← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Lao động

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

78 ví dụ về Lao động · trang 1/10

45/2019/QH14Còn hiệu lực

Chuyển nhân viên sang công ty con: xử lý hợp đồng lao động thế nào?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Chuyển nhân viên sang công ty con thì hợp đồng lao động xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_laws
Công ty con là một doanh nghiệp riêng, nên công ty mẹ không thể tự "chuyển" hợp đồng lao động sang đó bằng quyết định điều động. Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 chỉ cho tạm chuyển nhân viên sang công việc khác, vẫn làm cho chính công ty. Muốn đưa người sang công ty con, cần nhân viên đồng ý và chọn một trong hai cách: 1) Chấm dứt hợp đồng với công ty mẹ theo thỏa thuận (Điều 34 khoản 3), rồi công ty con ký hợp đồng mới. Công ty mẹ trả trợ cấp thôi việc nếu nhân viên làm thường xuyên từ đủ 12 tháng: mỗi năm nửa tháng lương, trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (Điều 46). Các khoản tiền thanh toán trong 14 ngày làm việc, đồng thời hoàn tất xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội (Điều 48). 2) Tạm hoãn hợp đồng với công ty mẹ theo thỏa thuận (Điều 30 khoản 1 điểm h) để nhân viên sang công ty con một thời gian. Trong thời gian này công ty mẹ không trả lương, trừ khi có thỏa thuận khác. Hết hạn, nhân viên có mặt trong 15 ngày và công ty mẹ phải nhận lại làm công việc cũ (Điều 31). Nếu nhân viên không đồng ý mà công ty vẫn cho nghỉ, đó là đơn phương chấm dứt trái luật: phải nhận lại, trả lương, đóng bảo hiểm cho những ngày không được làm và trả thêm ít nhất 02 tháng lương (Điều 41).Nguồn: Điều 29, 30, 31, 34 khoản 3, 41, 46, 48 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14
158/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Nhân viên thử việc có phải đóng BHXH không?

Nghị định · Ban hành 25.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Nhân viên đang trong thời gian thử việc có được đóng BHXH không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Tùy cách công ty ký thử việc. 1) Ký hợp đồng thử việc riêng: không phải đóng. Điều 3 khoản 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024) nói rõ người làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2) Ghi thỏa thuận thử việc ngay trong hợp đồng lao động (Điều 24 khoản 1 Bộ luật Lao động 2019 cho phép cách này): nhân viên đã làm việc theo hợp đồng lao động. Nếu hợp đồng không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, nhân viên thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 2 khoản 1 điểm a Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, nên đóng ngay từ tháng đầu, kể cả thời gian thử việc. Khi thử việc đạt (Điều 27 Bộ luật Lao động): • Hợp đồng thử việc riêng: công ty phải ký hợp đồng lao động, từ đó đăng ký đóng bảo hiểm xã hội. • Thử việc trong hợp đồng lao động: tiếp tục thực hiện hợp đồng, bảo hiểm đóng liên tục. Nhân viên thuộc diện đóng mà công ty không đăng ký sau 60 ngày kể từ hạn đăng ký thì bị phạt theo Điều 44 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP: 6 đến 12 triệu đồng khi vi phạm dưới 10 người, mức cá nhân; doanh nghiệp gấp đôi (Điều 7). Công ty còn phải đóng đủ số tiền thiếu và nộp thêm 0,03% mỗi ngày.Nguồn: Điều 3 khoản 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 2 khoản 1 điểm a Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 24, 27 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 44 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Lương đóng BHXH tính trên khoản nào, phụ cấp nào phải đóng?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Doanh nghiệp đóng BHXH dựa trên mức lương nào, phụ cấp nào phải đóng?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Lương đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳ lương (Điều 31 khoản 1 điểm b Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Điều 7 khoản 1 Nghị định 158/2025/NĐ-CP nói rõ: 1) Mức lương theo thang lương, bảng lương, ghi trong hợp đồng. 2) Phụ cấp phải đóng: khoản bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa tính đủ, có ghi trong hợp đồng. 3) Khoản bổ sung phải đóng: xác định được số tiền cụ thể cùng mức lương, ghi trong hợp đồng và trả đều mỗi kỳ lương. Không tính vào lương đóng: phụ cấp, khoản bổ sung phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, quá trình làm việc, chất lượng công việc, như thưởng KPI, thưởng doanh số. Lương đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất 20 lần mức tham chiếu (Điều 31 khoản 1 điểm đ). Khi lương cơ sở chưa bị bãi bỏ thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Ghi các khoản trả cố định hằng tháng thành "hỗ trợ" để đóng thấp là đăng ký lương đóng thấp hơn quy định, tức trốn đóng: phạt 18% đến 20% số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng mức cá nhân, doanh nghiệp gấp đôi (Điều 44 khoản 2, Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP), kèm buộc đóng đủ cộng 0,03% mỗi ngày.Nguồn: Điều 31 khoản 1 điểm b, đ Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 5, Điều 7 khoản 1 Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 7, Điều 44 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Lao động nữ làm đêm, làm thêm giờ bị hạn chế gì?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Thời giờ làm việc ban đêm và làm thêm của lao động nữ có hạn chế gì?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_laws
Luật không cấm phụ nữ làm ban đêm hay làm thêm giờ nói chung. Hạn chế chỉ áp dụng cho hai nhóm theo Điều 137 khoản 1 Bộ luật Lao động 2019: 1) Mang thai từ tháng thứ 07 (hoặc tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo): không được làm ban đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa. Luật không có ngoại lệ "nếu đồng ý" cho nhóm này. 2) Nuôi con dưới 12 tháng tuổi: không được bố trí làm ban đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa, trừ khi người lao động đồng ý. Giờ làm ban đêm tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau (Điều 106). Lao động nữ khác theo giới hạn chung của Điều 107: phải được đồng ý, làm thêm không quá 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm (một số ngành tới 300 giờ). Ngoài ra, lao động nữ làm nghề nặng nhọc, độc hại khi mang thai và đã báo công ty thì được chuyển việc nhẹ hơn hoặc giảm 01 giờ làm mỗi ngày mà không bị cắt lương đến khi con đủ 12 tháng (Điều 137 khoản 2); được nghỉ 30 phút/ngày khi hành kinh, 60 phút/ngày khi nuôi con dưới 12 tháng, vẫn đủ lương (khoản 4). Vi phạm bị phạt 10 đến 20 triệu đồng mức cá nhân theo Điều 26 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp chịu gấp đôi là 20 đến 40 triệu đồng (Điều 7).Nguồn: Điều 106, 107, 137 khoản 1, 2, 4 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 26 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
145/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần một năm?

