- Số ký hiệu
- 45/2019/QH14
- Loại văn bản
- Bộ luật
- Ngày ban hành
- 20/11/2019
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
Tóm tắt
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này. 2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động.
Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. 4. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. 5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
Đăng nhập để đọc toàn văn 220 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Hoặc đọc nguyên văn từng Điều ngay trong Claude, ChatGPT: Thêm Lawgical vào Claude · vào ChatGPT
Cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản). Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Codex. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 45/2019/QH14 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVí dụ thực tế áp dụng văn bản này
Câu hỏi thật, trả lời có trích dẫn đến từng Điều — Khoản của 45/2019/QH14.
- Chuyển nhân viên sang công ty con: xử lý hợp đồng lao động thế nào?Điều 29, 30, 31, 34 khoản 3, 41, 46, 48 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14
- Nhân viên thử việc có phải đóng BHXH không?Điều 3 khoản 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 2 khoản 1 điểm a Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 24, 27 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 44 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
- Lao động nữ làm đêm, làm thêm giờ bị hạn chế gì?Điều 106, 107, 137 khoản 1, 2, 4 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 26 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
- Báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần một năm?Điều 4 khoản 2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 12 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 5, 25 Nghị định 318/2025/NĐ-CP; Điều 7, Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
- Thưởng cuối năm có phải ghi vào hợp đồng lao động?Điều 21 khoản 1, Điều 104 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 3 khoản 5 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; Điều 7, Điều 23 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
- Công ty bắt nhân viên đặt cọc, giữ giấy tờ có được không?Điều 11 khoản 2, Điều 16 khoản 2, Điều 17 khoản 1, 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 11 khoản 1, Điều 15 khoản 2, 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Văn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 58/2014/QH13Luật Bảo hiểm xã hộiHết hiệu lực toàn bộ
- 84/2015/QH13Luật An toàn, vệ sinh lao độngHết hiệu lực một phần
- 35/2018/QH14Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạchHết hiệu lực một phần
- 92/2015/QH13Bộ luật Tố tụng dân sựHết hiệu lực một phần
- 10/2012/QH13Bộ luật Lao độngHết hiệu lực toàn bộ