45/2019/QH14Còn hiệu lực
Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021
Thời giờ làm việc ban đêm và làm thêm của lao động nữ có hạn chế gì?
Công cụ đã dùng
search_legal_docs
get_summary
get_document
get_lawsLuật không cấm phụ nữ làm ban đêm hay làm thêm giờ nói chung. Hạn chế chỉ áp dụng cho hai nhóm theo Điều 137 khoản 1 Bộ luật Lao động 2019:
1) Mang thai từ tháng thứ 07 (hoặc tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo): không được làm ban đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa. Luật không có ngoại lệ "nếu đồng ý" cho nhóm này.
2) Nuôi con dưới 12 tháng tuổi: không được bố trí làm ban đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa, trừ khi người lao động đồng ý.
Giờ làm ban đêm tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau (Điều 106).
Lao động nữ khác theo giới hạn chung của Điều 107: phải được đồng ý, làm thêm không quá 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm (một số ngành tới 300 giờ).
Ngoài ra, lao động nữ làm nghề nặng nhọc, độc hại khi mang thai và đã báo công ty thì được chuyển việc nhẹ hơn hoặc giảm 01 giờ làm mỗi ngày mà không bị cắt lương đến khi con đủ 12 tháng (Điều 137 khoản 2); được nghỉ 30 phút/ngày khi hành kinh, 60 phút/ngày khi nuôi con dưới 12 tháng, vẫn đủ lương (khoản 4).
Vi phạm bị phạt 10 đến 20 triệu đồng mức cá nhân theo Điều 26 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp chịu gấp đôi là 20 đến 40 triệu đồng (Điều 7).Nguồn: Điều 106, 107, 137 khoản 1, 2, 4 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 26 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP