← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 13

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 13/72

56/2026/TT-BKHCNCòn hiệu lực

Có được nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không?

Thông tư · Ban hành 05.09.2026 · Hiệu lực 05.09.2026

Có được nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Được, nếu máy dùng trực tiếp cho sản xuất của chính doanh nghiệp tại Việt Nam và đạt tiêu chí. Từ 05/09/2026 việc này theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN (trước đó là Quyết định 18/2019/QĐ-TTg), áp dụng với máy móc, thiết bị thuộc Chương 84, 85. Tiêu chí với máy móc, thiết bị (Điều 6): 1) Tuổi thiết bị không quá 10 năm, tính từ năm sản xuất đến năm hàng về cửa khẩu Việt Nam. Một số lĩnh vực có mức tuổi riêng tại Phụ lục I. 2) Sản xuất phù hợp QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Chưa có QCVN thì theo TCVN hoặc tiêu chuẩn của một nước G7 hoặc Hàn Quốc. Hồ sơ (Điều 9): ngoài hồ sơ hải quan, nộp giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn (hợp pháp hóa lãnh sự, kèm bản dịch) nếu máy sản xuất tại G7 hoặc Hàn Quốc; trường hợp khác phải có chứng thư của tổ chức giám định được chỉ định. Chưa có giấy tờ thì được đưa hàng về bảo quản sau khi đăng ký giám định, nhưng phải nộp chứng thư trong 30 ngày. Máy quá 10 năm vẫn có thể xin Bộ Khoa học và Công nghệ cho nhập nếu doanh nghiệp đang sản xuất, cần để duy trì sản xuất, công suất còn từ 85% và tiêu hao nguyên liệu, năng lượng không vượt 15% so với thiết kế (Điều 10). Dây chuyền công nghệ cũ có tiêu chí riêng, như công suất còn từ 85% và công nghệ đang dùng ở ít nhất 3 cơ sở tại nước OECD (Điều 5). Giám định không đạt thì bị xử phạt vi phạm hành chính.Nguồn: Điều 1, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 9, Điều 10 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN
121/2025/TT-BTCCòn hiệu lực

Doanh nghiệp chế xuất giải thể: thanh lý máy móc, thủ tục hải quan

Thông tư · Ban hành 18.12.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Doanh nghiệp chế xuất giải thể thì thanh lý máy móc, thủ tục hải quan thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) được thanh lý máy móc, thiết bị nhập khẩu theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng hoặc tiêu hủy tại Việt Nam (Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC từ 01/01/2026). Trình tự khi giải thể: 1) Nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng hàng nhập khẩu cho Chi cục Hải quan khu vực trước khi giải thể (Điều 60). 2) Thanh lý từng loại tài sản: • Xuất ra nước ngoài: mở tờ khai xuất khẩu. • Bán, biếu, tặng trong nước (kể cả cho DNCX khác), chọn một trong hai cách. Cách 1: DNCX mở tờ khai chuyển mục đích sử dụng, nộp thuế theo trị giá, thuế suất, tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai đó, sau đó bán không phải làm thủ tục hải quan. Cách 2: DNCX làm thủ tục xuất khẩu, bên mua làm thủ tục nhập khẩu và nộp đủ thuế. • Tiêu hủy: theo điểm d khoản 3 Điều 64. 3) Bán vào nội địa không áp lại chính sách quản lý nhập khẩu, trừ hàng phải kiểm tra chuyên ngành mà lúc nhập chưa làm; hàng quản lý bằng giấy phép phải được cơ quan cấp phép đồng ý bằng văn bản (Điều 26 khoản 4 điểm c Nghị định 35/2022/NĐ-CP). 4) Đề nghị hải quan xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để giải thể. Hải quan trả lời trong 3 ngày làm việc; từ ngày có văn bản xác nhận, doanh nghiệp không đăng ký được tờ khai mới (Điều 140). Máy cũ DNCX thanh lý vào nội địa không phải áp tiêu chí tuổi thiết bị của Thông tư 56/2026/TT-BKHCN (Điều 1 khoản 2 điểm e).Nguồn: Điều 60, Điều 79, Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC); Điều 26 khoản 4 điểm c Nghị định 35/2022/NĐ-CP
33/2023/TT-BTCCòn hiệu lực

C/O hàng nhập khẩu dùng để làm gì?

Thông tư · Ban hành 31.05.2023 · Hiệu lực 15.07.2023

Nhập khẩu hàng hóa thì chứng nhận xuất xứ C/O dùng để làm gì?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
C/O (giấy chứng nhận xuất xứ) chứng minh hàng được sản xuất ở nước nào. Với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp C/O cho hải quan trong 4 trường hợp (Điều 10 khoản 1 Thông tư 33/2023/TT-BTC, cùng nội dung với Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP): 1) Muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tự do như ATIGA, RCEP, CPTPP, EVFTA. Đây là công dụng chính: không có C/O hợp lệ thì nộp theo thuế suất ưu đãi hoặc thông thường, thường cao hơn. 2) Hàng phải chứng minh không đến từ nước bị cấm vận theo Nghị quyết Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. 3) Hàng cần kiểm soát vì nguy cơ gây hại an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng, môi trường. 4) Hàng đang bị áp thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn ngạch thuế quan, chống lẩn tránh phòng vệ thương mại. Thời điểm nộp (Điều 12): • Trường hợp 1: nộp khi làm thủ tục. Chưa có thì tạm nộp thuế suất ưu đãi hoặc thông thường (hoặc có ngân hàng bảo lãnh phần chênh lệch), rồi nộp bổ sung C/O trong 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai để được xử lý tiền thuế nộp thừa; EVFTA, UKVFTA được 2 năm. • Trường hợp 2, 3: không có C/O thì không được thông quan. • Trường hợp 4: tạm áp mức thuế phòng vệ do Bộ Công Thương quyết định, nộp bổ sung C/O trong 30 ngày để được xử lý tiền thuế nộp thừa (nếu có). Doanh nghiệp phải giữ bản gốc C/O để xuất trình khi kiểm tra sau thông quan.Nguồn: Điều 10 khoản 1, Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC; Điều 26 Nghị định 31/2018/NĐ-CP
84/2015/QH13Còn hiệu lực

Quan trắc môi trường lao động có bắt buộc không, phạt bao nhiêu?

Luật · Ban hành 25.06.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Quan trắc môi trường lao động có bắt buộc không, không làm bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Có. Nơi làm việc có yếu tố có hại mà Bộ Y tế đã quy định giới hạn tiếp xúc cho phép thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động ít nhất 1 lần mỗi năm (Điều 18 khoản 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13). Đơn vị quan trắc phải đủ điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và nhân lực. Doanh nghiệp cần làm: 1) Thuê tổ chức quan trắc môi trường lao động đủ điều kiện, mỗi năm ít nhất một lần. 2) Có kết quả thì thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc, cung cấp cho công đoàn và cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu. 3) Có biện pháp khắc phục, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, có hại (Điều 18 khoản 4). Mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/09/2026 và thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Khung trong Điều 38 khoản 2, 3, 4 là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi (Điều 7 khoản 1): • Không quan trắc môi trường lao động: doanh nghiệp bị phạt 40 đến 80 triệu đồng (khoản 3). • Không công khai kết quả cho người lao động: 4 đến 10 triệu đồng (khoản 2). • Thông đồng với tổ chức quan trắc để gian lận: 80 đến 120 triệu đồng (khoản 4). Vi phạm đã xảy ra và kết thúc trước 10/09/2026 vẫn xử theo nghị định có hiệu lực lúc vi phạm (Điều 67 khoản 1).Nguồn: Điều 18 khoản 2, 4 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13; Điều 7 khoản 1, Điều 38 khoản 2, 3, 4, Điều 66, Điều 67 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
105/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Nhà xưởng, kho hàng nào phải thẩm định thiết kế PCCC?

Nghị định · Ban hành 15.05.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Nhà xưởng, kho hàng nào phải thẩm duyệt thiết kế PCCC?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summary
Từ 15/9/2026, danh mục công trình phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy là Phụ lục III mới kèm Nghị định 347/2026/NĐ-CP, thay Phụ lục III của Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Với nhà xưởng và kho: 1) Nhà xưởng sản xuất công nghiệp, tính theo hạng nguy hiểm cháy của nhà phục vụ sản xuất: • Hạng A, B: khối tích từ 7.000 m3 hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên; • Hạng C: từ 15.000 m3 hoặc từ 2.000 m2 sàn; • Hạng D, E: từ 30.000 m3 hoặc từ 10.000 m2 sàn. 2) Nhà kho chứa hàng có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C: từ 15.000 m3 hoặc từ 2.000 m2 sàn. 3) Kho xăng dầu, kho khí hóa lỏng, kho vật liệu nổ được liệt kê riêng, không kèm ngưỡng quy mô. Diện tích sàn tính theo nhà lớn nhất của dự án; áp dụng cả khi xây mới, cải tạo, đổi công năng. Nơi thẩm định: công trình phải thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì cơ quan này thẩm định luôn phần PCCC; trường hợp khác thẩm định tại cơ quan Công an (Điều 6, Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Rủi ro với doanh nghiệp (mức tổ chức gấp đôi cá nhân theo Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP): • Thi công khi chưa có văn bản thẩm định: 40 đến 50 triệu đồng (Điều 18 khoản 2). • Đưa công trình vào sử dụng khi chưa có văn bản thẩm định: 80 đến 100 triệu đồng và đình chỉ hoạt động 6 đến 12 tháng (Điều 18 khoản 4, 6, khoản 4 sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP).Nguồn: Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP (thay thế bởi Phụ lục III Nghị định 347/2026/NĐ-CP); Điều 6, Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP; Điều 4, Điều 18 khoản 2, 4, 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP
72/2020/QH14Còn hiệu lực

Doanh nghiệp nào phải có giấy phép môi trường?

Luật · Ban hành 17.11.2020 · Hiệu lực 01.01.2022

Doanh nghiệp nào phải có giấy phép môi trường?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_lawsget_document
Phải có giấy phép môi trường là dự án đầu tư nhóm I, II, III khi đi vào vận hành chính thức mà thuộc một trong hai trường hợp sau, theo Điều 39 khoản 1 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15 từ 01/01/2026: 1) Có nước thải, hoặc bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý theo quy định của Chính phủ; 2) Có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, hoặc làm dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. Trước 2026, luật còn tính cả dự án "phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý"; luật sửa đổi đã bỏ vế này. Cơ sở, khu sản xuất, cụm công nghiệp hoạt động từ trước 01/01/2022 có tiêu chí tương tự cũng phải có giấy phép (khoản 2). Được miễn: dự án đầu tư công khẩn cấp và dự án được luật, nghị quyết của Quốc hội cho miễn (khoản 3). Thời điểm: dự án phải đánh giá tác động môi trường thì phải có giấy phép trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Dự án khác phải có giấy phép trước các mốc phê duyệt tại Điều 42 khoản 2, ví dụ trước khi được cấp giấy phép xây dựng. Nơi cấp: Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho dự án do Bộ phê duyệt đánh giá tác động môi trường, cơ sở nhập khẩu phế liệu, xử lý chất thải nguy hại; còn lại do Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Điều 41 sửa đổi). Có phát sinh chất thải nhưng không thuộc diện trên thì đăng ký môi trường với UBND cấp xã (Điều 49).Nguồn: Điều 39, Điều 41, Điều 42 khoản 2, Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15)
125/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thu tiền khách qua tài khoản cá nhân giám đốc: rủi ro thuế

Nghị định · Ban hành 19.10.2020 · Hiệu lực 05.12.2020

Thu tiền khách qua tài khoản cá nhân của giám đốc thì có rủi ro gì về thuế?

Công cụ đã dùng

check_compliancesearch_legal_docsget_document
Tiền khách trả vẫn là doanh thu của công ty, dù tiền vào tài khoản riêng của giám đốc. Cơ quan thuế xét công ty có lập hóa đơn và khai thuế khoản đó hay không, chứ không xét tiền nằm ở tài khoản nào. 1) Hóa đơn: bán hàng phải lập hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hàng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi làm thì lập hóa đơn ngay lúc thu tiền (Điều 9 khoản 1, 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). 2) Công ty vẫn khai đủ doanh thu nhưng không lập hóa đơn: phạt theo số hóa đơn, từ 1 đến 2 triệu đồng (1 hóa đơn) lên tới 60 đến 80 triệu đồng (từ 50 hóa đơn), theo Điều 24 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã sửa đổi. Đây là mức phạt áp dụng cho tổ chức. 3) Không ghi sổ, không khai khoản thu đó: bị xử lý về hành vi trốn thuế theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn tùy tình tiết, buộc nộp đủ số thuế trốn, điều chỉnh lại số lỗ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Số thuế trốn tính trên phần doanh thu bị giấu, gồm thuế GTGT và thuế TNDN. Số tiền trốn lớn có thể bị xử lý hình sự. Cách làm an toàn: yêu cầu khách chuyển vào tài khoản công ty. Khoản nào đã lỡ thu vào tài khoản giám đốc thì chuyển về công ty, lập hóa đơn và khai bổ sung càng sớm càng tốt, trước khi cơ quan thuế kiểm tra.Nguồn: Điều 17, Điều 24 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung); Điều 9 khoản 1, 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
200/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ của công ty

Nghị định · Ban hành 05.06.2026 · Hiệu lực 05.06.2026

Công ty phát hành trái phiếu riêng lẻ cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Công ty chưa đại chúng muốn chào bán trái phiếu riêng lẻ (không chuyển đổi, không kèm chứng quyền) phải đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 13 khoản 1 Nghị định 200/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 05/06/2026 và thay Nghị định 153/2020/NĐ-CP. 1) Là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH. Trái phiếu chuyển đổi, kèm chứng quyền thì chỉ công ty cổ phần được phát hành (khoản 2). 2) Đã trả đủ gốc, lãi trái phiếu và nợ đến hạn trong 3 năm liền trước đợt chào bán (nếu có). 3) Nợ phải trả, tính cả trái phiếu định phát hành, không quá 5 lần vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp làm dự án bất động sản, tổ chức tín dụng và một số loại khác theo quy định riêng. 4) Có phương án phát hành được duyệt theo Điều 10, báo cáo tài chính năm trước đã kiểm toán, đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính theo luật chuyên ngành (nếu có). 5) Chỉ bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Cá nhân chuyên nghiệp chỉ được mua khi trái phiếu có xếp hạng tín nhiệm và có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng (Điều 9 khoản 1). Thủ tục (Điều 15): gửi bản công bố thông tin cho nhà đầu tư và Sở giao dịch chứng khoán ít nhất 1 ngày làm việc trước ngày chào bán, phân phối xong trong 30 ngày, công bố kết quả trong 10 ngày sau đợt chào bán. Công ty đại chúng theo Điều 16, áp điều kiện tại Điều 31 Luật Chứng khoán và vẫn bị giới hạn nợ 5 lần vốn chủ sở hữu.Nguồn: Điều 9 khoản 1, Điều 13 khoản 1 và 2, Điều 15, Điều 16 Nghị định 200/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.