← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

87 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 1/11

108/2025/QH15Còn hiệu lực

Nộp thuế bằng thẻ tín dụng, ví điện tử được không?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Doanh nghiệp được nộp thuế bằng thẻ tín dụng hoặc ví điện tử không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Được, với điều kiện kênh thanh toán đó có kết nối với hệ thống thuế. Từ 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 cho phép nộp thuế qua dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (nhóm có ví điện tử), nếu tổ chức này kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế (Điều 14 khoản 2 điểm a). Luật không nêu riêng thẻ tín dụng. Điều quyết định là ngân hàng, ví điện tử hay cổng thanh toán bạn dùng có dịch vụ nộp thuế kết nối với cơ quan thuế hay không. Không có thì không dùng được. Cần lưu ý: 1) Nộp theo mã định danh khoản phải nộp nếu cơ quan thuế đã cấp, giữ chứng từ nộp tiền (Điều 14 khoản 4). Nộp bằng đúng đồng tiền đã khai (khoản 3). 2) Ngày nộp thuế là ngày tổ chức thanh toán trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay, ghi trên chứng từ (Điều 14 khoản 5 điểm a). Nộp sát hạn thì kiểm tra kỹ ngày này. 3) Tiền thuế vào ngân sách chậm hoặc thiếu do lỗi của ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán thì tổ chức đó trả tiền chậm nộp (Điều 61 khoản 1 điểm a.4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). 4) Thông tin nộp đã chuyển sang hệ thống thuế thì tổ chức thanh toán không được hủy lệnh, hoàn tiền (điểm a.5, b.2). Nhập sai mã số thuế hay khoản nộp phải xử lý với cơ quan thuế.Nguồn: Điều 14 khoản 2, 3, 4, 5 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 61 khoản 1 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bán tài sản cố định đã khấu hao hết có phải xuất hóa đơn, tính thuế?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Bán tài sản cố định đã khấu hao hết có phải xuất hóa đơn, tính thuế không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Có. Khấu hao hết chỉ có nghĩa giá trị còn lại trên sổ bằng 0. Bán ra vẫn phải xuất hóa đơn, tính thuế GTGT và thuế TNDN như bán hàng hóa bình thường. 1) Hóa đơn: người bán phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa (Điều 4 khoản 1 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Thời điểm lập là lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, dù đã thu tiền hay chưa (Điều 9 khoản 1). Khai thuế khấu trừ thì dùng hóa đơn giá trị gia tăng, khai trực tiếp thì dùng hóa đơn bán hàng (Điều 8). 2) Thuế GTGT: giá tính thuế là giá bán chưa có thuế (Điều 7 khoản 1 điểm a Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15), thuế suất theo đúng loại tài sản. Điều chuyển nội bộ hay góp vốn bằng tài sản mới không phải tính thuế (Điều 6 khoản 1 điểm c Nghị định 181/2025/NĐ-CP), bán cho bên ngoài thì phải tính. 3) Thuế TNDN: thu nhập từ thanh lý tài sản (trừ bất động sản) là thu nhập khác (Điều 3 khoản 2 điểm d Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15), bằng doanh thu thanh lý trừ giá trị còn lại và chi phí thanh lý (Điều 3 khoản 3 điểm e Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Giá trị còn lại bằng 0 nên gần như toàn bộ tiền bán là thu nhập chịu thuế. Ví dụ: bán máy cũ 50 triệu đồng chưa thuế, chi phí tháo dỡ có chứng từ 5 triệu đồng, thì thu nhập khác là 45 triệu đồng. Từ kỳ tính thuế 2026, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN (Điều 4 khoản 15 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 4 khoản 1, Điều 8, Điều 9 khoản 1 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Điều 7 khoản 1 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Điều 3 khoản 2 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều 3 khoản 3 điểm e Nghị định 320/2025/NĐ-CP
125/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mất, cháy bản in hóa đơn điện tử có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 19.10.2020 · Hiệu lực 05.12.2020

Mất, cháy hóa đơn điện tử đã in ra thì có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Nếu chỉ mất hoặc cháy bản in, còn dữ liệu hóa đơn điện tử gốc vẫn lưu đủ và tra cứu được, thì chưa phải là mất hóa đơn, nên không thuộc diện bị phạt về mất hóa đơn. Kế toán chỉ cần in lại từ phần mềm hoặc tải từ Hệ thống thông tin quản lý thuế. Lý do: hóa đơn điện tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu, chỉ cần sẵn sàng in ra giấy hoặc tra cứu khi có yêu cầu (Điều 5 khoản 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). Bản in để ghi sổ là hóa đơn chuyển đổi, không có giá trị giao dịch, thanh toán, trừ hóa đơn từ máy tính tiền (Điều 5 khoản 4 điểm b.2). Rủi ro thật là mất chính dữ liệu điện tử, ví dụ đổi phần mềm mà không sao lưu. