa chừng Điều 170 khoản 1: giá thuê do hai bên thỏa thuận. Trong thời hạn hợp đồng, giá đã thỏa thuận là giá cố định, chủ nhà không có quyền đơn phương nâng. Ngoại lệ duy nhất tại khoản 2: chủ nhà cải tạo nhà và được bạn đồng ý cho cải tạo, đồng thời thời gian thuê còn lại từ một phần ba thời hạn hợp đồng trở xuống. Khi đó hai bên thỏa thuận giá mới; không thỏa thuận được thì chủ nhà mới có quyền đơn phương chấm dứt và phải bồi thường cho bạn. Trường hợp của bạn còn 7 tháng trên hợp đồng 12 tháng, tức hơn một phần ba, và không có cải tạo. Yêu cầu tăng giá không có căn cứ pháp lý. Ngược lại, nếu chủ nhà tăng giá bất hợp lý hoặc tăng giá mà không báo trước theo thỏa thuận trong hợp đồng, chính bạn mới là bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 172 khoản 3 điểm b). 3. Chủ nhà chỉ được lấy lại nhà trước hạn trong 7 trường hợp Điều 172 khoản 1 nêu nguyên tắc: trong thời hạn thuê, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi nhà đang cho thuê, trừ các trường hợp tại khoản 2: • Nhà thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà lưu trú công nhân cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện. • Bên thuê không trả đủ tiền thuê từ 3 tháng trở lên mà không có lý do đã thỏa thuận trong hợp đồng. • Bên thuê sử dụng nhà không đúng mục đích đã thỏa thuận. • Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà đang thuê. • Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại mà không được chủ nhà đồng ý. • Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của người xung quanh, đã bị lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục. • Trường hợp cải tạo nhà không thỏa thuận được giá mới nêu ở mục 2. Không đồng ý tăng giá không nằm trong danh sách này. Bạn không vi phạm hợp đồng. 4. Báo trước ít nhất 30 ngày Điều 172 khoản 4: bên đơn phương chấm dứt phải thông báo bằng văn bản hoặc hình thức khác theo thỏa thuận cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Thời hạn 15 ngày chủ nhà đưa ra ngắn hơn mức luật định, và bản thân việc chấm dứt cũng đã không có căn cứ. Bên thuê được đơn phương chấm dứt trong 3 trường hợp tại Điều 172 khoản 3: chủ nhà không sửa chữa khi nhà hư hỏng nặng; chủ nhà tăng giá bất hợp lý hoặc không báo trước theo thỏa thuận; quyền sử dụng nhà bị hạn chế vì lợi ích của người thứ ba. 5. Tiền cọc: ai giữ, ai phải đền gấp đôi Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: • Hợp đồng được giao kết, thực hiện thì cọc được trả lại hoặc trừ vào nghĩa vụ trả tiền. • Bên đặt cọc (người thuê) từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì mất cọc. • Bên nhận cọc (chủ nhà) từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả lại cọc và một khoản tiền tương đương giá trị cọc, tức đền gấp đôi. • Tất cả đều trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Câu này quan trọng: nếu hợp đồng viết tay của bạn ghi rõ mức phạt cọc khác, thỏa thuận đó được ưu tiên áp dụng. Ở đây bên chấm dứt sai là chủ nhà, không phải bạn. Bạn có quyền yêu cầu trả lại 2 tháng cọc và một khoản tiền tương đương 2 tháng cọc, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác. Lưu ý: luật không quy định mức cọc tối đa, cũng không quy định trần tăng giá hay thời hạn báo trước khi tăng giá. Ba nội dung này hoàn toàn do hợp đồng định đoạt, nên điều khoản bạn ký ban đầu quyết định rất nhiều. 6. Hai tình huống thường gặp khác Hợp đồng không ghi thời hạn: hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày kể từ ngày chủ nhà thông báo (Điều 171 khoản 2 điểm a). Chủ nhà bán nhà đang cho thuê: bạn được tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng, chủ mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký, trừ khi các bên thỏa thuận khác (Điều 173 khoản 2). Nhà bị thu hồi đất, giải tỏa, có quyết định phá dỡ hoặc hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ thì hợp đồng chấm dứt nhưng chủ nhà vẫn phải báo trước ít nhất 30 ngày (Điều 171 khoản 2 điểm e). 