← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 2

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 2/72

108/2025/QH15Còn hiệu lực

Nộp thuế bằng thẻ tín dụng, ví điện tử được không?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Doanh nghiệp được nộp thuế bằng thẻ tín dụng hoặc ví điện tử không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Được, với điều kiện kênh thanh toán đó có kết nối với hệ thống thuế. Từ 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 cho phép nộp thuế qua dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (nhóm có ví điện tử), nếu tổ chức này kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (Điều 14 khoản 2 điểm a). Luật không nêu riêng thẻ tín dụng. Điều quyết định là ngân hàng, ví điện tử hay cổng thanh toán bạn dùng có dịch vụ nộp thuế kết nối với cơ quan thuế hay không. Không có thì không dùng được. Cần lưu ý: 1) Nộp theo mã định danh khoản phải nộp nếu cơ quan thuế đã cấp, giữ chứng từ nộp tiền (Điều 14 khoản 4). Nộp bằng đúng đồng tiền đã khai (khoản 3). 2) Ngày nộp thuế là ngày tổ chức thanh toán trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay, ghi trên chứng từ (Điều 14 khoản 5 điểm a). Nộp sát hạn thì kiểm tra kỹ ngày này. 3) Tiền thuế vào ngân sách chậm hoặc thiếu do lỗi của ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán thì tổ chức đó trả tiền chậm nộp (Điều 61 khoản 1 điểm a.4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). 4) Thông tin nộp đã chuyển sang hệ thống thuế thì tổ chức thanh toán không được hủy lệnh, hoàn tiền (điểm a.5, b.2). Nhập sai mã số thuế hay khoản nộp phải xử lý với cơ quan thuế.Nguồn: Điều 14 khoản 2, 3, 4, 5 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 61 khoản 1 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bán tài sản cố định đã khấu hao hết có phải xuất hóa đơn, tính thuế?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Bán tài sản cố định đã khấu hao hết có phải xuất hóa đơn, tính thuế không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Có. Khấu hao hết chỉ có nghĩa giá trị còn lại trên sổ bằng 0. Bán ra vẫn phải xuất hóa đơn, tính thuế GTGT và thuế TNDN như bán hàng hóa bình thường. 1) Hóa đơn: người bán phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa (Điều 4 khoản 1 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Thời điểm lập là lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, dù đã thu tiền hay chưa (Điều 9 khoản 1). Khai thuế khấu trừ thì dùng hóa đơn giá trị gia tăng, khai trực tiếp thì dùng hóa đơn bán hàng (Điều 8). 2) Thuế GTGT: giá tính thuế là giá bán chưa có thuế (Điều 7 khoản 1 điểm a Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15), thuế suất theo đúng loại tài sản. Điều chuyển nội bộ hay góp vốn bằng tài sản mới không phải tính thuế (Điều 6 khoản 1 điểm c Nghị định 181/2025/NĐ-CP), bán cho bên ngoài thì phải tính. 3) Thuế TNDN: thu nhập từ thanh lý tài sản (trừ bất động sản) là thu nhập khác (Điều 3 khoản 2 điểm d Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15), bằng doanh thu thanh lý trừ giá trị còn lại và chi phí thanh lý (Điều 3 khoản 3 điểm e Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Giá trị còn lại bằng 0 nên gần như toàn bộ tiền bán là thu nhập chịu thuế. Ví dụ: bán máy cũ 50 triệu đồng chưa thuế, chi phí tháo dỡ có chứng từ 5 triệu đồng, thì thu nhập khác là 45 triệu đồng. Từ kỳ tính thuế 2026, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN (Điều 4 khoản 15 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 4 khoản 1, Điều 8, Điều 9 khoản 1 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Điều 7 khoản 1 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Điều 3 khoản 2 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều 3 khoản 3 điểm e Nghị định 320/2025/NĐ-CP
125/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mất, cháy bản in hóa đơn điện tử có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 19.10.2020 · Hiệu lực 05.12.2020

