← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 19

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 19/72

red padlock on black computer keyboardẢnh: FlyD / Unsplash
134/2025/QH15Còn hiệu lực

Nội dung do AI tạo ra có bắt buộc phải gắn nhãn không?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Nội dung do AI tạo ra có bắt buộc phải gắn nhãn không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có, nhưng không phải mọi nội dung AI đều phải gắn nhãn. Theo Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15 (hiệu lực 01/03/2026) và Nghị định 142/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/05/2026): 1) Âm thanh, hình ảnh, video giả lập ngoại hình, giọng nói người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế: bắt buộc gắn nhãn dễ nhận biết (Điều 11 khoản 4 Luật, Điều 18 khoản 2 Nghị định). 2) Nội dung AI tạo hoặc chỉnh sửa đưa ra công chúng, có thể gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật: phải thông báo rõ (Điều 11 khoản 3 Luật). 3) Bên cung cấp công cụ AI phải gắn dấu hiệu máy đọc được vào âm thanh, hình ảnh, video đầu ra; văn bản thì không bắt buộc (Điều 17 Nghị định). Không phải gắn nhãn khi chỉ làm nét ảnh, lọc tiếng mà không đổi bản chất; sửa chính tả, tóm tắt, dịch mà không làm sai nội dung gốc; hoặc nội dung chỉ dùng nội bộ (Điều 18 khoản 4 Nghị định). Nhãn đặt trên nội dung, ở tiêu đề, phần mô tả, giao diện nền tảng hoặc thông báo bằng âm thanh, miễn rõ ràng và xuất hiện trước hoặc ngay khi người xem tiếp cận nội dung (Điều 18 khoản 3, 5). Ví dụ: video quảng cáo dùng AI dựng hình, giọng một người có thật thì phải gắn nhãn. Tẩy xóa, làm sai lệch nhãn bắt buộc là hành vi bị cấm (Điều 7 khoản 5 Luật).Nguồn: Điều 7 khoản 5, Điều 11 khoản 2, 3, 4 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15; Điều 17, Điều 18 khoản 2, 3, 4, 5 Nghị định 142/2026/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ trước hạn thì phải bồi thường gì?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ trước hạn thì phải bồi thường gì?

Công cụ đã dùng

get_document
Tùy ai chấm dứt và có căn cứ hay không. 1) Bên thuê dịch vụ thấy làm tiếp không có lợi: được chấm dứt, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, trả tiền công cho phần việc bên cung ứng đã làm và bồi thường thiệt hại (khoản 1 Điều 520 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). 2) Bên kia vi phạm nghiêm trọng, hoặc hợp đồng, pháp luật cho phép chấm dứt: không phải bồi thường (khoản 1 Điều 428). Bên cung ứng cũng được chấm dứt và đòi bồi thường nếu bên thuê vi phạm nghiêm trọng (khoản 2 Điều 520). 3) Chấm dứt không có căn cứ: bên chấm dứt bị coi là bên vi phạm hợp đồng và chịu trách nhiệm như vi phạm (khoản 5 Điều 428). Các khoản có thể phải trả: • Tiền cho phần việc đã thực hiện (khoản 3 Điều 428). • Bồi thường thiệt hại, gồm cả lợi ích lẽ ra bên kia được hưởng từ hợp đồng và chi phí phát sinh không trùng lặp (Điều 360, khoản 2 Điều 419). • Tiền phạt nếu hợp đồng có thỏa thuận. Với hợp đồng dân sự, nếu chỉ thỏa thuận phạt mà không ghi rõ vừa phạt vừa bồi thường thì chỉ chịu phạt (khoản 3 Điều 418). Với hợp đồng giữa thương nhân, mức phạt tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301 Luật Thương mại 36/2005/QH11) và bên bị vi phạm được đòi cả phạt lẫn bồi thường nếu đã thỏa thuận phạt (khoản 2 Điều 307). Bên chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia; không thông báo mà gây thiệt hại thì bồi thường thêm (khoản 2 Điều 428).Nguồn: Điều 360, 418, 419, 428, 520 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 301, 307 Luật Thương mại 36/2005/QH11
96/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 31.03.2026 · Hiệu lực 31.03.2026

Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Ký quỹ tính lũy tiến trên vốn đầu tư dự án: 3% cho phần vốn đến 300 tỷ đồng, 2% cho phần trên 300 đến 1.000 tỷ đồng, 1% cho phần trên 1.000 tỷ đồng (Điều 27 khoản 2 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 31/2021/NĐ-CP). Dự án 1.500 tỷ đồng ký quỹ 9 + 14 + 5 = 28 tỷ đồng. Cần biết: 1) Chỉ dự án xin Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất mới phải ký quỹ; miễn nếu trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng thầu dự án có sử dụng đất, hoặc nhận chuyển nhượng đất, dự án đã ký quỹ (Điều 30 khoản 1 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). 2) Vốn tính ký quỹ không gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chi phí công trình bàn giao cho Nhà nước (khoản 3). 3) Giảm 25% với ngành ưu đãi hoặc địa bàn khó khăn; giảm 50% với ngành đặc biệt ưu đãi, địa bàn đặc biệt khó khăn (khoản 4). 4) Nộp tiền hoặc bảo lãnh ngân hàng trước khi triển khai bồi thường hoặc trước khi có quyết định giao, cho thuê đất (Điều 26, Điều 27 khoản 5). Hoàn 50% khi có quyết định giao, cho thuê đất và giấy phép xây dựng (nếu có); phần còn lại kèm lãi khi nghiệm thu xong công trình (khoản 9). Không ký quỹ thì dự án có thể bị chấm dứt (Điều 36 khoản 2 điểm e Luật Đầu tư); khi đó tiền ký quỹ chưa hoàn bị nộp ngân sách (khoản 12).Nguồn: Điều 26, Điều 27 khoản 2, 3, 4, 5, 9, 12 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Điều 30 khoản 1, Điều 36 khoản 2 điểm e Luật Đầu tư 143/2025/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Hợp đồng mua bán với đối tác nước ngoài áp dụng luật nước nào?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Hợp đồng mua bán với đối tác nước ngoài thì áp dụng luật nước nào?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Hai bên được tự chọn luật áp dụng và nên ghi rõ trong hợp đồng. Nếu không chọn, luật áp dụng thường là luật nước của bên bán. 1) Quyền chọn luật: các bên trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài được thỏa thuận chọn pháp luật áp dụng (khoản 1 Điều 683 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Luật Thương mại cho phép chọn pháp luật nước ngoài hoặc tập quán thương mại quốc tế, miễn không trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (khoản 2 Điều 5 Luật Thương mại 36/2005/QH11). 2) Điều ước quốc tế đi trước: nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng điều ước (khoản 1 Điều 664 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 5 Luật Thương mại). 3) Không chọn luật: áp dụng pháp luật nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng. Với hợp đồng mua bán hàng hóa, đó là pháp luật nơi bên bán thành lập (nếu là pháp nhân) hoặc cư trú (nếu là cá nhân), trừ khi chứng minh được nước khác gắn bó hơn (điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 683). Công ty Việt Nam nhập khẩu mà để trống điều khoản này thì dễ phải theo luật nước người bán. 4) Giới hạn: pháp luật nước ngoài không được áp dụng nếu hậu quả trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc không xác định được nội dung; khi đó áp dụng pháp luật Việt Nam (Điều 670). Khi soạn hợp đồng, nên ghi luật áp dụng cùng với nơi giải quyết tranh chấp (tòa án hay trọng tài, ở đâu).Nguồn: Điều 664, 670, 683 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 5 Luật Thương mại 36/2005/QH11
47/2014/QH13Còn hiệu lực

Nhà đầu tư nước ngoài được cấp thị thực và thẻ tạm trú loại nào?