Nghị định · Ban hành 14.12.2020 · Hiệu lực 01.02.2021

Công ty phải báo cáo tình hình sử dụng lao động mấy lần một năm?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_lawscheck_compliance
Hai lần một năm. Theo Điều 4 khoản 2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, công ty báo cáo tình hình thay đổi lao động: 1) Báo cáo 6 tháng: nộp trước ngày 05/6. 2) Báo cáo năm: nộp trước ngày 05/12. Báo cáo theo Mẫu số 01/PLI, nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia cho cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh (nay là Sở Nội vụ) và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Nghĩa vụ gốc nằm ở Điều 12 Bộ luật Lao động 2019: khai trình sử dụng lao động trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo, và lập sổ quản lý lao động. Từ 01/7/2026 có thêm việc đăng ký lao động theo Luật Việc làm 74/2025/QH15: với người thuộc diện bảo hiểm xã hội bắt buộc, công ty khai thông tin này ngay khi nộp hồ sơ bảo hiểm xã hội (Điều 5, Điều 25 Nghị định 318/2025/NĐ-CP). Nghị định 318 không bãi bỏ báo cáo định kỳ nói trên. Mức phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026), tính theo mức cá nhân, doanh nghiệp gấp đôi (Điều 7): • Không báo cáo tình hình thay đổi lao động, không lập sổ quản lý lao động: 5 đến 10 triệu đồng (Điều 11 khoản 2). • Không khai trình sử dụng lao động: 1 đến 3 triệu đồng (Điều 11 khoản 1).Nguồn: Điều 4 khoản 2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 12 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 5, 25 Nghị định 318/2025/NĐ-CP; Điều 7, Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
84/2015/QH13Còn hiệu lực

Nhân viên bị tai nạn trên đường đi làm, công ty phải trả gì?