7. Bạn nên làm gì • Gửi văn bản (kèm tin nhắn, email để lưu vết) nêu rõ: hợp đồng còn hiệu lực đến hết tháng thứ 12, việc tăng giá không thuộc Điều 170 khoản 2, việc thu hồi nhà không thuộc Điều 172 khoản 2, yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng. • Giữ hợp đồng, biên nhận đặt cọc, chứng từ chuyển khoản tiền thuê hằng tháng. • Nếu chủ nhà vẫn thu hồi nhà và giữ cọc: khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, yêu cầu trả cọc, tiền phạt cọc và bồi thường chi phí chuyển nhà, thuê nhà mới. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 3 năm. • Chủ nhà tự ý đổi khóa, cắt điện nước, ném đồ đạc ra ngoài là hành vi trái pháp luật; ghi hình và trình báo Công an cấp xã ngay. 8. Nghĩa vụ đăng ký tạm trú là của người thuê Điều 27 khoản 1 Luật Cư trú 68/2020/QH14: công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa 2 năm, được gia hạn nhiều lần. Hồ sơ gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, giải quyết trong 3 ngày làm việc (Điều 28). Chủ nhà chỉ cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, còn nghĩa vụ đăng ký thuộc về bạn.Nguồn: Điều 163, 164, 170, 171, 172, 173, Luật Nhà ở 27/2023/QH15; Điều 328, 428, 472, 473, 474, 480, 481, 482, Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 27, 28, Luật Cư trú 68/2020/QH14
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Chuyển đất nông nghiệp, đất vườn lên đất ở năm 2026: điều kiện, thủ tục, ai quyết định và tiền sử dụng đất phải nộp (mức 30%)

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Nhà tôi có thửa đất 500 m2, trong đó 100 m2 đất ở và 400 m2 đất vườn cùng sổ. Tôi muốn chuyển 200 m2 đất vườn lên đất ở để chia cho con xây nhà. Điều kiện gì, nộp hồ sơ ở đâu, ai ký quyết định và phải nộp bao nhiêu tiền sử dụng đất? Nghe nói từ 2026 chỉ phải nộp 30%, có đúng không?
Đúng là từ 01/01/2026, Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở chỉ nộp 30% chênh lệch tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở. Trường hợp của bạn có thể thuộc diện này. 1. Chuyển mục đích phải xin phép và căn cứ cho phép (Điều 121, 116 Luật Đất đai 2024) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, trong đó có đất ở, phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép (Điều 121 khoản 1 điểm b). Sau khi chuyển, bạn nộp nghĩa vụ tài chính và chế độ sử dụng đất áp dụng theo loại đất mới (khoản 2). Căn cứ để cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở là quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt (Điều 116 khoản 5). Nghị định 226/2025/NĐ-CP xác định căn cứ hiện nay là quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn đã phê duyệt. Không cần kế hoạch sử dụng đất hằng năm. Điều kiện thực tế: vị trí 200 m2 muốn chuyển phải được quy hoạch là đất ở; hỏi UBND cấp xã hoặc tra bản đồ quy hoạch trước khi nộp. 2. Ai quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã Luật quy định UBND cấp huyện cho phép cá nhân chuyển mục đích (Điều 123 khoản 2 điểm a). Từ 01/07/2025, khi bỏ cấp huyện, thẩm quyền này chuyển cho Chủ tịch UBND cấp xã theo Điều 5 khoản 1 điểm m Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Với đất trồng lúa, đất rừng, trước đây phải có nghị quyết của HĐND cấp tỉnh (Điều 122 khoản 1); từ 01/01/2026, Nghị quyết 254/2025 bỏ yêu cầu trình HĐND cấp tỉnh (Điều 4 khoản 3). 