← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 8

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 8/72

45/2019/QH14Còn hiệu lực

Thưởng cuối năm có phải ghi vào hợp đồng lao động?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Thưởng cuối năm có bắt buộc ghi trong hợp đồng lao động không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_laws
Không bắt buộc. Điều 21 khoản 1 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê các nội dung hợp đồng lao động phải có và thưởng không nằm trong danh sách đó. Theo Điều 104, thưởng là tiền hoặc tài sản công ty thưởng cho người lao động căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Luật không bắt công ty phải thưởng cuối năm hay trả "lương tháng 13". Điều công ty bắt buộc phải làm là quy chế thưởng: 1) Quy chế thưởng do công ty quyết định và phải công bố công khai tại nơi làm việc. 2) Nơi có tổ chức đại diện người lao động (như công đoàn cơ sở) thì phải tham khảo ý kiến tổ chức này (Điều 104 khoản 2). Nếu muốn ghi thưởng vào hợp đồng, Điều 3 khoản 5 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn ghi thành mục riêng, tách khỏi lương và phụ cấp. Đã cam kết cụ thể (ví dụ "thưởng Tết bằng 1 tháng lương") thì đó là nghĩa vụ hợp đồng, không còn tùy công ty. Không công bố công khai quy chế thưởng, hoặc không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động khi xây dựng, bị phạt 5 đến 10 triệu đồng mức cá nhân theo Điều 23 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026). Doanh nghiệp chịu gấp đôi, tức 10 đến 20 triệu đồng (Điều 7).Nguồn: Điều 21 khoản 1, Điều 104 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 3 khoản 5 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; Điều 7, Điều 23 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty bắt nhân viên đặt cọc, giữ giấy tờ có được không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty có được yêu cầu nhân viên đặt cọc tiền hoặc giữ giấy tờ khi vào làm không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_laws
Không. Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 cấm công ty, cả lúc ký hợp đồng lẫn trong suốt thời gian làm việc: 1) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động (khoản 1). 2) Yêu cầu người lao động đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng (khoản 2), dù gọi là tiền cọc, ký quỹ hay giữ chỗ. Người lao động cũng không phải trả chi phí tuyển dụng (Điều 11 khoản 2), nên thu phí hồ sơ, phí phỏng vấn là sai. Công ty vẫn được yêu cầu nhân viên cung cấp thông tin trung thực về nhân thân, trình độ, sức khỏe (Điều 16 khoản 2). Cách làm an toàn: nhận bản sao, xem bản chính để đối chiếu rồi trả lại ngay. Theo Điều 15 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026), giữ bản chính giấy tờ hoặc buộc đặt cọc bị phạt 20 đến 25 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp chịu gấp đôi, tức 40 đến 50 triệu đồng (Điều 7). Công ty còn bị buộc trả lại bản chính giấy tờ, trả lại tiền hoặc tài sản đã giữ cộng tiền lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước. Thu tiền tuyển dụng bị phạt riêng 1 đến 3 triệu đồng (mức cá nhân) và phải hoàn tiền (Điều 11 khoản 1, 4).Nguồn: Điều 11 khoản 2, Điều 16 khoản 2, Điều 17 khoản 1, 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 11 khoản 1, Điều 15 khoản 2, 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Hết việc cho nhân viên nghỉ không lương có đúng luật?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Cho nhân viên nghỉ không lương vì hết việc có đúng luật không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_laws
Không đúng nếu công ty tự quyết. Theo Điều 115 khoản 3 Bộ luật Lao động 2019, nghỉ không hưởng lương (ngoài vài trường hợp hiếu hỷ) chỉ hợp lệ khi người lao động thỏa thuận với công ty. Hết việc là rủi ro của doanh nghiệp, nên đây là ngừng việc và công ty vẫn phải trả lương theo Điều 99: 1) Ngừng việc do lỗi của công ty: trả đủ lương theo hợp đồng. 2) Ngừng việc vì sự cố điện, nước không do lỗi công ty, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm, di dời theo yêu cầu nhà nước hoặc vì lý do kinh tế: hai bên thỏa thuận mức lương ngừng việc, nhưng 14 ngày làm việc đầu không thấp hơn lương tối thiểu. Nếu thiếu việc kéo dài và nhiều người có nguy cơ mất việc vì lý do kinh tế, công ty phải lập phương án sử dụng lao động (Điều 42 khoản 4, Điều 44). Muốn cho thôi việc thì phải báo trước 30 ngày cho UBND cấp tỉnh và người lao động, trả trợ cấp mất việc làm (Điều 42 khoản 5, 6). Không trả hoặc trả thiếu lương ngừng việc bị phạt theo Điều 23 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp chịu gấp đôi mức cá nhân (Điều 7), tức 10 đến 20 triệu đồng khi vi phạm với 1 đến 10 người, kèm buộc trả đủ lương cộng tiền lãi.Nguồn: Điều 42, 44, 99, 115 khoản 3 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 23 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty khó khăn có được giảm lương nhân viên?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty muốn giảm lương nhân viên vì khó khăn có được không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_laws
Không được tự ý giảm. Mức lương nằm trong hợp đồng lao động, nên muốn giảm phải được chính nhân viên đồng ý. 1) Theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019, bên muốn sửa hợp đồng báo trước ít nhất 03 ngày làm việc. Nhân viên đồng ý thì ký phụ lục hoặc hợp đồng mới. Không đồng ý thì giữ nguyên hợp đồng và lương cũ. 2) Dù có thỏa thuận, lương theo công việc không được thấp hơn lương tối thiểu vùng (Điều 90 khoản 2). 3) Nếu tạm chuyển nhân viên sang việc khác vì nhu cầu sản xuất, kinh doanh (tối đa 60 ngày làm việc cộng dồn/năm, phải ghi trong nội quy), nhân viên giữ lương cũ 30 ngày làm việc, sau đó ít nhất 85% lương cũ (Điều 29). 4) Nếu phải cho nghỉ chờ việc vì lý do kinh tế, hai bên thỏa thuận tiền lương ngừng việc, 14 ngày làm việc đầu không thấp hơn lương tối thiểu (Điều 99 khoản 3). Tự cắt lương khi chưa có thỏa thuận là trả thiếu lương theo hợp đồng. Theo Điều 23 khoản 2 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026), doanh nghiệp bị phạt 10 đến 20 triệu đồng nếu vi phạm với 1 đến 10 người, tăng dần đến 80 đến 100 triệu đồng nếu từ 301 người, và phải trả đủ phần lương thiếu cộng tiền lãi.Nguồn: Điều 29, 33, 90 khoản 2, 99 khoản 3 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 23 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
72/2020/QH14Còn hiệu lực