Luật · Ban hành 16.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Nhà đầu tư nước ngoài được cấp thị thực và thẻ tạm trú loại nào?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Nhà đầu tư nước ngoài được cấp thị thực ĐT1, ĐT2, ĐT3 hoặc ĐT4 tùy số vốn góp. Ba loại đầu được làm thẻ tạm trú, ĐT4 thì không. Theo Điều 8, 9 và 38 Luật 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, 23/2023/QH15, 118/2025/QH15): • ĐT1: vốn góp từ 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư. Thị thực tối đa 5 năm, thẻ tạm trú tối đa 10 năm. • ĐT2: vốn góp từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển. Thị thực và thẻ tối đa 5 năm. • ĐT3: vốn góp từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng. Thị thực và thẻ tối đa 3 năm. • ĐT4: vốn góp dưới 3 tỷ đồng. Thị thực tối đa 1 năm, không được cấp thẻ tạm trú. Áp dụng cho cả nhà đầu tư cá nhân và người đại diện của tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người mang ĐT1 đến ĐT3 được cấp thị thực TT. Lưu ý: 1) Thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày (Điều 38 khoản 1). 2) Công ty bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi đặt trụ sở; giải quyết trong 5 ngày làm việc (Điều 37). 3) Người vào bằng thị thực khác được chuyển sang thị thực ĐT nếu chứng minh được là nhà đầu tư (Điều 7 khoản 4).Nguồn: Điều 7 khoản 4, Điều 8 khoản 7a-7d và 18, Điều 9, Điều 36, Điều 37, Điều 38 Luật 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật 51/2019/QH14, Luật 23/2023/QH15, Luật 118/2025/QH15)
210/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Tạm ứng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng tối đa bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 15.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Tạm ứng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng tối đa bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summaryget_laws
Với dự án đầu tư công và PPP: tạm ứng tối đa 30% giá hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 10%. Mức này do Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định (hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 37/2015/NĐ-CP). Dự án vốn tư nhân thì hai bên tự thỏa thuận (khoản 2 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP; Điều 83 Luật Xây dựng 135/2025/QH15). Tạm ứng (khoản 3 Điều 12): • Tối đa 30% giá hợp đồng lúc ký, kể cả dự phòng. Cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. • Tối thiểu với hợp đồng thi công: 10% nếu trên 50 tỷ đồng, 15% nếu từ 10 đến 50 tỷ, 20% nếu dưới 10 tỷ. Hợp đồng tư vấn: 15% nếu trên 10 tỷ, 20% nếu đến 10 tỷ. Hợp đồng EPC, cung cấp thiết bị và loại khác: 10%. • Tạm ứng trên 01 tỷ đồng thì nhà thầu phải nộp bảo lãnh tạm ứng bằng số tiền tạm ứng; từ 01 tỷ trở xuống không bắt buộc. • Tiền tạm ứng phải thu hồi hết khi tổng giá trị đã thanh toán đạt 80% giá hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm đ khoản 2 Điều 13): từ 2% đến 10% giá hợp đồng; muốn cao hơn 10% thì theo pháp luật đấu thầu. Nhà thầu mất khoản bảo đảm nếu từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực, hoặc chậm tiến độ do lỗi mình mà không gia hạn bảo đảm. Hợp đồng dự án đầu tư công, PPP đã ký trước 01/7/2026 tiếp tục theo quy định cũ (điểm d khoản 1 Điều 33).Nguồn: Khoản 2, 3 Điều 12; khoản 2 Điều 13; điểm d khoản 1 Điều 33 Nghị định 210/2026/NĐ-CP; Điều 83 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
207/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hợp đồng xây dựng: chủ đầu tư được giữ tiền bảo hành bao nhiêu phần trăm?