3. Thủ tục và hồ sơ Trình tự cơ bản theo Điều 228 Luật Đất đai và thực tiễn áp dụng: • Nộp đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất kèm Giấy chứng nhận tại Bộ phận Một cửa UBND cấp xã hoặc qua Cổng Dịch vụ công. • Cơ quan quản lý đất đai rà soát quy hoạch, lập trích lục bản đồ địa chính, kiểm tra thực địa nếu cần, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký quyết định cho phép chuyển mục đích. • Cơ quan quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế; cơ quan thuế ra thông báo tiền sử dụng đất. • Bạn nộp tiền sử dụng đất và lệ phí; cơ quan thuế xác nhận. • Cấp Giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận thay đổi, cập nhật hồ sơ địa chính. Các điều 44, 45, 48, 49 Nghị định 102/2024/NĐ-CP về trình tự cũ đã bị bãi bỏ từ 01/07/2025; trình tự chi tiết hiện nằm tại Phụ lục của Nghị định 151/2025. Sau khi chuyển, muốn chia cho con xây nhà, bạn làm tiếp thủ tục tách thửa theo điều kiện diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định, rồi tặng cho quyền sử dụng đất. 4. Tiền sử dụng đất: cách tính và mức 30% từ 2026 Nguyên tắc chung: tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp (Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP; Điều 10 khoản 2 điểm a Nghị quyết 254/2025). Giá dùng để tính là giá trong bảng giá đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích (Điều 159 khoản 1 điểm a Luật Đất đai; Điều 6 khoản 4 Nghị định 50/2026/NĐ-CP). Bảng giá đất mới do các tỉnh ban hành áp dụng từ 01/01/2026 và điều chỉnh hằng năm. Mức ưu đãi theo Điều 10 khoản 2 điểm c Nghị quyết 254/2025/QH15, áp dụng từ 01/01/2026 cho đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở (đã được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất), hoặc đất có nguồn gốc vườn ao gắn liền đất ở đã tách thửa trước 01/07/2014: • 30% chênh lệch với diện tích trong hạn mức giao đất ở tại địa phương. • 50% chênh lệch với phần vượt hạn mức nhưng không quá 1 lần hạn mức. • 100% chênh lệch với phần vượt quá 1 lần hạn mức. Mức ưu đãi này chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân, trên một thửa đất do bạn lựa chọn; lần chuyển sau hoặc thửa khác nộp 100% chênh lệch (Điều 6 khoản 1 Nghị định 50/2026). Số lần và hạn mức được tính từ 01/08/2024 (khoản 3). Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình tính theo hạn mức của cá nhân, không phụ thuộc số thành viên (khoản 5 điểm c). Ví dụ: hạn mức giao đất ở tại xã bạn là 300 m2, giá đất ở trong bảng giá 5 triệu đồng/m2, giá đất vườn 200 nghìn đồng/m2. Chênh lệch mỗi m2 là 4,8 triệu. Chuyển 200 m2 nằm trong hạn mức: nộp 30% x 4,8 triệu x 200 = 288 triệu đồng, thay vì 960 triệu theo mức 100%. Người đã có quyết định chuyển mục đích từ 01/08/2024 đến trước 01/01/2026 mà chưa nộp tiền theo thông báo thuế thì được cơ quan thuế tính lại theo mức mới (Điều 4 khoản 10 Nghị quyết 254/2025). 5. Miễn, giảm và các khoản khác Người có công, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Điều 157 Luật Đất đai và Nghị định 103/2024; người được miễn không phải làm thủ tục đề nghị miễn. Ngoài tiền sử dụng đất, bạn nộp lệ phí trước bạ 0,5% và phí thẩm định, lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định của tỉnh. 6. Lưu ý về hiệu lực Luật Đất đai 31/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/08/2024 (được đẩy sớm bởi Luật 43/2024/QH15). Nghị định 103/2024 đã được sửa đổi bởi Nghị định 291/2025 và Nghị định 50/2026; Nghị định 102/2024 được sửa bởi Nghị định 151/2025 và 226/2025. Nghị quyết 254/2025/QH15 được ưu tiên áp dụng khi có quy định khác nhau với luật.Nguồn: Điều 116, 121, 122, 123, 157, 159, 228, Luật Đất đai 31/2024/QH15; Điều 4, 10, 13, Nghị quyết 254/2025/QH15; Điều 6, 13, Nghị định 50/2026/NĐ-CP; Điều 8, Nghị định 103/2024/NĐ-CP; Điều 5, 8, 21, Nghị định 151/2025/NĐ-CP; Điều 4, Nghị định 226/2025/NĐ-CP
135/2025/QH15Còn hiệu lực

Xây nhà không phép, sai phép bị phạt bao nhiêu, có bị tháo dỡ không? Nhà nào được miễn giấy phép theo Luật Xây dựng 2025

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Tôi đang xây nhà 3 tầng ở ngoại thành, chưa xin giấy phép xây dựng thì bị phường lập biên bản. Tôi bị phạt bao nhiêu, có bị buộc tháo dỡ không, và có cách nào xin phép bổ sung để tiếp tục xây không? Nghe nói luật mới miễn giấy phép cho nhà ở riêng lẻ, có đúng không?