Dự án nào phải làm đánh giá tác động môi trường?

Luật · Ban hành 17.11.2020 · Hiệu lực 01.01.2022

Đánh giá tác động môi trường bắt buộc với dự án nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_lawsget_document
Theo Điều 30 khoản 1 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14, phải làm đánh giá tác động môi trường (ĐTM) với: 1) Mọi dự án nhóm I (Điều 28 khoản 3), ví dụ: loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm với công suất lớn; xử lý chất thải nguy hại; nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dùng đất, khai thác khoáng sản quy mô lớn; di dân, tái định cư quy mô lớn. 2) Dự án nhóm II thuộc điểm c, d, đ, e khoản 4 Điều 28: dùng đất, mặt nước, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước quy mô trung bình; chuyển mục đích đất quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm; tái định cư quy mô trung bình. Yếu tố nhạy cảm gồm khu dân cư tập trung, nguồn nước sinh hoạt, khu bảo tồn, rừng, di sản (Điều 28 khoản 1, sửa bởi Luật 146/2025/QH15 từ 01/01/2026). Ngưỡng quy mô cụ thể nằm trong danh mục của Chính phủ (khoản 7). Miễn ĐTM: dự án đầu tư công khẩn cấp và dự án được luật, nghị quyết của Quốc hội miễn (Điều 30 khoản 2 mới). Làm sai nội dung ĐTM do UBND tỉnh phê duyệt bị phạt 30 đến 40 triệu đồng, doanh nghiệp chịu gấp đôi (Điều 10 khoản 1 điểm d, Điều 6 khoản 2 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).Nguồn: Điều 28 khoản 1, 3, 4, 7, Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15); Điều 6 khoản 2, Điều 10 khoản 1 điểm d Nghị định 45/2022/NĐ-CP
48/2024/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế GTGT đầu vào thế nào?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế GTGT đầu vào thế nào?

Công cụ đã dùng

get_document
Được hoàn khi trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên (Điều 15 khoản 1 điểm a Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15). Không áp dụng cho hàng nhập khẩu rồi xuất khẩu sang nước khác. Cách tính khi vừa xuất khẩu vừa bán trong nước (Điều 15 khoản 1 điểm b): 1) Hạch toán riêng thuế đầu vào dùng cho hàng xuất khẩu. Không tách được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn. 2) Bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hàng bán trong nước, còn lại từ 300 triệu đồng thì được hoàn. 3) Số hoàn tối đa bằng 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn. Phần vượt chuyển sang kỳ sau. Chứng từ cần có (Điều 14 khoản 2): • Hóa đơn GTGT đầu vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hàng mua vào. • Hợp đồng với bên nước ngoài, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan, phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có). Doanh nghiệp còn phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có sổ sách kế toán đầy đủ và tài khoản ngân hàng theo mã số thuế (Điều 15 khoản 9). Điều kiện "người bán đã kê khai, nộp thuế với hóa đơn đã xuất" bị bãi bỏ từ 01/01/2026 theo Luật 149/2025/QH15. Lưu ý: tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu thuộc khoản 23 Điều 5 không được áp thuế suất 0% nên không được hoàn thuế đầu vào (Điều 9 khoản 1 điểm d, Điều 5 khoản 27).Nguồn: Điều 5 khoản 27, Điều 9 khoản 1, Điều 14 khoản 2, Điều 15 khoản 1, 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, Luật 149/2025/QH15)
37/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hàng nhập khẩu nào phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan?

