45/2019/QH14Còn hiệu lực
Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021
Tôi làm ở công ty 6 năm theo hợp đồng không xác định thời hạn và muốn nghỉ việc. Tôi phải báo trước bao nhiêu ngày, có cần nêu lý do không? Nếu nghỉ ngang thì mất gì? Tôi có được trợ cấp thôi việc không và công ty phải trả lương, sổ bảo hiểm trong bao lâu?
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do. Điều kiện duy nhất là báo trước đúng thời hạn theo Điều 35 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Với hợp đồng không xác định thời hạn của bạn, thời hạn báo trước là ít nhất 45 ngày.
1. Thời hạn báo trước (Điều 35 khoản 1)
• Hợp đồng không xác định thời hạn: ít nhất 45 ngày.
• Hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng: ít nhất 30 ngày.
• Hợp đồng dưới 12 tháng: ít nhất 3 ngày làm việc.
• Ngành nghề đặc thù theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (tổ lái và kỹ thuật tàu bay, người quản lý doanh nghiệp, thuyền viên tàu hoạt động ở nước ngoài): ít nhất 120 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc từ 12 tháng; ít nhất một phần tư thời hạn hợp đồng nếu hợp đồng dưới 12 tháng.
Luật không quy định hình thức thông báo, nhưng bạn nên gửi văn bản hoặc email có ngày để chứng minh đã báo trước đủ ngày. Bạn không cần công ty đồng ý và không cần nêu lý do.
2. Bảy trường hợp được nghỉ ngay không cần báo trước (Điều 35 khoản 2)
• Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận.
• Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn.
• Bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ, cưỡng bức lao động.
• Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
• Lao động nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh.
• Đủ tuổi nghỉ hưu.
• Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng.
3. Nghỉ ngang (vi phạm thời hạn báo trước) thì mất gì (Điều 40)
• Không được trợ cấp thôi việc.
• Phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương theo hợp đồng, cộng thêm khoản tiền tương ứng tiền lương của những ngày không báo trước.
• Phải hoàn trả chi phí đào tạo nếu có hợp đồng đào tạo theo Điều 62.
Công ty không được giữ lương đã làm hoặc sổ bảo hiểm để ép bạn, mà chỉ được yêu cầu bồi thường các khoản trên.
4. Trợ cấp thôi việc: ai được, bao nhiêu (Điều 46; Điều 8 Nghị định 145/2020)
Bạn được trợ cấp thôi việc khi đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng và chấm dứt hợp đồng hợp pháp, bao gồm cả trường hợp bạn đơn phương chấm dứt đúng luật (Điều 34 khoản 9). Không được trợ cấp nếu đã đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc tự ý bỏ việc 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng.
Mức: mỗi năm làm việc được nửa tháng tiền lương. Tiền lương tính trợ cấp là bình quân 6 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi nghỉ.
Điểm quan trọng: thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng từ 2009, nên với đa số người lao động đã được công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thời gian còn lại để tính trợ cấp thôi việc thường bằng không hoặc chỉ gồm thời gian thử việc và thời gian chưa đóng. Thời gian lẻ từ 6 tháng trở xuống tính nửa năm, trên 6 tháng tính một năm.
Ví dụ: bạn làm 6 năm, trong đó 2 tháng thử việc không đóng bảo hiểm thất nghiệp, còn lại đóng đủ. Thời gian tính trợ cấp là 2 tháng, làm tròn thành nửa năm, hưởng một phần tư tháng lương bình quân. Nếu công ty không đóng bảo hiểm thất nghiệp cho bạn trong một giai đoạn, giai đoạn đó được tính trợ cấp thôi việc và bạn nên yêu cầu đối chiếu.
5. Công ty phải thanh toán và trả giấy tờ trong bao lâu (Điều 48)
• Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên thanh toán đầy đủ các khoản liên quan: lương những ngày đã làm, tiền phép năm chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc.
• Được kéo dài tối đa 30 ngày chỉ trong 4 trường hợp: công ty chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế; chia tách, sáp nhập, chuyển nhượng doanh nghiệp; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
• Công ty phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại sổ cùng bản chính giấy tờ đã giữ; cung cấp bản sao tài liệu về quá trình làm việc nếu bạn yêu cầu, chi phí do công ty chịu.
6. Lưu ý về loại hợp đồng (Điều 20)
Hợp đồng xác định thời hạn tối đa 36 tháng và chỉ được ký thêm một lần. Hết hạn mà bạn vẫn làm việc, trong 30 ngày hai bên phải ký hợp đồng mới; quá 30 ngày không ký thì hợp đồng đương nhiên trở thành không xác định thời hạn. Nếu bạn đang ở hợp đồng xác định thời hạn thứ ba trở đi, về pháp lý bạn đã là hợp đồng không xác định thời hạn và thời hạn báo trước là 45 ngày.
7. Nếu công ty chậm trả hoặc giữ sổ bảo hiểm
Gửi văn bản yêu cầu, sau đó đề nghị hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện tại Tòa án nơi công ty đặt trụ sở. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (Điều 190). Từ 2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay Nghị định 12/2022 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, trong đó có hành vi không thanh toán đúng hạn khi chấm dứt hợp đồng.
Sau khi nghỉ, nếu chưa có việc mới, nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.Nguồn: Điều 20, 34, 35, 40, 46, 48, 190, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, 8, Nghị định 145/2020/NĐ-CP