Từ 01/07/2026, Luật Xây dựng 135/2025/QH15 thay thế Luật Xây dựng 2014. Việc xử phạt vẫn theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Với nhà ở riêng lẻ xây không phép, cá nhân bị phạt 30 đến 40 triệu đồng và có 30 ngày để xin giấy phép; không xin được thì phải tháo dỡ phần vi phạm. 1. Nhà nào được miễn giấy phép xây dựng (Điều 43 khoản 2 điểm g Luật Xây dựng 2025) Nhà ở riêng lẻ được miễn giấy phép khi đủ cả ba điều kiện: dưới 7 tầng; tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2; và không nằm trong các khu vực đã có quy hoạch gồm khu chức năng, khu vực phát triển đô thị trong quy hoạch chung thành phố hoặc đô thị, khu dân cư nông thôn trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, khu vực xây dựng trong quy hoạch chung xã, hoặc khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc. Quy định miễn phép này áp dụng sớm từ 01/01/2026 (Điều 94 khoản 2). Ngoại thành nhưng thuộc khu vực phát triển đô thị hoặc khu vực xây dựng trong quy hoạch chung xã thì vẫn phải xin phép. Hãy hỏi UBND cấp xã về quy hoạch tại vị trí thửa đất trước khi kết luận được miễn. Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thuộc diện miễn phép không phải gửi thông báo khởi công (Điều 43 khoản 3). Nhà được miễn phép theo luật cũ và đủ điều kiện khởi công trước 01/01/2026 tiếp tục được miễn (Điều 95 khoản 3). 2. Mức phạt (Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP) Mức trong Nghị định là mức cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa (Điều 4 khoản 3). • Xây nhà ở riêng lẻ không có giấy phép mà theo quy định phải có: 60 đến 80 triệu đồng với tổ chức, tức 30 đến 40 triệu đồng với cá nhân (khoản 7 điểm a). Trong khu bảo tồn, di tích: 80 đến 100 triệu. • Xây sai nội dung giấy phép xây dựng mới: 30 đến 40 triệu với tổ chức, 15 đến 20 triệu với cá nhân (khoản 6 điểm a). • Sai nội dung giấy phép sửa chữa, cải tạo hoặc giấy phép có thời hạn: 15 đến 20 triệu với tổ chức, 7,5 đến 10 triệu với cá nhân (khoản 4 điểm a). • Xây sai quy hoạch hoặc cơi nới, lấn chiếm: 80 đến 100 triệu với tổ chức (khoản 9, 10). • Tiếp tục thi công sau khi đã bị lập biên bản: 100 đến 120 triệu với tổ chức (khoản 12). Tái phạm: 120 đến 140 triệu (khoản 13). Sai lệch nhỏ so với giấy phép mà không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép thì không bị coi là xây sai phép (khoản 17). Xây trên đất không đúng mục đích sử dụng thì xử phạt theo nghị định về đất đai, không theo Điều 16 (khoản 11). 3. Có bị tháo dỡ không: quy trình 30 ngày để hợp thức hóa (Điều 16 khoản 15, 16; Điều 81 Nghị định 16/2022) Nếu công trình đã xây xong: ngoài phạt tiền, bị buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình vi phạm (khoản 15 điểm c). Nếu đang thi công như trường hợp của bạn, áp dụng Điều 81: • Người có thẩm quyền lập biên bản và yêu cầu dừng thi công. • Trong 30 ngày với nhà ở riêng lẻ (90 ngày với dự án) kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt, bạn phải hoàn thành hồ sơ và được cấp giấy phép xây dựng. Hồ sơ phải kèm chứng từ đã nộp phạt. • Có giấy phép: trong 5 ngày, cơ quan xử phạt kiểm tra hiện trạng; phù hợp giấy phép thì được tiếp tục xây; phần không phù hợp phải tự phá dỡ trong 15 ngày. • Hết 30 ngày không xuất trình được giấy phép: nhận thông báo tự phá dỡ, thực hiện trong 15 ngày, không thực hiện thì bị cưỡng chế. • Tiếp tục thi công trong thời gian chờ giấy phép bị xử phạt theo mức tái phạm (khoản 13). Điều kiện được cấp phép bổ sung là công trình phải đáp ứng Điều 44 Luật Xây dựng 2025: đúng mục đích sử dụng đất (đất ở), phù hợp quy hoạch hoặc quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế bảo đảm an toàn cho công trình và nhà lân cận, phòng cháy chữa cháy. Xây trên đất nông nghiệp thì không thể hợp thức hóa bằng con đường này. Luật Xây dựng 2025 Điều 54 khoản 1 cũng liệt kê công trình không có giấy phép hoặc sai giấy phép, công trình lấn chiếm đất công, sai quy hoạch thuộc diện phá dỡ; không chấp hành thì bị cưỡng chế và chịu toàn bộ chi phí (khoản 2 điểm d). 