41/2024/QH15Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025
Tôi là nam, sinh năm 1965, đóng bảo hiểm xã hội được 17 năm. Năm 2026 tôi đủ tuổi nghỉ hưu chưa? Luật mới nói chỉ cần 15 năm là có lương hưu, vậy tôi được hưởng bao nhiêu phần trăm? Vợ tôi sinh năm 1969 thì khi nào được nghỉ hưu?
Có hai bộ quy định cần ghép lại: tuổi nghỉ hưu theo lộ trình của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và điều kiện hưởng lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025.
1. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 (Điều 169 Bộ luật Lao động; Điều 4 Nghị định 135/2020)
Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tăng theo lộ trình từ 2021: mỗi năm thêm 3 tháng với nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028, thêm 4 tháng với nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Theo bảng lộ trình tại Điều 4 khoản 2 Nghị định 135/2020:
• Năm 2025: nam 61 tuổi 3 tháng, nữ 56 tuổi 8 tháng.
• Năm 2026: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi.
• Năm 2027: nam 61 tuổi 9 tháng, nữ 57 tuổi 4 tháng.
• Từ 2028: nam 62 tuổi. Nữ tiếp tục tăng 4 tháng mỗi năm, đến 2035 đủ 60 tuổi.
Áp dụng cho bạn: nam sinh năm 1965 sẽ đủ 61 tuổi 6 tháng trong năm 2026 nếu sinh từ tháng 1 đến tháng 6/1965 (đủ tuổi vào các tháng 7 đến 12/2026). Nếu sinh từ tháng 7 đến tháng 12/1965 thì đủ tuổi trong năm 2027, khi mốc là 61 tuổi 9 tháng, tức từ tháng 4 đến tháng 9/2027. Vợ bạn sinh năm 1969: mốc năm 2026 là 57 tuổi, nên nếu sinh từ tháng 1 đến tháng 12/1969 thì đủ tuổi lần lượt trong năm 2026; ví dụ sinh tháng 5/1969 thì hưởng lương hưu từ tháng 6/2026 theo Phụ lục I của Nghị định.
Nghỉ hưu sớm: người có từ đủ 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc từ đủ 15 năm làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn, hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% có thể nghỉ sớm tối đa 5 tuổi. Tuổi thấp nhất năm 2026 là nam 56 tuổi 6 tháng, nữ 52 tuổi (Điều 5 Nghị định 135/2020).
2. Điều kiện hưởng lương hưu: đủ tuổi và đủ 15 năm đóng (Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Từ 01/07/2025, người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. Trước đây phải đủ 20 năm. Với 17 năm đóng, bạn đủ điều kiện ngay khi đủ tuổi.
Riêng trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động (Điều 65) vẫn cần đủ 20 năm đóng: sớm tối đa 5 tuổi nếu suy giảm từ 61% đến dưới 81%, sớm tối đa 10 tuổi nếu suy giảm từ 81%.
3. Mức lương hưu hằng tháng (Điều 66)
Lương hưu = tỷ lệ hưởng x mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
Tỷ lệ hưởng:
• Nữ: 45% cho 15 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75% (đạt 75% khi đủ 30 năm).
• Nam: 45% cho 20 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75% (đạt 75% khi đủ 35 năm).
• Nam có từ đủ 15 đến dưới 20 năm đóng: 40% cho 15 năm, sau đó mỗi năm thêm 1%.
Áp dụng cho bạn với 17 năm: 40% + 2 x 1% = 42% mức bình quân tiền lương đóng. Nếu tiếp tục đóng đến đủ 20 năm, tỷ lệ nhảy lên 45%, nên nếu còn khả năng làm việc, đóng thêm 3 năm là đáng cân nhắc.
Nghỉ hưu trước tuổi theo Điều 65 thì cứ mỗi năm nghỉ sớm giảm 2%; dưới 6 tháng không giảm; từ 6 đến dưới 12 tháng giảm 1% (Điều 66 khoản 3).
Mức sàn: người đã tham gia bảo hiểm xã hội trước 01/07/2025 và có từ đủ 20 năm đóng thì lương hưu thấp nhất bằng mức tham chiếu (Điều 141 khoản 11 Luật; Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Người chỉ có 15 đến dưới 20 năm không được áp dụng mức sàn này.
4. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu (Điều 68)
Nam đóng trên 35 năm, nữ đóng trên 30 năm thì ngoài lương hưu còn được trợ cấp một lần: mỗi năm đóng vượt được 0,5 lần mức bình quân tiền lương đóng. Nếu đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục làm việc và đóng tiếp, mỗi năm đóng thêm sau tuổi nghỉ hưu được 2 lần mức bình quân tiền lương.
5. Thời điểm hưởng và thủ tục
Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi; lương hưu được hưởng từ tháng liền kề (Điều 3 Nghị định 135/2020). Hồ sơ nộp qua công ty (nếu đang làm việc) hoặc trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú (nếu đã bảo lưu). Người chưa đủ 15 năm khi đến tuổi có thể đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đủ, hoặc hưởng trợ cấp hằng tháng theo chế độ mới của Luật 2024 thay vì rút một lần.
6. Điều chỉnh lương hưu
Lương hưu được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng và khả năng ngân sách, quỹ bảo hiểm xã hội (Điều 67). Gần nhất, Nghị định 162/2026/NĐ-CP tăng 8% lương hưu từ 01/07/2026 cho người đang hưởng trước thời điểm đó.
Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 đã được sửa đổi một số điều bởi các luật ban hành năm 2025, nhưng các điều về tuổi và điều kiện hưởng lương hưu nêu trên không nằm trong phạm vi sửa đổi. Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực cùng ngày với Luật.Nguồn: Điều 64, 65, 66, 67, 68, 140, 141, Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 169, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 3, 4, 5, Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Điều 12, 13, Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 2, Nghị định 162/2026/NĐ-CP