Mất, cháy hóa đơn điện tử đã in ra thì có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Nếu chỉ mất hoặc cháy bản in, còn dữ liệu hóa đơn điện tử gốc vẫn lưu đủ và tra cứu được, thì chưa phải là mất hóa đơn, nên không thuộc diện bị phạt về mất hóa đơn. Kế toán chỉ cần in lại từ phần mềm hoặc tải từ Hệ thống thông tin quản lý thuế. Lý do: hóa đơn điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu, chỉ cần sẵn sàng in ra giấy hoặc tra cứu khi có yêu cầu (Điều 5 khoản 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). Bản in để ghi sổ là hóa đơn chuyển đổi, không có giá trị giao dịch, thanh toán, trừ hóa đơn từ máy tính tiền (Điều 5 khoản 4 điểm b.2). Rủi ro thật là mất chính dữ liệu điện tử, ví dụ đổi phần mềm mà không sao lưu. Khi đó áp dụng Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi): • Hóa đơn đã lập, đã khai thuế, bị mất trong quá trình sử dụng hoặc lưu trữ: phạt 5 đến 10 triệu đồng (khoản 4). • Hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế: phạt 4 đến 8 triệu đồng, các bên lập biên bản ghi nhận (khoản 3 điểm c). • Có hồ sơ chứng minh giao dịch, đã kê khai và có tình tiết giảm nhẹ: từ cảnh cáo đến 5 triệu đồng (khoản 1, 2). Đây là mức phạt với tổ chức; hộ kinh doanh chịu một nửa (Điều 5 khoản 5, Điều 7 khoản 4). Mất từ 10 số hóa đơn trở lên bị coi là vi phạm quy mô lớn, một tình tiết tăng nặng (Điều 6 khoản 2).Nguồn: Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP); Điều 5 khoản 2, khoản 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
orange crane under white skyẢnh: Nacho A / Unsplash
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Cho thuê lại văn phòng đang thuê có cần chủ nhà đồng ý?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Cho thuê lại văn phòng mình đang thuê có cần sự đồng ý của chủ nhà không?

Công cụ đã dùng

check_complianceget_documentget_lawssearch_legal_docs
Có, cần chủ nhà đồng ý, trừ khi hợp đồng thuê đã cho phép sẵn. • Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015: bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý. • Thuê của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (thường gặp ở tòa văn phòng): được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ khi hợp đồng có thỏa thuận hoặc bên cho thuê đồng ý bằng văn bản (Điều 20 khoản 3 điểm c Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15), và phải thông báo cho bên cho thuê về việc cho thuê lại (Điều 21 khoản 4 điểm b). Nên làm: 1) Nếu hợp đồng chưa có điều khoản cho thuê lại, xin chủ nhà chấp thuận bằng văn bản hoặc ký phụ lục, ghi rõ diện tích, thời hạn, mục đích sử dụng. 2) Bảo đảm bên thuê lại dùng đúng công năng văn phòng, vì bạn vẫn chịu nghĩa vụ này với chủ nhà (Điều 21 khoản 1 điểm đ). Tự ý cho thuê lại: chủ nhà có thể hủy bỏ hợp đồng nếu hợp đồng coi đây là điều kiện hủy bỏ hoặc đó là vi phạm nghiêm trọng (Điều 423 khoản 1 Bộ luật Dân sự). Đi thuê mặt bằng để cho thuê lại kiếm lời là một hình thức kinh doanh bất động sản (Điều 10 khoản 1 điểm đ Luật Kinh doanh bất động sản), phải có ngành nghề kinh doanh bất động sản, trừ quy mô nhỏ (Điều 9).Nguồn: Điều 475, Điều 423 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 9, Điều 10 khoản 1 điểm đ, Điều 20 khoản 3 điểm c, Điều 21 khoản 1 điểm đ, khoản 4 điểm b Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15
29/2023/QH15Còn hiệu lực

Điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản

Luật · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Chuyển nhượng dự án bất động sản cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Theo Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, dự án chỉ được chuyển nhượng khi: 1) Đã có chấp thuận chủ trương đầu tư và chủ đầu tư được lựa chọn hoặc công nhận; có quy hoạch chi tiết được duyệt. 2) Đã xong bồi thường, tái định cư. 3) Đất không tranh chấp, không bị kê biên; dự án không bị đình chỉ, không có quyết định thu hồi đất. 4) Đã giải chấp nếu đang thế chấp; dự án còn thời hạn thực hiện. 5) Chuyển một phần thì phần đó phải hoạt động độc lập được. 6) Bên chuyển đã có quyết định giao, cho thuê đất và nộp xong tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không bắt buộc có sổ (khoản 3). Bên nhận phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đủ điều kiện tại Điều 9, có vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư (15% nếu dự án từ 20 ha), và cam kết làm đúng dự án. Thủ tục: dự án có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đã chấp thuận nhà đầu tư thì điều chỉnh dự án theo Luật Đầu tư (Điều 41 khoản 1; Điều 34 khoản 2 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Còn lại, UBND tỉnh quyết định trong 30 ngày, hoặc trình Thủ tướng trong 45 ngày với dự án do Thủ tướng chấp thuận (Điều 41 khoản 2, Điều 42). Có quyết định cho phép rồi mới ký hợp đồng.Nguồn: Điều 9 khoản 2, Điều 40, Điều 41, Điều 42 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15; Điều 34 khoản 2, Điều 51 khoản 7 Luật Đầu tư 143/2025/QH15
81/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bốc thăm trúng thưởng cho khách có phải đăng ký không?

Nghị định · Ban hành 22.05.2018 · Hiệu lực 15.07.2018

Tổ chức bốc thăm trúng thưởng cho khách hàng có phải đăng ký không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Có. Bốc thăm, quay số trúng thưởng gắn với mua hàng là khuyến mại mang tính may rủi, phải đăng ký và được xác nhận trước khi chạy, dù giải thưởng lớn hay nhỏ (Điều 19 khoản 1 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 128/2024/NĐ-CP và Nghị định 239/2026/NĐ-CP). Nơi đăng ký (Điều 19 khoản 2): • Chạy trong 1 tỉnh, thành phố: Sở Công Thương; • Chạy từ 2 tỉnh, thành phố trở lên: Bộ Công Thương. Hồ sơ gồm bản đăng ký (Mẫu số 02) và thể lệ (Mẫu số 03), nộp qua bưu chính hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia; trả lời trong 05 ngày làm việc. Khi chạy chương trình: 1) Xác định trúng thưởng công khai theo thể lệ, có khách hàng chứng kiến trực tiếp hoặc trực tuyến, lập biên bản (Điều 13 khoản 1). 2) Công bố kết quả và trao thưởng trong 45 ngày kể từ khi kết thúc chương trình (Điều 21 khoản 1). 3) Báo cáo kết quả trong 45 ngày kể từ ngày hết hạn trao thưởng; giải không có người trúng phải nộp 50% giá trị đã công bố vào ngân sách (Điều 13 khoản 4, Điều 21 khoản 2). Mức phạt theo Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP): không đăng ký trước khi khuyến mại phạt 10 đến 20 triệu đồng; không trích nộp 50% giải không có người trúng cũng 10 đến 20 triệu đồng; mở thưởng không công khai, không có khách chứng kiến phạt 5 đến 10 triệu đồng. Riêng thi có thưởng (phát phiếu dự thi) chỉ cần thông báo Sở Công Thương, miễn nếu tổng giải dưới 100 triệu đồng hoặc chỉ bán qua sàn thương mại điện tử (Điều 17).Nguồn: Điều 13, Điều 17, Điều 19, Điều 21 Nghị định 81/2018/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 128/2024/NĐ-CP và Nghị định 239/2026/NĐ-CP); Điều 33 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP)
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Khách khiếu nại sản phẩm lỗi, phải trả lời trong bao lâu?