4. Xin giấy phép ở đâu, bao lâu (Nghị định 217/2026/NĐ-CP) • Thẩm quyền: UBND cấp xã cấp giấy phép cho nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân (Điều 53 khoản 1). Không còn cấp huyện từ 01/07/2025. • Thời hạn: 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ với nhà ở riêng lẻ; gia hạn hoặc cấp lại 5 ngày làm việc (Điều 54 khoản 1 điểm b). Luật cũ là 15 ngày. • Cách nộp: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; chỉ nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua bưu chính khi có sự cố kỹ thuật. • Hồ sơ (Điều 60): đơn theo Mẫu số 01 Phụ lục II; giấy tờ hợp pháp về đất đai; bộ bản vẽ thiết kế gồm mặt bằng công trình trên lô đất kèm sơ đồ vị trí, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt chính, mặt bằng và mặt cắt móng kèm sơ đồ đấu nối cấp điện, cấp thoát nước; bản cam kết bảo đảm an toàn với công trình liền kề; kết quả thủ tục phòng cháy chữa cháy nếu có yêu cầu. 5. Thời hiệu xử phạt và thẩm quyền Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng là 2 năm; với nhà ở riêng lẻ tính từ ngày hoàn thành công trình theo hợp đồng thi công hoặc ngày đưa vào sử dụng (Điều 5 Nghị định 16/2022; Luật 88/2025/QH15 sửa Luật Xử lý vi phạm hành chính). Chủ tịch UBND cấp xã hiện thực hiện thẩm quyền xử phạt trước đây của cấp huyện (Điều 3 khoản 3 Luật 88/2025). Mức phạt tối đa lĩnh vực xây dựng là 500 triệu đồng. 6. Việc bạn nên làm ngay • Dừng thi công ngay khi bị lập biên bản. Mỗi ngày xây tiếp là căn cứ phạt mức 100 đến 120 triệu. • Kiểm tra quy hoạch tại UBND xã: nếu vị trí không thuộc khu vực quy hoạch nêu ở mục 1 và nhà dưới 7 tầng, dưới 500 m2 sàn, bạn thuộc diện miễn phép và biên bản không có căn cứ; khiếu nại quyết định xử phạt. • Nếu phải có phép: nộp phạt, thuê đơn vị lập bản vẽ, nộp hồ sơ trực tuyến trong 30 ngày. Phần đã xây vượt so với thiết kế xin phép phải tự tháo dỡ. Lưu ý: Nghị định 16/2022 được ban hành theo Luật Xây dựng 2014 và hiện vẫn còn hiệu lực. Nếu Chính phủ ban hành nghị định xử phạt mới theo Luật Xây dựng 2025, mức phạt có thể thay đổi.Nguồn: Điều 15, 43, 44, 47, 54, 94, 95, Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Điều 53, 54, 60, 67, 75, Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Điều 4, 5, 16, 81, Nghị định 16/2022/NĐ-CP; Điều 1, 3, Luật 88/2025/QH15
aerial photography concrete buildingsẢnh: Tron Le / Unsplash
27/2023/QH15Còn hiệu lực

Người nước ngoài có được mua nhà ở Việt Nam không? Điều kiện, giới hạn 30% và thời hạn sở hữu 50 năm

Luật · Ban hành 27.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi là người Hàn Quốc làm việc ở TP.HCM, muốn mua một căn hộ chung cư để ở. Người nước ngoài có được đứng tên sổ hồng không? Tôi có thể mua căn hộ đã qua sử dụng từ người Việt không? Thời hạn sở hữu bao lâu và hết hạn thì sao? Nếu tôi kết hôn với người Việt thì có khác không?
Người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua và đứng tên căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ, nhưng chỉ trong dự án nhà ở thương mại, với giới hạn số lượng và thời hạn sở hữu tối đa 50 năm. Luật Nhà ở 27/2023/QH15 (hiệu lực 01/08/2024) và Nghị định 95/2024/NĐ-CP là hai văn bản điều chỉnh. 1. Ai được sở hữu và điều kiện (Điều 17, 18 Luật Nhà ở) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam là đối tượng được sở hữu nhà ở (Điều 17 khoản 1 điểm c). Điều kiện: không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự (Điều 18 khoản 3). Giấy tờ chứng minh theo Điều 3 Nghị định 95/2024: hộ chiếu nước ngoài còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh Việt Nam (hoặc giấy tờ tương đương) tại thời điểm ký giao dịch, và cam kết bằng văn bản không thuộc diện ưu đãi, miễn trừ. Không yêu cầu thẻ tạm trú, giấy phép lao động hay thời gian cư trú tối thiểu. 