Nghị định · Ban hành 15.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Hợp đồng xây dựng: chủ đầu tư được giữ lại tiền bảo hành bao nhiêu phần trăm?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Luật không đặt mức trần. Pháp luật chỉ quy định mức tiền bảo hành tối thiểu cho công trình dùng vốn nhà nước; công trình vốn tư nhân do hai bên thỏa thuận. Theo khoản 7 Điều 32 Nghị định 207/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2026, thay Nghị định 06/2021/NĐ-CP), với công trình dùng vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước: • Tối thiểu 3% giá trị hợp đồng với công trình cấp đặc biệt và cấp I; • Tối thiểu 5% giá trị hợp đồng với công trình cấp còn lại. Hình thức bảo hành là tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng (khoản 2 Điều 32). Thời hạn bảo hành tính từ khi nghiệm thu, tối thiểu 24 tháng với công trình cấp đặc biệt, cấp I và 12 tháng với cấp còn lại (khoản 5). Công trình vốn khác có thể tham khảo các mức này. Nhà thầu cần nắm: 1) Tiền bảo hành chỉ được hoàn trả khi hết thời hạn bảo hành và chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành bảo hành (khoản 2 Điều 32, khoản 5 Điều 33). 2) Hư hỏng do lỗi nhà thầu mà nhà thầu không sửa thì chủ đầu tư được dùng tiền bảo hành thuê đơn vị khác làm. Hư hỏng không do lỗi nhà thầu thì nhà thầu được từ chối bảo hành (khoản 3 Điều 33). 3) Với dự án đầu tư công, PPP, nếu chủ đầu tư giữ tiền của các lần thanh toán để bảo đảm thì nhà thầu được hưởng tiền lãi phát sinh (điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP).Nguồn: Khoản 2, 5, 7 Điều 32 và Điều 33 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 210/2026/NĐ-CP; Điều 64 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
35/2006/NĐ-CPCòn hiệu lực

Nhượng quyền thương mại có phải đăng ký với cơ quan nhà nước không?

Nghị định · Ban hành 31.03.2006 · Hiệu lực 26.04.2006

Nhượng quyền thương mại có phải đăng ký với cơ quan nhà nước không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summary
Chỉ nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam (kể cả từ khu chế xuất, khu phi thuế quan vào nội địa) mới phải đăng ký. Nhượng quyền trong nước và nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài không phải đăng ký, nhưng phải báo cáo Sở Công Thương (Điều 17a Nghị định 35/2006/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 120/2011/NĐ-CP). Với trường hợp phải đăng ký: 1) Bên nhượng quyền đăng ký trước khi bắt đầu nhượng quyền (Điều 291 Luật Thương mại; Điều 17 Nghị định 35/2006/NĐ-CP). Theo Điều 18, nơi đăng ký là Bộ Công Thương. Nghị quyết 19/2026/NQ-CP đang phân cấp nhiều thủ tục của Bộ Công Thương về địa phương, nên kiểm tra nơi nộp trên Cổng dịch vụ công trước khi nộp. 2) Hồ sơ gồm đơn đề nghị, bản giới thiệu về nhượng quyền theo mẫu, giấy tờ về tư cách pháp lý và văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp nếu có chuyển giao; giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 19). Cơ quan xử lý trong 05 ngày làm việc (Điều 20). Với mọi bên nhượng quyền: hệ thống kinh doanh phải hoạt động đủ 01 năm (Điều 5, sửa đổi bởi Nghị định 08/2018/NĐ-CP) và phải gửi hợp đồng mẫu, bản giới thiệu cho bên nhận ít nhất 15 ngày làm việc trước khi ký (Điều 8). Không đăng ký khi thuộc diện phải đăng ký bị phạt 5 đến 10 triệu đồng với cá nhân, 10 đến 20 triệu đồng với tổ chức (điểm a khoản 3 Điều 75, khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP).Nguồn: Điều 5, 8, 17, 17a, 18, 19, 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 120/2011/NĐ-CP, 08/2018/NĐ-CP); Điều 291 Luật Thương mại 36/2005/QH11; điểm a khoản 3 Điều 75 Nghị định 98/2020/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.