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Khách hàng khiếu nại sản phẩm lỗi thì doanh nghiệp phải trả lời trong bao lâu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Luật không đặt thời hạn chung để giải quyết xong khiếu nại, nhưng có ba mốc bắt buộc: 1) Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận phản ánh, yêu cầu, khiếu nại, phải báo cho khách là đã tiếp nhận (Điều 31 khoản 2 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15). 2) Khách yêu cầu thương lượng thì phải tiến hành thương lượng trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu (Điều 57 khoản 2); từ chối thì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do trong cùng thời hạn (Điều 57 khoản 6). 3) Yêu cầu do cơ quan quản lý hoặc tổ chức bảo vệ người tiêu dùng chuyển đến: thương lượng trong 07 ngày làm việc, báo kết quả bằng văn bản cho họ trong 05 ngày làm việc sau đó (Điều 57 khoản 5). Doanh nghiệp còn phải công khai quy trình giải quyết khiếu nại tại trụ sở và trên website, app nếu có (Điều 31 khoản 3; doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc). Với giao dịch từ xa, quy trình phải nêu các bước và thời hạn từng bước (Điều 22 khoản 2 Nghị định 55/2024/NĐ-CP). Đã công bố thời hạn nào thì phải làm đúng. Sản phẩm lỗi còn bảo hành thì phải đưa khách văn bản tiếp nhận bảo hành, ghi rõ thời gian thực hiện bảo hành (Điều 30 khoản 2 điểm c). Mức phạt: 20 đến 40 triệu đồng cho các hành vi như không báo tiếp nhận trong 03 ngày làm việc, không thương lượng trong 07 ngày làm việc, không công khai quy trình (Điều 61 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi.Nguồn: Điều 30 khoản 2 điểm c, Điều 31 khoản 2, 3, Điều 57 khoản 2, 5, 6 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 22 khoản 2 Nghị định 55/2024/NĐ-CP; Điều 61 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP)
Orange box with white logo on concrete surfaceẢnh: V H / Unsplash
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Điều khoản "không hoàn tiền dưới mọi hình thức" có hiệu lực không?

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Doanh nghiệp dùng điều khoản mẫu "không hoàn tiền dưới mọi hình thức" có hiệu lực không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không, ít nhất ở những phần tước quyền mà luật đã cho khách hàng. 1) Điều 25 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 cấm điều khoản mẫu hạn chế, loại trừ trách nhiệm luật quy định cho doanh nghiệp (khoản 1), hạn chế quyền khiếu nại, khởi kiện (khoản 2), hoặc gây mất cân bằng bất lợi cho người tiêu dùng (khoản 15). 2) Điều 405 khoản 3 Bộ luật Dân sự 2015: điều khoản mẫu miễn trách nhiệm cho bên soạn hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì không có hiệu lực. Vì vậy, dù khách đã bấm đồng ý, doanh nghiệp vẫn phải hoàn tiền hoặc đổi hàng khi: • Hàng không đúng với nội dung đã niêm yết, quảng cáo, cam kết, hoặc doanh nghiệp giao nhầm (Điều 10 khoản 1 điểm đ, e Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng); • Hàng đang bảo hành mà hết thời gian sửa vẫn không khắc phục được, hoặc bảo hành từ 3 lần trở lên vẫn lỗi (Điều 30 khoản 2 điểm đ); • Mua từ xa mà thông tin doanh nghiệp đưa ra sai hoặc thiếu, khách chấm dứt hợp đồng trong 30 ngày (Điều 38 khoản 3, 4). Không hoàn tiền khi khách đổi ý mà hàng không lỗi thì được, nếu chính sách nói rõ. Nên viết: "Không hoàn tiền khi khách đổi ý, trừ các trường hợp pháp luật quy định". Đưa điều khoản bị cấm vào hợp đồng bị phạt 80 đến 100 triệu đồng, gấp đôi nếu vi phạm từ 2 tỉnh trở lên, kèm buộc sửa hợp đồng (Điều 49 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi.Nguồn: Điều 10 khoản 1, Điều 25 khoản 1, 2, 15, Điều 30 khoản 2 điểm đ, Điều 38 khoản 3, 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 405 khoản 3 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 49 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.