← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Lao động

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

30 ví dụ về Lao động · trang 1/4

51/2024/QH15Còn hiệu lực

Bảo hiểm y tế 2026: đi khám không đúng nơi đăng ký được hưởng bao nhiêu phần trăm? Mức đóng hộ gia đình

Luật · Ban hành 27.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu ở trạm y tế phường nhưng muốn lên thẳng bệnh viện tỉnh khám. Bảo hiểm y tế còn chi trả không, được bao nhiêu phần trăm? Nghe nói từ 2025 bỏ khái niệm trái tuyến, thay bằng cấp cơ bản và cấp chuyên sâu, cụ thể là thế nào? Gia đình tôi 5 người mua bảo hiểm y tế hộ gia đình thì đóng bao nhiêu một năm?
Đúng là khái niệm tuyến đã được thay bằng cấp chuyên môn kỹ thuật. Việc bạn tự lên bệnh viện tuyến tỉnh cũ khám: nội trú được hưởng 100% mức hưởng, ngoại trú được 50%. Cơ sở căn cứ là Luật 51/2024/QH15 sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế. 1. Mốc thời gian cần nhớ Luật 51/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025. Riêng các quy định về cấp chuyên môn kỹ thuật, đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, chuyển người bệnh và mức hưởng đã có hiệu lực sớm từ 01/01/2025 (Điều 3 khoản 1 và 2). Hệ thống nay chia theo ba cấp: cấp ban đầu, cấp cơ bản, cấp chuyên sâu, thay cho tuyến xã, huyện, tỉnh, trung ương. 2. Mức hưởng nền theo nhóm đối tượng (Điều 22 khoản 1) • 100% với các nhóm ưu tiên gồm người có công, trẻ em dưới 6 tuổi, người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn và các nhóm khác tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12. • 95% với thân nhân người có công, người hưởng lương hưu, hộ cận nghèo và các nhóm tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3, điểm a và g khoản 4 Điều 12. • 80% với các đối tượng còn lại, trong đó có người lao động đóng qua công ty và người mua theo hộ gia đình. Ba mức bổ sung được hưởng 100% không phụ thuộc nhóm: • Chi phí một lần khám chữa bệnh thấp hơn mức Chính phủ quy định. • Khám chữa bệnh tại cơ sở thuộc cấp ban đầu, gồm trạm y tế, cơ sở y học gia đình, trạm y tế quân dân y, trung tâm y tế cấp huyện được cấp phép theo hình thức phòng khám; và 100% chi phí ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực. • Tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và số tiền cùng chi trả trong năm lớn hơn 6 lần mức tham chiếu. Với mức tham chiếu hiện hành 2.530.000 đồng, ngưỡng này là 15.180.000 đồng. Người thuộc nhiều đối tượng thì hưởng theo đối tượng có quyền lợi cao nhất (Điều 22 khoản 2). 3. Tự đi khám không đúng nơi đăng ký ban đầu (Điều 22 khoản 4) Đây là phần thay thế quy định trái tuyến cũ. Quỹ thanh toán theo tỷ lệ phần trăm của mức hưởng ở mục 2: • 100% mức hưởng khi khám tại cơ sở cấp ban đầu (điểm c). • 100% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp cơ bản (điểm d). • 100% mức hưởng khi khám tại cơ sở cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu trong trường hợp chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc dùng kỹ thuật cao theo danh mục Bộ Y tế quy định (điểm a). Đây là điểm mới quan trọng: người mắc bệnh hiếm, hiểm nghèo được lên thẳng tuyến trên mà vẫn hưởng đủ. • 100% mức hưởng với người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu (điểm b). • 100% mức hưởng khi khám tại cơ sở cấp cơ bản hoặc chuyên sâu mà trước 01/01/2025 được xác định là tuyến huyện (điểm đ). • Từ 50% đến 100% mức hưởng khi khám ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản, theo lộ trình và tỷ lệ cụ thể do Chính phủ quy định (điểm e). • 50% mức hưởng khi khám ngoại trú và 100% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu mà trước 01/01/2025 được xác định là tuyến tỉnh (điểm h). • 40% mức hưởng khi điều trị nội trú tại cơ sở cấp chuyên sâu (điểm g), tức nhóm bệnh viện tuyến trung ương cũ. Áp dụng cho bạn: bệnh viện tỉnh cũ nay thuộc cấp chuyên sâu theo điểm h. Bạn thuộc nhóm hưởng 80%. Nếu điều trị nội trú, quỹ thanh toán 100% của mức 80%, tức 80% chi phí. Nếu chỉ khám ngoại trú, quỹ thanh toán 50% của mức 80%, tức 40% chi phí. Khám ở trạm y tế phường nơi bạn đăng ký thì được 100% chi phí theo Điều 22 khoản 1 điểm c. 4. Hai trường hợp luôn được hưởng như đúng nơi đăng ký • Cấp cứu: hưởng 100% mức hưởng tại bất kỳ cơ sở khám chữa bệnh nào (Điều 22 khoản 5). • Thay đổi nơi tạm trú, lưu trú: người đăng ký ban đầu tại cơ sở cấp chuyên sâu hoặc cấp cơ bản được khám tại cơ sở cấp cơ bản phù hợp với nơi tạm trú, lưu trú mới và hưởng đầy đủ theo khoản 1 (Điều 22 khoản 3). 5. Phạm vi được hưởng và những gì không được chi trả Điều 21 khoản 1 mở rộng phạm vi: khám chữa bệnh kể cả từ xa, hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa, y học gia đình, khám chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; vận chuyển người bệnh với một số nhóm đối tượng khi đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở; chi phí dịch vụ kỹ thuật, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, hóa chất thuộc phạm vi thanh toán của quỹ. Không được quỹ chi trả, theo Điều 23 khoản 7 và 8 đã sửa đổi: điều trị lác và tật khúc xạ của mắt với người từ đủ 18 tuổi trở lên; sử dụng thiết bị y tế thay thế gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động. 6. Mức đóng Người lao động: Luật đặt trần tối đa 6% tiền lương tháng (Điều 13 khoản 1), còn mức áp dụng thực tế là 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 6 khoản 1 điểm a Nghị định 188/2025/NĐ-CP. Công ty đóng hai phần ba, người lao động đóng một phần ba. Tiền lương tháng tối đa để tính đóng là 20 lần mức tham chiếu (Điều 14 khoản 5), hiện là 50.600.000 đồng. Hộ gia đình (Điều 6 khoản 5 Nghị định 188/2025): người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi bằng 40%. Mức tham chiếu áp dụng theo mức lương cơ sở (Điều 3 khoản 5 điểm b Luật 51/2024). Mức lương cơ sở hiện hành là 2.530.000 đồng/tháng từ 01/07/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 73/2024. Tính cho hộ 5 người theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng: • Người thứ nhất: 4,5% x 2.530.000 = 113.850 đồng/tháng, tức 1.366.200 đồng/năm. • Người thứ hai: 79.695 đồng/tháng, 956.340 đồng/năm. • Người thứ ba: 68.310 đồng/tháng, 819.720 đồng/năm. • Người thứ tư: 56.925 đồng/tháng, 683.100 đồng/năm. • Người thứ năm: 45.540 đồng/tháng, 546.480 đồng/năm. Tổng cả hộ khoảng 4.371.840 đồng/năm. Các con số này là phép tính từ tỷ lệ luật định và mức lương cơ sở, sẽ thay đổi nếu lương cơ sở thay đổi. