← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thừa kế

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

31 ví dụ về Thừa kế · trang 1/4

91/2015/QH13Còn hiệu lực

Nhà thừa kế chưa chia, một người có được tự ý bán không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bố mẹ mất để lại căn nhà chưa chia, giờ anh cả tự ý rao bán. Nhà thừa kế chưa chia, một người có được tự ý bán không?

Công cụ đã dùng

get_document
Không. Nhà còn là di sản chưa chia thì một người thừa kế không được tự ý bán. Căn cứ: • Từ lúc người để lại di sản mất, những người thừa kế cùng có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại (Điều 614 Bộ luật Dân sự 2015). • Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản không được bán, trao đổi, tặng cho, thế chấp hoặc định đoạt di sản (Điều 617 khoản 2 điểm a). Người quản lý di sản được chỉ định hoặc được cử ra cũng chỉ được bán khi các thừa kế đồng ý bằng văn bản (Điều 617 khoản 1 điểm b). • Với nhà đất, người nhận thừa kế chỉ được chuyển nhượng khi đã có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận (Điều 45 khoản 4 Luật Đất đai 31/2024/QH15), tức là phải làm thủ tục nhận di sản, sang tên trước. Muốn bán hợp pháp: 1) Tất cả đồng thừa kế cùng đồng ý và cùng ký; hoặc 2) Thỏa thuận chia di sản, rồi mỗi người định đoạt phần của mình. Không chia được bằng hiện vật và không thỏa thuận được ai nhận nhà thì bán nhà để chia tiền (Điều 660 khoản 2). Nếu một người đã tự ý bán hoặc thế chấp, những người còn lại có thể khởi kiện ra Tòa án; người vi phạm gây thiệt hại phải bồi thường (Điều 617 khoản 2 điểm c).Nguồn: Điều 614, 617, Điều 660 khoản 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 45 khoản 4 Luật Đất đai 31/2024/QH15
46/2024/QH15Còn hiệu lực

Khai nhận di sản thừa kế ở đâu, cần giấy tờ gì?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Mẹ tôi mất có để lại mảnh đất đứng tên bà. Khai nhận di sản thừa kế thì làm ở đâu, cần giấy tờ gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Bạn làm tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng. Từ 01/07/2025, Luật Công chứng 46/2024/QH15 gọi chung là công chứng "văn bản phân chia di sản", kể cả khi chỉ có 1 người thừa kế (Điều 59 khoản 5). Chọn nơi công chứng: nếu di sản là nhà đất thì phải chọn tổ chức công chứng có trụ sở ở cùng tỉnh, thành phố nơi có nhà đất (Điều 44). Giấy tờ cần chuẩn bị (Điều 42 khoản 1, Điều 59 khoản 2): 1) Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của những người thừa kế. 2) Giấy chứng tử của người mất. 3) Di chúc, nếu có. Không có di chúc thì mang giấy tờ chứng minh quan hệ với người mất như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn. 4) Sổ đỏ, giấy đăng ký xe hoặc giấy tờ sở hữu tài sản khác. 5) Dự thảo văn bản phân chia, hoặc nhờ công chứng viên soạn. Quy trình: công chứng viên kiểm tra hồ sơ, sau đó niêm yết việc phân chia 15 ngày tại UBND xã, phường nơi người mất thường trú cuối cùng; có nhà đất thì niêm yết thêm tại UBND xã nơi có nhà đất (Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP). Không ai khiếu nại thì các bên ký văn bản. Văn bản này là căn cứ để làm thủ tục sang tên nhà đất, tài sản cho người thừa kế (Điều 59 khoản 6).Nguồn: Điều 42 khoản 1, Điều 44, Điều 59 Luật Công chứng 46/2024/QH15; Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Người thừa kế có phải trả nợ thay người đã mất không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Ba tôi mất, để lại căn nhà nhưng cũng nợ người ta một khoản. Người thừa kế có phải trả nợ thay người đã mất không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Có, nhưng chỉ trong phạm vi tài sản người mất để lại. Người thừa kế không phải bỏ tiền túi trả phần nợ vượt quá di sản, trừ khi tự thỏa thuận nhận trả (Điều 615 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Cụ thể: 1) Di sản chưa chia: người quản lý di sản dùng di sản để trả nợ theo thỏa thuận của những người thừa kế (Điều 615 khoản 2). 2) Di sản đã chia: mỗi người trả phần nợ tương ứng, nhưng không quá phần tài sản mình đã nhận (Điều 615 khoản 3). Ví dụ bố để lại căn nhà 1 tỷ và khoản nợ 1,5 tỷ thì các con trả tối đa 1 tỷ, 500 triệu còn lại chủ nợ không đòi các con được. 3) Thứ tự trả: chi phí mai táng hợp lý, tiền cấp dưỡng còn thiếu, chi phí bảo quản di sản... được trả trước; nợ của cá nhân, pháp nhân đứng thứ 8, tiền phạt thứ 9 (Điều 658). Lưu ý: • Bạn có thể từ chối nhận di sản bằng văn bản trước khi chia di sản. Nhưng không được từ chối để né nợ riêng của chính mình với người khác (Điều 620). • Chủ nợ chỉ có 3 năm kể từ ngày người vay mất để yêu cầu người thừa kế trả nợ (Điều 623 khoản 3).Nguồn: Điều 615, 620, 623 khoản 3, 658 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
52/2010/QH12Còn hiệu lực