Luật · Ban hành 25.06.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Người lao động bị tai nạn trên đường đi làm thì công ty phải trả những gì?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_laws
Tai nạn trên đường đi làm hoặc về nhà được hưởng chế độ tai nạn lao động nếu xảy ra trong thời gian và trên tuyến đường hợp lý (Điều 45 khoản 1 điểm c Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13), trừ khi do mâu thuẫn riêng, cố ý tự gây thương tích hoặc dùng ma túy (Điều 40). Công ty phải: 1) Tạm ứng chi phí cấp cứu, điều trị (Điều 38 khoản 1), rồi trả phần đồng chi trả và chi phí ngoài danh mục bảo hiểm y tế (khoản 2). 2) Trả đủ lương trong thời gian nghỉ điều trị, phục hồi (khoản 3). 3) Nếu tai nạn do người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra, trả trợ cấp ít nhất bằng 40% mức bồi thường (Điều 39 khoản 2, Điều 38 khoản 5): ít nhất 0,6 tháng lương khi suy giảm 5% đến 10% khả năng lao động, ít nhất 12 tháng lương khi suy giảm từ 81% hoặc tử vong (cách tính tại Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH). 4) Giới thiệu đi giám định y khoa, lập hồ sơ hưởng chế độ từ quỹ bảo hiểm tai nạn lao động (Điều 38 khoản 6, 9). Để điều tra, cần biên bản điều tra tai nạn giao thông hoặc xác nhận của công an xã, phường nơi xảy ra tai nạn (Điều 35 khoản 5). Vi phạm các nghĩa vụ trên bị phạt 2 đến 4 triệu đồng cho mỗi người lao động, mức cá nhân; doanh nghiệp gấp đôi (Điều 34 khoản 1, Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 35 khoản 5, Điều 38, 39 khoản 2, 40, 45 khoản 1 điểm c Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13; Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH (hợp nhất 06/VBHN-BNV); Điều 7, Điều 34 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Thưởng cuối năm có phải ghi vào hợp đồng lao động?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Thưởng cuối năm có bắt buộc ghi trong hợp đồng lao động không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_laws
Không bắt buộc. Điều 21 khoản 1 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê các nội dung hợp đồng lao động phải có và thưởng không nằm trong danh sách đó. Theo Điều 104, thưởng là tiền hoặc tài sản công ty thưởng cho người lao động căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Luật không bắt công ty phải thưởng cuối năm hay trả "lương tháng 13". Điều công ty bắt buộc phải làm là quy chế thưởng: 1) Quy chế thưởng do công ty quyết định và phải công bố công khai tại nơi làm việc. 2) Nơi có tổ chức đại diện người lao động (như công đoàn cơ sở) thì phải tham khảo ý kiến tổ chức này (Điều 104 khoản 2). Nếu muốn ghi thưởng vào hợp đồng, Điều 3 khoản 5 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn ghi thành mục riêng, tách khỏi lương và phụ cấp. Đã cam kết cụ thể (ví dụ "thưởng Tết bằng 1 tháng lương") thì đó là nghĩa vụ hợp đồng, không còn tùy công ty. Không công bố công khai quy chế thưởng, hoặc không tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động khi xây dựng, bị phạt 5 đến 10 triệu đồng mức cá nhân theo Điều 23 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026). Doanh nghiệp chịu gấp đôi, tức 10 đến 20 triệu đồng (Điều 7).Nguồn: Điều 21 khoản 1, Điều 104 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 3 khoản 5 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; Điều 7, Điều 23 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty bắt nhân viên đặt cọc, giữ giấy tờ có được không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty có được yêu cầu nhân viên đặt cọc tiền hoặc giữ giấy tờ khi vào làm không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_documentget_laws
Không. Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 cấm công ty, cả lúc ký hợp đồng lẫn trong suốt thời gian làm việc: 1) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động (khoản 1). 2) Yêu cầu người lao động đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng (khoản 2), dù gọi là tiền cọc, ký quỹ hay giữ chỗ. Người lao động cũng không phải trả chi phí tuyển dụng (Điều 11 khoản 2), nên thu phí hồ sơ, phí phỏng vấn là sai. Công ty vẫn được yêu cầu nhân viên cung cấp thông tin trung thực về nhân thân, trình độ, sức khỏe (Điều 16 khoản 2). Cách làm an toàn: nhận bản sao, xem bản chính để đối chiếu rồi trả lại ngay. Theo Điều 15 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026), giữ bản chính giấy tờ hoặc buộc đặt cọc bị phạt 20 đến 25 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp chịu gấp đôi, tức 40 đến 50 triệu đồng (Điều 7). Công ty còn bị buộc trả lại bản chính giấy tờ, trả lại tiền hoặc tài sản đã giữ cộng tiền lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước. Thu tiền tuyển dụng bị phạt riêng 1 đến 3 triệu đồng (mức cá nhân) và phải hoàn tiền (Điều 11 khoản 1, 4).Nguồn: Điều 11 khoản 2, Điều 16 khoản 2, Điều 17 khoản 1, 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, Điều 11 khoản 1, Điều 15 khoản 2, 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.