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng cho người thuộc hộ cận nghèo đang cư trú tại các xã nghèo, và hỗ trợ tối thiểu 70% cho một số nhóm khác (Điều 6 khoản 6 Nghị định 188/2025). 7. Thời hạn đóng của doanh nghiệp Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo với phương thức đóng hằng tháng; hoặc ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng với phương thức 3 tháng hoặc 6 tháng một lần (Điều 15 khoản 8). Lưu ý: tỷ lệ cụ thể cho trường hợp khám ngoại trú tại cơ sở cấp cơ bản (khoảng 50% đến 100%) do Chính phủ quy định theo lộ trình, nên hãy hỏi trực tiếp cơ sở khám chữa bệnh về tỷ lệ đang áp dụng và cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở đó trước khi đi khám.Nguồn: Điều 1 khoản 11, 12, 13, 16, 17, 18; Điều 3, Luật 51/2024/QH15 sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế (Điều 13, 14, 15, 21, 22, 23 Luật Bảo hiểm y tế 25/2008/QH12); Điều 6, Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 3, 6, Nghị định 161/2026/NĐ-CP
293/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu? Mức mới theo Nghị định 293/2025 và mức phạt khi trả thấp hơn

Nghị định · Ban hành 10.11.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty tôi ở vùng I, trả lương cơ bản 5 triệu đồng/tháng cho nhân viên mới. Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu, công ty trả vậy có vi phạm không? Tôi tốt nghiệp cao đẳng thì có được cộng thêm 7% không? Nếu công ty trả thấp hơn mức tối thiểu thì bị phạt thế nào?
Từ 01/01/2026, lương tối thiểu vùng I là 5.310.000 đồng/tháng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Mức 5 triệu đồng công ty bạn đang trả thấp hơn mức tối thiểu, tức là vi phạm. Còn khoản cộng 7% cho người qua đào tạo thì không còn là nghĩa vụ luật định. 1. Mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng (Điều 3 khoản 1 Nghị định 293/2025/NĐ-CP) Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng, 25.500 đồng/giờ. Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng, 22.700 đồng/giờ. Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng, 20.000 đồng/giờ. Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng, 17.800 đồng/giờ. Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành ngày 10/11/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP (Điều 5 khoản 1 và 2). Mọi mức cũ 4.960.000 / 4.410.000 / 3.860.000 / 3.450.000 đồng đã hết hiệu lực từ 01/01/2026. Danh mục địa bàn từng vùng nằm tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025. Danh mục này đã được sắp xếp lại theo đơn vị hành chính mới sau sáp nhập, nên đừng dùng lại danh mục cũ; hãy tra đúng Phụ lục của Nghị định 293/2025 cho phường, xã nơi doanh nghiệp hoạt động. 2. Xác định vùng theo nơi hoạt động của doanh nghiệp (Điều 3 khoản 3) • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng nào thì áp dụng mức của vùng đó. • Chi nhánh, đơn vị hoạt động ở địa bàn nào thì áp dụng mức của địa bàn đó, không theo trụ sở chính. • Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng mức cao nhất. • Địa bàn mới thành lập từ nhiều địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng mức cao nhất. Điều khoản chống giảm lương do sắp xếp địa bàn (Điều 5 khoản 5): nếu việc điều chỉnh địa bàn làm mức lương tối thiểu mới thấp hơn mức tại thời điểm 31/12/2025, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện mức của ngày 31/12/2025 với người lao động đã tuyển từ 31/12/2025 trở về trước. 3. Mức tối thiểu áp dụng thế nào (Điều 4) Mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở thỏa thuận và trả lương cho người làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận. Trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán thì quy đổi ra tháng hoặc giờ không được thấp hơn mức tối thiểu tương ứng. Lương tháng quy đổi từ lương tuần bằng lương tuần nhân 52 tuần chia 12 tháng. Điều 90 khoản 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Lưu ý so sánh là lương theo công việc, chức danh, không tính phụ cấp và các khoản bổ sung khác. Công ty không được cộng phụ cấp xăng xe, ăn trưa vào để cho đủ mức tối thiểu. 4. Khoản cộng 7% cho người qua đào tạo: không còn bắt buộc Điều 5 khoản 4 Nghị định 293/2025 nêu các mức 7% với công việc đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề, 5% với điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và 7% với đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dưới dạng ví dụ về nội dung đã thỏa thuận có lợi hơn. Các nội dung đã thỏa thuận, cam kết có lợi hơn cho người lao động thì tiếp tục được thực hiện, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác. Nghĩa là: nếu hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể hoặc thang bảng lương của công ty bạn đang có khoản cộng 7%, công ty phải tiếp tục trả. Nếu chưa từng có, bằng cao đẳng của bạn không tự động tạo ra quyền được cộng 7%. Đồng thời doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác. 5. Mức phạt khi trả thấp hơn lương tối thiểu Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động có hiệu lực từ 10/09/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Điều 23 khoản 3 quy định phạt hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu: • Vi phạm với 1 đến 10 người lao động: 20 đến 30 triệu đồng. • Vi phạm với 11 đến 50 người lao động: 30 đến 50 triệu đồng. • Vi phạm với từ 51 người lao động trở lên: 50 đến 75 triệu đồng. Đây là mức phạt với cá nhân. Mức phạt với tổ chức bằng 2 lần mức phạt với cá nhân (Điều 7 khoản 1), nên doanh nghiệp bị phạt từ 40 triệu đến 150 triệu đồng. Kèm theo là biện pháp khắc phục hậu quả: buộc trả đủ tiền lương cộng khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu, tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt (Điều 23 khoản 5 điểm a). Mức phạt trong Nghị định 12/2022 trước đó giống hệt, nên hành vi xảy ra trước 10/09/2026 cũng chịu mức tương đương. 6. Các quy tắc trả lương khác nên biết • Trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn; không được ép người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, dịch vụ của công ty hoặc đơn vị công ty chỉ định (Điều 94). • Mỗi lần trả lương phải thông báo bảng kê ghi rõ tiền lương, tiền làm thêm giờ, làm ban đêm, nội dung và số tiền khấu trừ (Điều 95 khoản 3). • Trả qua tài khoản ngân hàng thì công ty chịu phí mở tài khoản và phí chuyển tiền (Điều 96 khoản 2). • Hưởng lương tháng thì trả 1 tháng 1 lần hoặc nửa tháng 1 lần, thời điểm trả phải ấn định có tính chu kỳ (Điều 97 khoản 2). • Bất khả kháng thì được chậm nhưng không quá 30 ngày; chậm từ 15 ngày trở lên phải đền bù một khoản ít nhất bằng tiền lãi của số tiền trả chậm theo lãi suất huy động tiền gửi kỳ hạn 1 tháng của ngân hàng nơi công ty mở tài khoản trả lương (Điều 97 khoản 4). • Chỉ được khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản; mức khấu trừ hằng tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân (Điều 102). • Công ty phải xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động và công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện (Điều 93). 7. Bạn nên làm gì • Tra Phụ lục Nghị định 293/2025 xem nơi công ty hoạt động thuộc vùng nào. Nếu là vùng I, mức sàn là 5.310.000 đồng. • Đề nghị công ty điều chỉnh bằng văn bản, dẫn Điều 3 khoản 1 Nghị định 293/2025 và Điều 90 khoản 2 Bộ luật Lao động. • Không được giải quyết thì phản ánh đến cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh để thanh tra, hoặc yêu cầu hòa giải viên lao động. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.Nguồn: Điều 3, 4, 5, Nghị định 293/2025/NĐ-CP; Điều 90, 91, 93, 94, 95, 96, 97, 102, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, 23, 66, Nghị định 283/2026/NĐ-CP; Điều 54, Nghị định 145/2020/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nghỉ phép năm được bao nhiêu ngày, phép chưa nghỉ hết có được trả tiền không? Thưởng Tết có bắt buộc không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Năm nay tôi còn 8 ngày phép chưa nghỉ, công ty nói hết 31/12 không nghỉ thì mất, không quy đổi thành tiền. Công ty làm vậy có đúng không? Tôi vào làm giữa năm thì tính phép thế nào? Và công ty năm nay báo không có thưởng Tết, có vi phạm luật không?
Ba câu trả lời ngắn: công ty được phép không quy đổi phép thành tiền khi bạn vẫn đang làm việc; phép của người vào giữa năm tính theo tỷ lệ tháng làm việc; và thưởng Tết không phải nghĩa vụ luật định. 1. Số ngày phép năm (Điều 113 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14) Người làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng: • 12 ngày làm việc với công việc trong điều kiện bình thường. • 14 ngày làm việc với người chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. • 16 ngày làm việc với người làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đây là ngày làm việc, không tính ngày nghỉ hằng tuần và ngày lễ. Thâm niên: cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì được thêm 1 ngày phép (Điều 114). Làm 10 năm trong điều kiện bình thường thì có 14 ngày. 2. Vào làm giữa năm tính phép thế nào (Điều 113 khoản 2; Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) Công thức: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng số ngày tăng thêm theo thâm niên nếu có, chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm. Tháng lẻ được tính tròn: nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương trong tháng đó chiếm từ 50% số ngày làm việc bình thường của tháng trở lên, tháng đó tính là 1 tháng làm việc (Điều 66 khoản 2). Ví dụ: vào làm ngày 10/6, điều kiện bình thường, đến 31/12 làm được 7 tháng (tháng 6 làm 15 ngày công trên khoảng 22 ngày, đạt trên 50% nên tính tròn 1 tháng). Số phép: 12 : 12 x 7 = 7 ngày. Thời gian thử việc được tính vào thời gian làm việc để tính phép nếu bạn tiếp tục làm sau thử việc (Điều 65 khoản 2 Nghị định 145/2020). Điều 65 còn tính cả: thời gian học nghề, tập nghề nếu sau đó làm việc; nghỉ việc riêng có hưởng lương; nghỉ không hưởng lương được đồng ý, cộng dồn không quá 1 tháng/năm; nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cộng dồn không quá 6 tháng; nghỉ ốm đau cộng dồn không quá 2 tháng/năm; toàn bộ thời gian nghỉ thai sản; thời gian ngừng việc không do lỗi người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó kết luận không vi phạm. 3. Phép chưa nghỉ hết: chỉ được trả tiền khi nghỉ việc Điều 113 khoản 3 quy định đúng một trường hợp phải thanh toán: do thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày phép thì người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Bộ luật Lao động 2019 đã bỏ quy định cũ về việc trả tiền cho ngày phép chưa nghỉ khi vẫn đang làm việc. Vì vậy công ty không sai khi từ chối quy đổi 8 ngày phép của bạn thành tiền trong lúc bạn còn làm. Nhưng công ty cũng không được phủi trách nhiệm sắp xếp phép. Điều 113 khoản 4: người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước. Người lao động có thể thỏa thuận với công ty để nghỉ thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần. Việc dồn phép sang năm sau là hợp pháp nhưng phải có thỏa thuận, không mặc nhiên. Nếu công ty không bố trí được lịch nghỉ cho bạn, hãy đề nghị bằng văn bản việc gộp phép sang năm sau theo khoản 4, hoặc chốt lịch nghỉ cụ thể trước 31/12. Mức tiền khi được thanh toán (Điều 67 Nghị định 145/2020): • Ngày phép thực nghỉ: tiền lương theo hợp đồng tại thời điểm nghỉ (khoản 2). • Ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc, mất việc: tiền lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng thôi việc (khoản 3). 4. Ngày đi đường (Điều 113 khoản 6) Khi nghỉ phép, nếu đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 2 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày phép, và chỉ tính cho 1 lần nghỉ trong năm. Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thỏa thuận, không phải khoản bắt buộc (Điều 67 khoản 1 Nghị định 145/2020). 5. Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương (Điều 115) • Kết hôn: 3 ngày. • Con đẻ, con nuôi kết hôn: 1 ngày. • Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi chết: 3 ngày. Nghỉ không hưởng lương 1 ngày khi ông bà nội ngoại, anh chị em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh chị em ruột kết hôn. Các trường hợp này chỉ cần thông báo, không cần công ty phê duyệt. Ngoài ra hai bên có thể thỏa thuận nghỉ không lương thêm. 6. Thưởng Tết không bắt buộc Điều 104 định nghĩa thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động, căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Không có điều luật nào buộc doanh nghiệp thưởng Tết hay lương tháng 13. Nghĩa vụ chỉ phát sinh khi có một trong ba căn cứ: • Hợp đồng lao động ghi rõ khoản thưởng. • Thỏa ước lao động tập thể có điều khoản thưởng. • Quy chế thưởng đã công bố công khai và bạn đạt điều kiện trong quy chế đó. Có một trong ba căn cứ trên mà công ty không trả thì đó là nợ lương, bạn đòi được. Kinh doanh thua lỗ và không có quy chế thưởng thì việc không thưởng Tết là hợp pháp. 7. Nghỉ hằng tuần và lễ Tết Mỗi tuần được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục; trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động thì bình quân 1 tháng ít nhất 4 ngày. Ngày nghỉ hằng tuần do công ty sắp xếp nhưng phải ghi vào nội quy lao động. Ngày nghỉ hằng tuần trùng ngày lễ, Tết thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp (Điều 111). Nghỉ Tết Âm lịch là 5 ngày trong tổng số 11 ngày lễ, Tết hưởng nguyên lương (Điều 112). 8. Nếu công ty không cho nghỉ phép Trao đổi với công đoàn cơ sở, gửi đơn đến hòa giải viên lao động, hoặc phản ánh tới cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh để thanh tra. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.Nguồn: Điều 104, 111, 112, 113, 114, 115, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 65, 66, 67, Nghị định 145/2020/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Thời hiệu khởi kiện là bao lâu? Tranh chấp hợp đồng, bồi thường, thừa kế, lao động và khi nào hết thời hiệu vẫn kiện được

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi cho người quen vay tiền bằng giấy viết tay từ năm 2021, hẹn trả năm 2022 nhưng đến nay chưa trả. Bạn tôi nói đã quá 3 năm nên không kiện được nữa, có đúng không? Thời hiệu khởi kiện các loại tranh chấp khác như thừa kế, bồi thường, lao động là bao lâu?
Bạn của bạn đúng một nửa. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 3 năm, nhưng Tòa án không tự áp dụng thời hiệu, và có nhiều tình huống thời hiệu được tính lại từ đầu. Với khoản vay của bạn, nếu người vay từng nhắn tin xin khất, trả một phần hoặc thừa nhận nợ, thời hiệu đã bắt đầu lại từ ngày đó. 1. Thời hiệu khởi kiện là gì (Điều 149, 150 Bộ luật Dân sự 2015) Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi; hết thời hạn đó thì mất quyền khởi kiện. Thời hiệu tính từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền của mình bị xâm phạm (Điều 154 khoản 1). Với hợp đồng vay, đó là ngày đến hạn mà bên vay không trả. 2. Thời hiệu của từng loại tranh chấp • Tranh chấp hợp đồng (vay, mua bán, thuê, dịch vụ): 3 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền bị xâm phạm (Điều 429). • Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (tai nạn, gây thiệt hại tài sản, sức khỏe): 3 năm (Điều 588). • Thừa kế (Điều 623): yêu cầu chia di sản 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản; yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế 10 năm; yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết 3 năm. Tất cả tính từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản chết). Hết thời hiệu chia di sản, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý. • Tranh chấp thương mại giữa các thương nhân: 2 năm kể từ thời điểm quyền bị xâm phạm (Điều 319 Luật Thương mại 2005). • Tranh chấp lao động cá nhân (Điều 190 Bộ luật Lao động 2019): yêu cầu hòa giải viên 6 tháng, yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động 9 tháng, yêu cầu Tòa án 1 năm, đều tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. 3. Những tranh chấp không áp dụng thời hiệu (Điều 155) • Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản. • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, ví dụ đòi lại tài sản thuộc sở hữu của mình. • Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai. • Trường hợp khác do luật quy định. Nghĩa là tranh chấp ai là chủ đất, đòi lại đất bị chiếm, đòi lại tài sản gửi giữ không bị giới hạn bởi thời hiệu. Ngược lại, đòi tiền theo hợp đồng thì có thời hiệu 3 năm. 4. Hết thời hiệu vẫn có thể thắng kiện: Tòa chỉ áp dụng khi có yêu cầu (Điều 149 khoản 2; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi một bên yêu cầu, và yêu cầu đó phải đưa ra trước khi Tòa cấp sơ thẩm ra bản án. Hết thời hiệu không phải căn cứ để Tòa trả lại đơn khởi kiện; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự liệt kê các căn cứ trả đơn và không có trường hợp này. Vì vậy bạn vẫn nộp đơn được. Nếu bị đơn không biết hoặc không yêu cầu áp dụng thời hiệu, Tòa vẫn xét xử nội dung. Người được hưởng lợi từ thời hiệu cũng có quyền từ chối áp dụng, trừ khi nhằm trốn tránh nghĩa vụ. 5. Thời hiệu bắt đầu lại từ đầu khi nào (Điều 157) Thời hiệu tính lại từ ngày tiếp theo khi: • Bên có nghĩa vụ thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ với người khởi kiện. • Bên có nghĩa vụ thực hiện xong một phần nghĩa vụ, ví dụ trả một phần nợ hoặc trả lãi. • Các bên đã tự hòa giải với nhau. Đây là điểm quyết định trong vụ của bạn. Tin nhắn "cho anh khất thêm vài tháng", một lần chuyển khoản trả bớt, hay một biên bản làm việc có chữ ký đều là căn cứ bắt đầu lại thời hiệu 3 năm. Hãy thu thập các bằng chứng này trước khi nộp đơn. 6. Thời gian không tính vào thời hiệu (Điều 156) Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khiến bạn không thể khởi kiện; thời gian người có quyền là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự mà chưa có người đại