Con nuôi không đăng ký có được hưởng thừa kế không?

Luật · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.01.2011

Cô tôi nuôi một đứa cháu từ nhỏ nhưng không làm giấy tờ nhận con nuôi. Con nuôi không đăng ký thì có được hưởng thừa kế không?

Công cụ đã dùng

get_document
Nếu chỉ nuôi trên thực tế mà không đăng ký thì người con đó không được thừa kế theo pháp luật như con nuôi. Luật Nuôi con nuôi 2010 định nghĩa con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký (khoản 3 Điều 3). Khi đã đăng ký, con nuôi đứng ở hàng thừa kế thứ nhất cùng con đẻ (điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015), và con nuôi với cha mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau (Điều 653). Riêng việc nhận nuôi trước 01/01/2011 mà chưa đăng ký, luật chỉ cho đăng ký bổ sung trong 5 năm, tức đến hết năm 2015, nếu đủ điều kiện (Điều 50). Cách để con nuôi chưa đăng ký vẫn nhận được tài sản: 1) Cha mẹ nuôi lập di chúc để lại tài sản cho người con đó. Người thừa kế theo di chúc chỉ cần còn sống vào thời điểm mở thừa kế (Điều 613), không cần là người thân. 2) Nếu người con còn trong độ tuổi được nhận nuôi, thì làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 9). Độ tuổi là dưới 16, hoặc từ 16 đến dưới 18 nếu người nhận là cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột (Điều 8).Nguồn: Điều 3 khoản 3; Điều 8, 9, 50 Luật Nuôi con nuôi 52/2010/QH12; Điều 613, 651, 653 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
46/2024/QH15Còn hiệu lực

Người thân mất để lại sổ tiết kiệm, gia đình rút tiền thế nào?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Ông nhà tôi mới mất, để lại một sổ tiết kiệm ở ngân hàng. Gia đình muốn rút tiền thì làm thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Tiền trong sổ tiết kiệm của người đã mất là di sản (Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015). Ngân hàng chỉ trả cho người thừa kế, theo thủ tục chi trả theo thừa kế do từng ngân hàng hướng dẫn (điểm a khoản 4 Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN). Cách làm thường như sau: 1) Báo ngân hàng nơi mở sổ và hỏi rõ giấy tờ ngân hàng yêu cầu. 2) Xác định ai được nhận. Có di chúc thì theo di chúc. Không có di chúc thì chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất: vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người mất (Điều 651). 3) Những người thừa kế cùng ra tổ chức công chứng lập văn bản phân chia di sản (Điều 59 Luật Công chứng 2024). Hồ sơ gồm giấy tờ tùy thân, giấy chứng tử, di chúc nếu có, giấy tờ chứng minh quan hệ với người mất như giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn. Tổ chức công chứng phải niêm yết việc tiếp nhận trước, hết niêm yết mà không có khiếu nại mới công chứng. 4) Mang văn bản đã công chứng, sổ tiết kiệm và căn cước ra ngân hàng để rút tiền. Ai không muốn nhận phần của mình thì lập văn bản từ chối nhận di sản trước khi chia (Điều 620). Thời hiệu yêu cầu chia di sản là động sản, như tiền gửi, là 10 năm kể từ ngày người đó mất (Điều 623).Nguồn: Điều 59 Luật Công chứng 46/2024/QH15; điểm a khoản 4 Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN; Điều 612, 620, 623, 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Những ai vẫn được hưởng thừa kế dù di chúc không cho?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bố tôi lập di chúc để hết tài sản cho anh cả. Những ai vẫn được hưởng thừa kế dù di chúc không cho?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentcheck_complianceget_laws
Có 2 nhóm người vẫn được nhận di sản dù di chúc không cho, hoặc cho ít hơn mức luật bảo đảm (khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015): 1) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người mất. 2) Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động. Mức được hưởng: bằng 2/3 suất của một người thừa kế nếu di sản được chia theo pháp luật. Ví dụ: ông A mất, để lại 1,2 tỷ, di chúc cho toàn bộ người con trai lớn. Ông còn vợ và 2 người con, trong đó con út 15 tuổi; cha mẹ ông đã mất. Nếu chia theo pháp luật, hàng thừa kế thứ nhất có 3 người (Điều 651), mỗi suất 400 triệu. Vợ và con út mỗi người vẫn được 2/3 x 400 triệu, khoảng 266,7 triệu. Phần này lấy ra từ phần di chúc đã cho người con lớn. Hai trường hợp không áp dụng quy định trên (khoản 2 Điều 644): • Người đó đã từ chối nhận di sản theo Điều 620. • Người đó thuộc diện không được quyền hưởng di sản theo khoản 1 Điều 621, ví dụ bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản, hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người đó.Nguồn: Điều 644 khoản 1, 2; Điều 620, 621 khoản 1, 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
52/2014/QH13Còn hiệu lực