Nghị định · Ban hành 23.01.2026 · Hiệu lực 23.01.2026

Hàng hóa nhập khẩu nào phải kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Không có một danh sách chung. Về chất lượng, từ 01/07/2026 hàng nhập khẩu được quản lý theo mức độ rủi ro: mỗi bộ quản lý ngành ban hành Danh mục hàng hóa rủi ro trung bình, rủi ro cao kèm mã HS (Điều 5 khoản 2 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). 1) Rủi ro cao: phải đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (Điều 34 khoản 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15). Cơ quan kiểm tra gửi thông báo kết quả để doanh nghiệp làm thủ tục thông quan. Đã có giấy chứng nhận hợp quy và hồ sơ đủ thì có thông báo trong 01 ngày làm việc; hồ sơ thiếu phải bổ sung trong 07 ngày làm việc (Điều 82 khoản 2, Điều 83 khoản 1 Nghị định 37/2026/NĐ-CP). 2) Rủi ro trung bình: không kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng phải công bố hợp quy trước khi bán ra thị trường. Các lô cùng loại sau đó không phải công bố lại, trừ khi quy chuẩn hoặc sản phẩm thay đổi (Điều 34 khoản 2 Luật; Điều 82 khoản 1 Nghị định). 3) Hàng đã có giấy phép lưu hành hoặc đã áp dụng biện pháp quản lý theo luật chuyên ngành thì làm theo luật đó, không kiểm tra chất lượng lại (Điều 82 khoản 3 Nghị định). Mọi hàng nhập khẩu vẫn phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn đúng trước khi lưu thông (Điều 34 khoản 1 Luật). Hàng thuộc diện kiểm dịch, an toàn thực phẩm còn có thủ tục riêng theo luật chuyên ngành.Nguồn: Điều 5 khoản 2, Điều 82, Điều 83 khoản 1 Nghị định 37/2026/NĐ-CP; Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15)
a close up of a server in a server roomẢnh: Tyler / Unsplash
116/2025/QH15Còn hiệu lực

Nhà cung cấp cloud phải đáp ứng yêu cầu an ninh mạng gì?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cloud phải đáp ứng yêu cầu gì về an ninh mạng?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Nhà cung cấp cloud chịu ba nhóm nghĩa vụ cùng lúc. 1) Luật Viễn thông 24/2023/QH15 (Điều 29 khoản 2, 3): đăng ký hoặc thông báo cung cấp dịch vụ; không truy cập, khai thác dữ liệu của khách khi chưa được khách đồng ý; không theo dõi thông tin của khách trừ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; công bố trung tâm dữ liệu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật trước khi kinh doanh. 2) Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026): có phương án ứng cứu khẩn cấp; khi có sự cố phải triển khai ngay và báo cáo ngay lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng (Điều 41 khoản 2, 3). Xác thực, bảo mật tài khoản người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho Bộ Công an trong 24 giờ khi có yêu cầu (Điều 25 khoản 2). Thu thập, phân tích dữ liệu người dùng Việt Nam thì phải lưu tại Việt Nam (Điều 25 khoản 3). 3) Nghị định 356/2025/NĐ-CP (Điều 12 khoản 3, 4): mã hóa dữ liệu cá nhân khi lưu và khi truyền, phân quyền truy cập nghiêm ngặt; yêu cầu nhà thầu phụ tuân thủ; tự đánh giá tuân thủ mỗi năm một lần. Mức phạt tổ chức theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP: • Không mã hóa dữ liệu cá nhân khi lưu và truyền: 50–70 triệu đồng (Điều 69 khoản 2 điểm b). • Không đánh giá tuân thủ hằng năm, không ràng buộc nhà thầu phụ: 20–50 triệu đồng (Điều 69 khoản 1). • Không xác thực, không bảo mật tài khoản người dùng: 60–100 triệu đồng (Điều 29 khoản 1, mức cá nhân 30–50 triệu nhân đôi theo Điều 7 khoản 1).Nguồn: Điều 25 khoản 2, 3, Điều 41 khoản 2, 3 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15; Điều 29 khoản 2, 3 Luật Viễn thông 24/2023/QH15 (văn bản hợp nhất 135/2026/VBHN-LQ-VPQH); Điều 12 khoản 3, 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP; Điều 7 khoản 1, Điều 29 khoản 1, Điều 69 Nghị định 330/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.