diện. Trong lĩnh vực lao động, Điều 190 khoản 4 Bộ luật Lao động cũng loại trừ thời gian có bất khả kháng, trở ngại khách quan. 7. Việc bạn nên làm ngay • Xác định ngày đến hạn trả nợ trên giấy vay và mọi lần người vay thừa nhận nợ hoặc trả một phần sau đó. • Gửi văn bản đòi nợ có xác nhận nhận (bưu điện, tin nhắn có phản hồi). Phản hồi thừa nhận nợ của họ sẽ làm thời hiệu bắt đầu lại. • Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, kèm giấy vay, bằng chứng chuyển tiền và các tin nhắn. Nếu bị đơn yêu cầu áp dụng thời hiệu, bạn dùng Điều 157 để phản bác. • Nếu người vay có dấu hiệu bỏ trốn, dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt, cân nhắc tố giác hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là chế định riêng của Bộ luật Hình sự, không phải thời hiệu dân sự.Nguồn: Điều 149, 150, 154, 155, 156, 157, 429, 588, 623, Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 184, 192, Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13; Điều 319, Luật Thương mại 36/2005/QH11; Điều 190, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu? Đóng bảo hiểm xã hội 15 năm đã được hưởng lương hưu chưa và mức hưởng tính thế nào?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi là nam, sinh năm 1965, đóng bảo hiểm xã hội được 17 năm. Năm 2026 tôi đủ tuổi nghỉ hưu chưa? Luật mới nói chỉ cần 15 năm là có lương hưu, vậy tôi được hưởng bao nhiêu phần trăm? Vợ tôi sinh năm 1969 thì khi nào được nghỉ hưu?
Có hai bộ quy định cần ghép lại: tuổi nghỉ hưu theo lộ trình của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và điều kiện hưởng lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025. 1. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 (Điều 169 Bộ luật Lao động; Điều 4 Nghị định 135/2020) Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tăng theo lộ trình từ 2021: mỗi năm thêm 3 tháng với nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028, thêm 4 tháng với nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Theo bảng lộ trình tại Điều 4 khoản 2 Nghị định 135/2020: • Năm 2025: nam 61 tuổi 3 tháng, nữ 56 tuổi 8 tháng. • Năm 2026: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi. • Năm 2027: nam 61 tuổi 9 tháng, nữ 57 tuổi 4 tháng. • Từ 2028: nam 62 tuổi. Nữ tiếp tục tăng 4 tháng mỗi năm, đến 2035 đủ 60 tuổi. Áp dụng cho bạn: nam sinh năm 1965 sẽ đủ 61 tuổi 6 tháng trong năm 2026 nếu sinh từ tháng 1 đến tháng 6/1965 (đủ tuổi vào các tháng 7 đến 12/2026). Nếu sinh từ tháng 7 đến tháng 12/1965 thì đủ tuổi trong năm 2027, khi mốc là 61 tuổi 9 tháng, tức từ tháng 4 đến tháng 9/2027. Vợ bạn sinh năm 1969: mốc năm 2026 là 57 tuổi, nên nếu sinh từ tháng 1 đến tháng 12/1969 thì đủ tuổi lần lượt trong năm 2026; ví dụ sinh tháng 5/1969 thì hưởng lương hưu từ tháng 6/2026 theo Phụ lục I của Nghị định. Nghỉ hưu sớm: người có từ đủ 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc từ đủ 15 năm làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn, hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% có thể nghỉ sớm tối đa 5 tuổi. Tuổi thấp nhất năm 2026 là nam 56 tuổi 6 tháng, nữ 52 tuổi (Điều 5 Nghị định 135/2020). 2. Điều kiện hưởng lương hưu: đủ tuổi và đủ 15 năm đóng (Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) Từ 01/07/2025, người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. Trước đây phải đủ 20 năm. Với 17 năm đóng, bạn đủ điều kiện ngay khi đủ tuổi. Riêng trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động (Điều 65) vẫn cần đủ 20 năm đóng: sớm tối đa 5 tuổi nếu suy giảm từ 61% đến dưới 81%, sớm tối đa 10 tuổi nếu suy giảm từ 81%. 3. Mức lương hưu hằng tháng (Điều 66) Lương hưu = tỷ lệ hưởng x mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ hưởng: • Nữ: 45% cho 15 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75% (đạt 75% khi đủ 30 năm). • Nam: 45% cho 20 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75% (đạt 75% khi đủ 35 năm). • Nam có từ đủ 15 đến dưới 20 năm đóng: 40% cho 15 năm, sau đó mỗi năm thêm 1%. Áp dụng cho bạn với 17 năm: 40% + 2 x 1% = 42% mức bình quân tiền lương đóng. Nếu tiếp tục đóng đến đủ 20 năm, tỷ lệ nhảy lên 45%, nên nếu còn khả năng làm việc, đóng thêm 3 năm là đáng cân nhắc. Nghỉ hưu trước tuổi theo Điều 65 thì cứ mỗi năm nghỉ sớm giảm 2%; dưới 6 tháng không giảm; từ 6 đến dưới 12 tháng giảm 1% (Điều 66 khoản 3). Mức sàn: người đã tham gia bảo hiểm xã hội trước 01/07/2025 và có từ đủ 20 năm đóng thì lương hưu thấp nhất bằng mức tham chiếu (Điều 141 khoản 11 Luật; Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Người chỉ có 15 đến dưới 20 năm không được áp dụng mức sàn này. 4. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu (Điều 68) Nam đóng trên 35 năm, nữ đóng trên 30 năm thì ngoài lương hưu còn được trợ cấp một lần: mỗi năm đóng vượt được 0,5 lần mức bình quân tiền lương đóng. Nếu đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục làm việc và đóng tiếp, mỗi năm đóng thêm sau tuổi nghỉ hưu được 2 lần mức bình quân tiền lương. 5. Thời điểm hưởng và thủ tục Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi; lương hưu được hưởng từ tháng liền kề (Điều 3 Nghị định 135/2020). Hồ sơ nộp qua công ty (nếu đang làm việc) hoặc trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú (nếu đã bảo lưu). Người chưa đủ 15 năm khi đến tuổi có thể đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đủ, hoặc hưởng trợ cấp hằng tháng theo chế độ mới của Luật 2024 thay vì rút một lần. 6. Điều chỉnh lương hưu Lương hưu được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng và khả năng ngân sách, quỹ bảo hiểm xã hội (Điều 67). Gần nhất, Nghị định 162/2026/NĐ-CP tăng 8% lương hưu từ 01/07/2026 cho người đang hưởng trước thời điểm đó. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 đã được sửa đổi một số điều bởi các luật ban hành năm 2025, nhưng các điều về tuổi và điều kiện hưởng lương hưu nêu trên không nằm trong phạm vi sửa đổi. Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực cùng ngày với Luật.Nguồn: Điều 64, 65, 66, 67, 68, 140, 141, Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 169, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 3, 4, 5, Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Điều 12, 13, Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 2, Nghị định 162/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày? Trợ cấp thôi việc tính thế nào và công ty phải thanh toán trong bao lâu?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi làm ở công ty 6 năm theo hợp đồng không xác định thời hạn và muốn nghỉ việc. Tôi phải báo trước bao nhiêu ngày, có cần nêu lý do không? Nếu nghỉ ngang thì mất gì? Tôi có được trợ cấp thôi việc không và công ty phải trả lương, sổ bảo hiểm trong bao lâu?
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do. Điều kiện duy nhất là báo trước đúng thời hạn theo Điều 35 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Với hợp đồng không xác định thời hạn của bạn, thời hạn báo trước là ít nhất 45 ngày. 1. Thời hạn báo trước (Điều 35 khoản 1) • Hợp đồng không xác định thời hạn: ít nhất 45 ngày. • Hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng: ít nhất 30 ngày. • Hợp đồng dưới 12 tháng: ít nhất 3 ngày làm việc. • Ngành nghề đặc thù theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (tổ lái và kỹ thuật tàu bay, người quản lý doanh nghiệp, thuyền viên tàu hoạt động ở nước ngoài): ít nhất 120 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc từ 12 tháng; ít nhất một phần tư thời hạn hợp đồng nếu hợp đồng dưới 12 tháng. Luật không quy định hình thức thông báo, nhưng bạn nên gửi văn bản hoặc email có ngày để chứng minh đã báo trước đủ ngày. Bạn không cần công ty đồng ý và không cần nêu lý do. 2. Bảy trường hợp được nghỉ ngay không cần báo trước (Điều 35 khoản 2) • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận. • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn. • Bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ, cưỡng bức lao động. • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. • Lao động nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh. • Đủ tuổi nghỉ hưu. • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng. 3. Nghỉ ngang (vi phạm thời hạn báo trước) thì mất gì (Điều 40) • Không được trợ cấp thôi việc. • Phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương theo hợp đồng, cộng thêm khoản tiền tương ứng tiền lương của những ngày không báo trước. • Phải hoàn trả chi phí đào tạo nếu có hợp đồng đào tạo theo Điều 62. Công ty không được giữ lương đã làm hoặc sổ bảo hiểm để ép bạn, mà chỉ được yêu cầu bồi thường các khoản trên. 4. Trợ cấp thôi việc: ai được, bao nhiêu (Điều 46; Điều 8 Nghị định 145/2020) Bạn được trợ cấp thôi việc khi đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng và chấm dứt hợp đồng hợp pháp, bao gồm cả trường hợp bạn đơn phương chấm dứt đúng luật (Điều 34 khoản 9). Không được trợ cấp nếu đã đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc tự ý bỏ việc 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng. Mức: mỗi năm làm việc được nửa tháng tiền lương. Tiền lương tính trợ cấp là bình quân 6 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi nghỉ. Điểm quan trọng: thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng từ 2009, nên với đa số người lao động đã được công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thời gian còn lại để tính trợ cấp thôi việc thường bằng không hoặc chỉ gồm thời gian thử việc và thời gian chưa đóng. Thời gian lẻ từ 6 tháng trở xuống tính nửa năm, trên 6 tháng tính một năm. Ví dụ: bạn làm 6 năm, trong đó 2 tháng thử việc không đóng bảo hiểm thất nghiệp, còn lại đóng đủ. Thời gian tính trợ cấp là 2 tháng, làm tròn thành nửa năm, hưởng một phần tư tháng lương bình quân. Nếu công ty không đóng bảo hiểm thất nghiệp cho bạn trong một giai đoạn, giai đoạn đó được tính trợ cấp thôi việc và bạn nên yêu cầu đối chiếu. 5. Công ty phải thanh toán và trả giấy tờ trong bao lâu (Điều 48) • Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên thanh toán đầy đủ các khoản liên quan: lương những ngày đã làm, tiền phép năm chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc. • Được kéo dài tối đa 30 ngày chỉ trong 4 trường hợp: công ty chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế; chia tách, sáp nhập, chuyển nhượng doanh nghiệp; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. • Công ty phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại sổ cùng bản chính giấy tờ đã giữ; cung cấp bản sao tài liệu về quá trình làm việc nếu bạn yêu cầu, chi phí do công ty chịu. 6. Lưu ý về loại hợp đồng (Điều 20) Hợp đồng xác định thời hạn tối đa 36 tháng và chỉ được ký thêm một lần. Hết hạn mà bạn vẫn làm việc, trong 30 ngày hai bên phải ký hợp đồng mới; quá 30 ngày không ký thì hợp đồng đương nhiên trở thành không xác định thời hạn. Nếu bạn đang ở hợp đồng xác định thời hạn thứ ba trở đi, về pháp lý bạn đã là hợp đồng không xác định thời hạn và thời hạn báo trước là 45 ngày. 7. Nếu công ty chậm trả hoặc giữ sổ bảo hiểm Gửi văn bản yêu cầu, sau đó đề nghị hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện tại Tòa án nơi công ty đặt trụ sở. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (Điều 190). Từ 2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay Nghị định 12/2022 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, trong đó có hành vi không thanh toán đúng hạn khi chấm dứt hợp đồng. Sau khi nghỉ, nếu chưa có việc mới, nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.Nguồn: Điều 20, 34, 35, 40, 46, 48, 190, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, 8, Nghị định 145/2020/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Làm thêm giờ tối đa bao nhiêu giờ và tiền lương làm thêm tính thế nào (150%, 200%, 300%)?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty tôi bắt tăng ca liên tục, có tháng hơn 60 giờ, ngày lễ cũng phải đi làm. Luật cho phép làm thêm tối đa bao nhiêu giờ một ngày, một tháng, một năm? Tiền lương làm thêm ngày thường, cuối tuần, ngày lễ và ban đêm tính thế nào? Công ty có được ép tôi tăng ca không?
Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định đủ ba điều bạn hỏi: giới hạn giờ, cách trả lương và quyền từ chối. Mức 60 giờ một tháng như công ty bạn đang áp dụng vượt trần luật định. 1. Giờ làm việc bình thường (Điều 105) Không quá 8 giờ một ngày và 48 giờ một tuần. Nếu công ty quy định giờ làm theo tuần thì tối đa 10 giờ một ngày nhưng vẫn không quá 48 giờ một tuần. Mọi giờ làm ngoài mức này theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động là làm thêm giờ (Điều 107 khoản 1). 2. Giới hạn làm thêm giờ (Điều 107 khoản 2 và 3; Điều 60 Nghị định 145/2020) • Trong ngày: không quá 50% số giờ làm việc bình thường của ngày đó. Nếu làm theo tuần, tổng giờ bình thường cộng giờ làm thêm không quá 12 giờ một ngày. Làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần cũng không quá 12 giờ một ngày. • Trong tháng: không quá 40 giờ. • Trong năm: không quá 200 giờ. • Riêng một số ngành nghề, trường hợp được làm thêm đến 300 giờ một năm: sản xuất, gia công xuất khẩu dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông lâm thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường thiếu; công việc cấp bách do tính thời vụ, thiên tai, sự cố kỹ thuật. Nghị định 145/2020 Điều 61 bổ sung thêm: dịch vụ công, khám chữa bệnh, giáo dục, và doanh nghiệp áp dụng tuần làm việc không quá 44 giờ. Trần 40 giờ một tháng áp dụng cho cả trường hợp được làm thêm 300 giờ một năm. Vì vậy 60 giờ một tháng là vi phạm dù công ty thuộc ngành nào. Khi tổ chức làm thêm trên 200 đến 300 giờ một năm, công ty phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh (hiện là Sở Nội vụ), chậm nhất 15 ngày kể từ ngày bắt đầu, theo Mẫu 02/PLIV (Điều 107 khoản 4; Điều 62 Nghị định 145/2020). 3. Công ty có được ép tăng ca không Không. Điều kiện đầu tiên để sử dụng người lao động làm thêm giờ là phải được sự đồng ý của người lao động (Điều 107 khoản 2 điểm a). Sự đồng ý phải bao gồm thời gian, địa điểm và công việc làm thêm (Điều 59 Nghị định 145/2020). Bạn có quyền từ chối và không thể bị xử lý kỷ luật vì từ chối làm thêm. Chỉ hai trường hợp ngoại lệ theo Điều 108, khi người lao động không được từ chối và không bị giới hạn số giờ: thực hiện lệnh động viên, huy động vì quốc phòng, an ninh; và các công việc bảo vệ tính mạng, tài sản khi phòng ngừa, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa. 4. Tiền lương làm thêm giờ (Điều 98) Tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm: • Ngày thường: ít nhất 150%. • Ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%. • Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người hưởng lương ngày. Nghĩa là đi làm ngày lễ, bạn nhận tổng cộng 400% cho ngày đó. • Làm việc ban đêm (22 giờ đến 6 giờ sáng): được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường. • Làm thêm giờ vào ban đêm: ngoài mức 150%, 200% hoặc 300% và 30% phụ cấp đêm, còn được trả thêm 20% tiền lương giờ ban ngày của ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ tương ứng. Công thức theo Điều 55 Nghị định 145/2020: tiền lương làm thêm = tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x 150% hoặc 200% hoặc 300% x số giờ làm thêm. Tiền lương giờ thực trả không bao gồm tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, tiền thưởng và tiền lương làm thêm của tháng trước. Ví dụ: lương 12 triệu đồng một tháng, 26 ngày công, 8 giờ một ngày, tiền lương giờ khoảng 57.700 đồng. Một giờ làm thêm ngày thường ít nhất 86.500 đồng; ngày chủ nhật ít nhất 115.400 đồng; ngày lễ ít nhất 173.100 đồng. Nếu ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần, đi làm ngày đó tính theo mức ngày lễ. Đi làm vào ngày nghỉ bù thì tính theo mức ngày nghỉ hằng tuần (Điều 55 khoản 3 Nghị định 145/2020). 5. Ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương (Điều 112) Tổng cộng 11 ngày: Tết Dương lịch 1 ngày; Tết Âm lịch 5 ngày; Ngày Chiến thắng 30/4 1 ngày; Quốc tế lao động 1/5 1 ngày; Quốc khánh 2 ngày (2/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau); Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch 1 ngày. Người lao động nước ngoài được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền và 1 ngày Quốc khánh của nước họ. 6. Bạn nên làm gì • Đối chiếu bảng chấm công và bảng lương với các mức trên. Giữ bản chụp bảng chấm công, tin nhắn điều động tăng ca. • Kiến nghị trực tiếp với công ty hoặc qua công đoàn cơ sở. Nếu không giải quyết, gửi đơn đến hòa giải viên lao động hoặc phản ánh đến cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh để thanh tra. • Tranh chấp về tiền lương làm thêm có thể khởi kiện ra Tòa án; thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện quyền bị vi phạm.Nguồn: Điều 98, 105, 107, 108, 112, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 55, 59, 60, 61, 62, Nghị định 145/2020/NĐ-CP
74/2025/QH15Còn hiệu lực

Trợ cấp thất nghiệp từ 2026: điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng và thủ tục theo Luật Việc làm mới

Luật · Ban hành 16.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi vừa nghỉ việc, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp hơn 3 năm. Từ 2026 áp dụng Luật Việc làm mới, vậy tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không, được bao nhiêu tiền, hưởng mấy tháng, nộp hồ sơ ở đâu và trong bao lâu?