2. Chỉ được mua trong dự án, không mua nhà lẻ từ người Việt (Điều 17 khoản 2) Cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở qua ba con đường: • Mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án. • Nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án. • Mua, thuê mua lại từ tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đã sở hữu nhà ở trong dự án. Vì vậy bạn không được mua căn hộ đã qua sử dụng từ chủ sở hữu là người Việt Nam, kể cả trong cùng dự án. Bạn có thể mua căn hộ cũ nếu người bán là người nước ngoài đang sở hữu hợp pháp. Dự án phải nằm ngoài khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh; UBND cấp tỉnh công bố danh mục dự án cho phép người nước ngoài sở hữu trên cổng thông tin điện tử của tỉnh (Điều 16 Luật; Điều 4 Nghị định 95/2024). Kiểm tra danh mục này trước khi đặt cọc. 3. Giới hạn số lượng (Điều 19 Luật; Điều 5 Nghị định 95/2024) • Không quá 30% số căn hộ trong một tòa chung cư. Tòa có nhiều đơn nguyên hoặc khối nhà chung khối đế thì tính 30% trên mỗi đơn nguyên, mỗi khối. • Nhà ở riêng lẻ (biệt thự, liền kề): không quá 250 căn trên một khu vực có dân số tương đương một phường, được xác định là 10.000 người theo quy hoạch. Nếu tòa nhà đã hết hạn mức 30%, chủ đầu tư không được bán thêm cho người nước ngoài. Hãy yêu cầu chủ đầu tư xác nhận còn hạn mức trước khi ký. 4. Thời hạn sở hữu 50 năm và gia hạn (Điều 20 khoản 2 Luật; Điều 6 Nghị định 95/2024) Cá nhân nước ngoài sở hữu theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, được gia hạn một lần không quá 50 năm. Thời hạn ghi rõ trên Giấy chứng nhận. Thủ tục gia hạn: trước khi hết hạn tối thiểu 3 tháng, nộp hồ sơ đến UBND cấp tỉnh nơi có nhà; trong 30 ngày UBND xem xét, nếu vẫn đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận; trong 15 ngày kể từ khi nhận văn bản, bạn nộp hồ sơ đăng ký biến động để ghi thời hạn mới. Người bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất không được gia hạn. Hết thời hạn mà không bán hoặc tặng cho người thuộc diện được sở hữu, nhà ở thuộc tài sản công (Điều 20 khoản 2 điểm đ). Trước khi hết hạn, bạn có thể bán hoặc tặng cho bất kỳ ai thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, kể cả người Việt Nam; khi bán cho người Việt, người mua được sở hữu ổn định lâu dài. 5. Kết hôn với người Việt Nam Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam được sở hữu nhà ở và có quyền của chủ sở hữu như công dân Việt Nam: sở hữu ổn định lâu dài, không giới hạn trong dự án, không tính vào hạn mức 30% (Điều 20 khoản 2 điểm c). Kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh thì có quyền như người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 6. Quyền của chủ sở hữu và vấn đề đất Người nước ngoài có quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam: bán, cho thuê, tặng cho, thế chấp, để thừa kế, trong phạm vi số lượng và thời hạn nêu trên (Điều 20 khoản 2). Nếu được tặng cho hoặc thừa kế nhà ngoài dự án, vượt hạn mức, hoặc trong khu vực quốc phòng an ninh thì chỉ được hưởng giá trị, tức phải bán và nhận tiền. Về đất: Luật Đất đai 31/2024/QH15 Điều 4 không liệt kê cá nhân nước ngoài là người sử dụng đất, nên người nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất riêng lẻ. Quyền với căn hộ hoặc nhà trong dự án gắn với quyền sử dụng đất chung của dự án theo Giấy chứng nhận. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh thì rộng hơn: được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (Điều 44 khoản 1 Luật Đất đai). 7. Các bước cho bạn • Kiểm tra dự án có trong danh mục cho phép người nước ngoài sở hữu do UBND TP.HCM công bố, và còn hạn mức 30%. • Ký hợp đồng mua bán với chủ đầu tư (hoặc với chủ sở hữu nước ngoài nếu mua lại), kèm hộ chiếu có dấu nhập cảnh và cam kết không thuộc diện miễn trừ. • Chủ đầu tư hoặc bạn nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai; thời hạn sở hữu 50 năm được ghi trên Giấy chứng nhận. • Ghi lịch gia hạn trước hạn ít nhất 3 tháng, hoặc kế hoạch chuyển nhượng trước khi hết hạn.Nguồn: Điều 8, 16, 17, 18, 19, 20, Luật Nhà ở 27/2023/QH15; Điều 3, 4, 5, 6, Nghị định 95/2024/NĐ-CP; Điều 4, 44, Luật Đất đai 31/2024/QH15; Điều 2, Luật 43/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mức phạt nồng độ cồn 2026 với ô tô, xe máy: phạt bao nhiêu, trừ mấy điểm, tước bằng lái bao lâu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi uống 2 lon bia rồi lái xe máy về, bị cảnh sát giao thông thổi nồng độ cồn 0,3 mg/lít khí thở. Tôi bị phạt bao nhiêu tiền, có bị giữ xe và tước bằng không? Nghe nói giờ còn trừ điểm bằng lái, trừ hết điểm thì sao? Nếu đi ô tô thì mức phạt khác thế nào?