Sống chung không đăng ký kết hôn có được pháp luật bảo vệ không?

Luật · Ban hành 19.06.2014 · Hiệu lực 01.01.2015

Mình với anh ấy về sống chung mấy năm, có một bé rồi nhưng chưa đăng ký kết hôn. Sống chung như vậy có được pháp luật bảo vệ không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Không được bảo vệ như vợ chồng. Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (52/2014/QH13) quy định việc kết hôn không đăng ký thì không có giá trị pháp lý. Khoản 1 Điều 14 nói rõ: nam nữ đủ điều kiện kết hôn mà sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký thì không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Hệ quả thực tế: 1) Không có tài sản chung vợ chồng. Tài sản, nợ và hợp đồng giữa hai người được giải quyết theo thỏa thuận; không thỏa thuận được thì theo Bộ luật Dân sự (khoản 1 Điều 16). 2) Khi chia, việc nội trợ, chăm lo gia đình được coi như lao động có thu nhập (khoản 2 Điều 16). 3) Không được thừa kế theo pháp luật của nhau. Hàng thừa kế thứ nhất ở Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 gồm vợ, chồng, cha mẹ, con của người chết; người sống chung không đăng ký không phải là vợ, chồng. Muốn để lại tài sản cho nhau thì phải lập di chúc. 4) Con chung vẫn được bảo vệ đầy đủ. Quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con áp dụng như mọi trường hợp cha mẹ con khác (Điều 15). Nếu sau này hai người đi đăng ký kết hôn, quan hệ vợ chồng chỉ tính từ ngày đăng ký, không tính ngược thời gian đã sống chung (khoản 2 Điều 14).Nguồn: Điều 9 khoản 1, Điều 14, 15, 16 Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13; Điều 651 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Muốn từ chối nhận thừa kế thì làm thế nào?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bố em mất, em muốn nhường phần đất của mình cho em trai. Muốn từ chối nhận thừa kế thì làm thế nào ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Bạn lập văn bản từ chối nhận di sản và gửi cho những người thừa kế khác, người quản lý, phân chia di sản. Phải làm trước khi di sản được chia. Theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: 1) Người thừa kế có quyền từ chối, trừ khi từ chối để trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình với người khác. 2) Việc từ chối phải lập thành văn bản, gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác và người được giao phân chia di sản. 3) Phải thể hiện trước thời điểm phân chia di sản. Công chứng: theo Điều 60 Luật Công chứng 46/2024/QH15, người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản này. Ngoài giấy tờ tùy thân, cần giấy chứng tử của người mất, kèm di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ với người mất. Với nhà đất thì nên công chứng cho chắc. Người ở nước ngoài làm được tại đại sứ quán, lãnh sự quán Việt Nam (Điều 73). Phần bạn từ chối không tự chuyển cho người bạn chọn. Nếu chia theo pháp luật, phần đó chia đều cho những người cùng hàng còn lại (khoản 2 Điều 651). Phần theo di chúc thì chia theo pháp luật (điểm c khoản 2 Điều 650). Từ chối rồi cũng mất luôn suất tối thiểu 2/3 mà luật dành cho vợ, chồng, cha mẹ, con chưa thành niên (khoản 2 Điều 644).Nguồn: Điều 620, Điều 644 khoản 2, Điều 650 khoản 2, Điều 651 khoản 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 60, Điều 73 Luật Công chứng 46/2024/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.