Từ ngày 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp được giải quyết theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Luật Việc làm 38/2013 cùng Nghị định 28/2015, 61/2020 hết hiệu lực từ ngày này. Hồ sơ đã nộp trước 01/01/2026 nhưng chưa có quyết định hưởng cũng được giải quyết theo luật mới (Điều 55 khoản 4). 1. Điều kiện hưởng (Điều 38 khoản 1 Luật Việc làm 2025) Bạn được hưởng khi có đủ 4 điều kiện: • Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Không được hưởng nếu bạn đơn phương chấm dứt trái pháp luật, hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu. • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ. Nếu hợp đồng của bạn có thời hạn từ 1 đến dưới 12 tháng thì tính trong 36 tháng. • Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. • Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ chưa tìm được việc làm mới thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không đi nghĩa vụ quân sự, không đi học trên 12 tháng, không ra nước ngoài định cư. Với 3 năm đóng và nghỉ việc đúng luật, bạn đủ điều kiện. 2. Mức hưởng mỗi tháng (Điều 39 khoản 1) Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ. Mức tối đa không quá 5 lần lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng. Luật mới bỏ cách tính trần theo lương cơ sở cho khu vực nhà nước, mọi người lao động đều dùng chung một trần theo lương tối thiểu vùng. Ví dụ: lương đóng bảo hiểm thất nghiệp bình quân 6 tháng cuối là 15 triệu đồng thì trợ cấp mỗi tháng là 9 triệu đồng. 3. Được hưởng bao nhiêu tháng (Điều 39 khoản 2) • Đóng đủ 12 đến 36 tháng: hưởng 3 tháng. • Sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được thêm 1 tháng. • Tối đa 12 tháng. Đóng 3 năm (36 tháng) thì hưởng 3 tháng. Đóng 4 năm thì 4 tháng, 5 năm thì 5 tháng, đóng từ 12 năm trở lên thì hưởng tối đa 12 tháng. 4. Thời điểm bắt đầu hưởng và bảo hiểm y tế Trợ cấp được tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3). Luật cũ tính từ ngày thứ 16, nên luật mới nhanh hơn 5 ngày. Trong thời gian hưởng trợ cấp, bạn được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (Điều 39 khoản 4). 5. Hồ sơ và nơi nộp (Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP) Hồ sơ gồm: • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10. • Giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng: hợp đồng đã hết hạn, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng (bản chính, bản sao chứng thực hoặc bản điện tử). • Sổ bảo hiểm xã hội. Nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia cho tổ chức dịch vụ việc làm công (trung tâm dịch vụ việc làm) tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp, trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc. Chỉ được ủy quyền người khác nộp hoặc gửi bưu điện khi ốm đau, thai sản, tai nạn, thiên tai, dịch bệnh có xác nhận. Trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trong 5 ngày làm việc (Điều 16 Nghị định 374/2025). 6. Nghĩa vụ trong thời gian hưởng: thông báo tìm việc hằng tháng Hằng tháng bạn phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng, trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (Điều 40 Luật; Điều 21 Nghị định 374/2025). Từ tháng thứ hai, ngày thông báo nằm trong 3 ngày làm việc đầu tiên của tháng hưởng. Không thông báo thì bị tạm dừng hưởng tháng đó, không được truy lĩnh và thời gian tạm dừng không được bảo lưu (Điều 41 khoản 2). Không thông báo 3 tháng liên tục thì bị chấm dứt hưởng. 7. Các trường hợp bị chấm dứt hưởng (Điều 41 khoản 4) Bạn bị chấm dứt hưởng khi: có việc làm mới thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; đi nghĩa vụ quân sự; hưởng lương hưu; từ chối 2 lần việc làm do trung tâm giới thiệu mà không có lý do chính đáng; không thông báo tìm việc 3 tháng liên tục; ra nước ngoài định cư; đi học trên 12 tháng; bị xử phạt hành chính về bảo hiểm thất nghiệp; bị tạm giam hoặc chấp hành án tù; hoặc tự đề nghị chấm dứt. Nếu chấm dứt do có việc làm mới, đi nghĩa vụ quân sự, đi học, bị tạm giam hoặc tự đề nghị, thời gian đóng chưa hưởng được bảo lưu cho lần sau, với điều kiện bạn đã thông báo cho trung tâm (Điều 41 khoản 5). 8. Những điểm mới đáng chú ý so với luật 2013 • Người làm hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên đã thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp, thay vì từ 3 tháng như trước (Điều 31 khoản 1). • Mức đóng: người lao động 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động 1% quỹ tiền lương (Điều 33 Luật; Điều 4 Nghị định 374/2025). Trần tiền lương đóng là 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34 khoản 2). • Bắt đầu hưởng từ ngày làm việc thứ 11 thay vì ngày thứ 16. • Một trần mức hưởng duy nhất theo lương tối thiểu vùng. • Người đang hưởng lương hưu, người thử việc và người giúp việc gia đình không thuộc diện tham gia (Điều 31 khoản 2). Lưu ý: cơ quan ra quyết định là Sở Nội vụ, do chức năng lao động đã chuyển từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sang Sở Nội vụ sau sắp xếp bộ máy năm 2025.Nguồn: Điều 31, 33, 34, 38, 39, 40, 41, 54, 55, Luật Việc làm 74/2025/QH15; Điều 4, 14, 15, 16, 21, 45, Nghị định 374/2025/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.