Với mức 0,3 mg/lít khí thở khi lái xe máy, bạn bị phạt tiền từ 6 đến 8 triệu đồng, bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe và xe bị tạm giữ. Đây là mức giữa trong ba bậc nồng độ cồn của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2025 và vẫn giữ nguyên sau lần sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/08/2026. 1. Nguyên tắc: có cồn là vi phạm Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 Điều 9 khoản 2 cấm điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Không có ngưỡng cho phép; chỉ cần máy đo hiện số dương là đã vi phạm bậc thấp nhất. 2. Ba bậc nồng độ cồn Bậc 1: chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở. Bậc 2: vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở. Bậc 3: vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/lít khí thở. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị xử lý ngang bậc 3. 3. Xe máy (Điều 7 Nghị định 168/2024) • Bậc 1: phạt 2 đến 3 triệu đồng, trừ 4 điểm giấy phép lái xe (khoản 6 điểm a; khoản 13 điểm b). • Bậc 2: phạt 6 đến 8 triệu đồng, trừ 10 điểm (khoản 8 điểm b; khoản 13 điểm d). • Bậc 3 hoặc từ chối đo: phạt 8 đến 10 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (khoản 9 điểm d, đ; khoản 12 điểm c). 4. Ô tô (Điều 6 Nghị định 168/2024) • Bậc 1: phạt 6 đến 8 triệu đồng, trừ 4 điểm (khoản 6 điểm c; khoản 16 điểm b). • Bậc 2: phạt 18 đến 20 triệu đồng, trừ 10 điểm (khoản 9 điểm a; khoản 16 điểm d). • Bậc 3 hoặc từ chối đo: phạt 30 đến 40 triệu đồng, tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (khoản 11 điểm a, b; khoản 15 điểm c). 5. Xe máy chuyên dùng và xe đạp • Xe máy chuyên dùng (Điều 8): bậc 1 phạt 3 đến 5 triệu; bậc 2 phạt 6 đến 8 triệu; bậc 3 hoặc từ chối đo phạt 18 đến 20 triệu đồng. • Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ (Điều 9): bậc 1 phạt 100 đến 200 nghìn; bậc 2 phạt 300 đến 400 nghìn; bậc 3 hoặc từ chối đo phạt 400 đến 600 nghìn đồng. Đi xe đạp có cồn vẫn bị phạt. 6. Tạm giữ xe (Điều 48 Nghị định 168/2024; Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính) Cảnh sát giao thông được tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt với mọi bậc vi phạm nồng độ cồn của ô tô, xe máy và xe máy chuyên dùng. Thời hạn tạm giữ không quá 7 ngày làm việc; nếu hồ sơ phải chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt thì không quá 10 ngày làm việc; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 1 tháng, trường hợp đặc biệt không quá 2 tháng. 7. Trừ điểm giấy phép lái xe hoạt động thế nào (Điều 58 Luật 36/2024) • Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Điểm bị trừ ngay khi quyết định xử phạt có hiệu lực và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu, người vi phạm được thông báo. • Nếu chưa bị trừ hết điểm và trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất không bị trừ thêm, giấy phép được phục hồi đủ 12 điểm. • Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó. Sau ít nhất 6 tháng, bạn được dự kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông do Cảnh sát giao thông tổ chức; đạt thì được phục hồi đủ 12 điểm. Với bạn: bị trừ 10 điểm, còn 2 điểm. Trong 12 tháng tới, chỉ cần thêm một lỗi bị trừ từ 2 điểm là hết điểm và phải thi lại lý thuyết sau 6 tháng. Lưu ý bậc 3 không trừ điểm mà tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng; trong thời gian bị tước không được lái xe và không bị trừ điểm. 8. Khi nào thành tội hình sự Nồng độ cồn vượt mức quy định là tình tiết định khung tăng nặng của tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Nếu bạn gây tai nạn thuộc cấu thành cơ bản của Điều 260 Bộ luật Hình sự (làm chết người, gây thương tích từ 61%, thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng) trong tình trạng có cồn vượt mức, khung hình phạt là 3 đến 10 năm tù (Điều 260 khoản 2 điểm b). Chỉ uống rượu bia lái xe mà không gây hậu quả thì là vi phạm hành chính, không phải tội phạm. 9. Bạn nên làm gì tại hiện trường • Chấp hành kiểm tra. Từ chối đo bị xử lý ở bậc cao nhất, nặng hơn cả kết quả đo thực tế. • Ký biên bản, ghi ý kiến nếu không đồng ý với kết quả; bạn có quyền yêu cầu xem chứng nhận kiểm định của máy đo. • Nộp phạt trong 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, nhận lại xe khi hết thời hạn tạm giữ và đã chấp hành quyết định xử phạt. Vi phạm xảy ra trước 15/08/2026 vẫn xử lý theo quy định tại thời điểm vi phạm (Điều 21 Nghị định 238/2026).Nguồn: Điều 6, 7, 8, 9, 48, Nghị định 168/2024/NĐ-CP; Điều 9 khoản 2, Điều 58, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15; Điều 125 khoản 8, Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi bởi Luật 67/2020/QH14); Điều 260 khoản 2, Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13; Nghị định 238/2026/NĐ-CP
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng: sổ đỏ đứng tên một người thì là của ai, bán có cần chữ ký người kia?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Vợ chồng tôi mua đất năm 2018 sau khi cưới, sổ đỏ chỉ đứng tên chồng. Chồng tôi nói đất là của anh ấy vì anh ấy đứng tên và tiền mua là lương của anh. Vậy mảnh đất là tài sản chung hay riêng? Anh ấy có được tự bán không? Tài sản bố mẹ tôi cho riêng tôi thì sao?
Mảnh đất mua năm 2018 bằng tiền lương trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, dù sổ đỏ chỉ đứng tên chồng. Chồng bạn không được tự ý bán. Còn tài sản bố mẹ tặng cho riêng bạn là tài sản riêng của bạn. 1. Tài sản chung gồm những gì (Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) Tài sản chung gồm: tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra; thu nhập từ lao động, sản xuất kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng; thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung; tài sản hai người thỏa thuận là chung. Riêng về đất, luật nói rõ: quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ khi được thừa kế riêng, tặng cho riêng, hoặc mua bằng tài sản riêng. Lương của chồng bạn là thu nhập trong thời kỳ hôn nhân, tức tài sản chung, nên đất mua bằng lương cũng là tài sản chung. Nguyên tắc quan trọng tại Điều 33 khoản 3: khi có tranh chấp mà không có căn cứ chứng minh tài sản là riêng thì tài sản đó được coi là chung. Nghĩa vụ chứng minh thuộc về người nói đó là tài sản riêng, tức chồng bạn. Nghị định 126/2014/NĐ-CP Điều 9 bổ sung: tiền thưởng, tiền trúng xổ số, trợ cấp cũng là thu nhập hợp pháp khác thuộc tài sản chung (trừ trợ cấp ưu đãi người có công). 2. Sổ đỏ đứng tên một người thì sao (Điều 34 Luật; Điều 135 khoản 4 Luật Đất đai 2024) Tài sản chung phải đăng ký thì giấy chứng nhận phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ khi có thỏa thuận khác. Sổ chỉ ghi tên một người không làm tài sản trở thành riêng; nếu tranh chấp thì giải quyết theo nguyên tắc suy đoán tài sản chung ở trên. Luật Đất đai 31/2024/QH15 Điều 135 khoản 4 cho phép: sổ đã cấp chỉ ghi tên vợ hoặc chồng, nếu đất là tài sản chung, thì được cấp đổi để ghi cả họ tên vợ và chồng khi có yêu cầu. Bạn nên làm thủ tục này tại Văn phòng đăng ký đất đai để tránh tranh chấp sau này. 3. Chồng có được tự bán không (Điều 35) Việc định đoạt tài sản chung là bất động sản, động sản phải đăng ký (ô tô, xe máy), hoặc tài sản đang là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng. Hợp đồng chuyển nhượng đất phải công chứng, và công chứng viên sẽ yêu cầu chữ ký của cả hai hoặc văn bản cam kết tài sản riêng. Nếu chồng bạn tự bán trái quy định về đại diện giữa vợ chồng, giao dịch bị vô hiệu, trừ trường hợp người mua ngay tình được pháp luật bảo vệ (Điều 26 khoản 2). Nếu phát hiện chồng đang rao bán, bạn có thể gửi văn bản không đồng ý đến các văn phòng công chứng và Văn phòng đăng ký đất đai. 4. Tài sản riêng gồm những gì (Điều 43, 44) • Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn. • Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. • Tài sản được chia riêng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người. • Tài sản hình thành từ tài sản riêng (bán nhà riêng mua nhà khác thì nhà mới vẫn là riêng). • Theo Điều 11 Nghị định 126/2014: quyền tài sản đối với sở hữu trí tuệ, tài sản được xác lập riêng theo bản án, trợ cấp ưu đãi người có công. Tài sản bố mẹ tặng cho riêng bạn là tài sản riêng. Để chắc chắn, hợp đồng tặng cho nên ghi rõ tặng cho riêng con gái và được công chứng. Bạn có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng mà không cần chồng đồng ý, trừ khi hoa lợi từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình (Điều 44 khoản 4). Lưu ý: hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân (tiền cho thuê nhà riêng, lãi tiết kiệm từ tiền riêng) lại là tài sản chung theo Điều 33 khoản 1. 5. Nhập tài sản riêng vào chung, hoặc thỏa thuận chế độ tài sản (Điều 46, 47, 48) Muốn nhập tài sản riêng vào chung phải có thỏa thuận và theo đúng hình thức của loại tài sản đó (với đất là văn bản công chứng và đăng ký biến động). Ngược lại, hai người cũng có thể lập thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn, bằng văn bản công chứng hoặc chứng thực, có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn. Thỏa thuận lập sau khi kết hôn không được coi là chế độ tài sản theo thỏa thuận, nhưng vợ chồng vẫn có thể chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bằng văn bản theo Điều 38. 6. Khi ly hôn chia thế nào (Điều 59) Tài sản chung chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp (lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập), bảo vệ lợi ích sản xuất kinh doanh của mỗi bên, và lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Chia bằng hiện vật; không chia được thì chia theo giá trị và bên nhận hiện vật thanh toán chênh lệch. Tài sản riêng vẫn thuộc về người đó, trừ khi đã nhập vào chung. Nếu bạn ở nhà nội trợ, chăm con và không có thu nhập, phần đóng góp của bạn vẫn được tính ngang lao động có thu nhập khi chia đất.Nguồn: Điều 26, 33, 34, 35, 38, 43, 44, 46, 47, 48, 59, Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 9, 10, 11, Nghị định 126/2014/NĐ-CP; Điều 135 khoản 4, Luật Đất đai 31/2024/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.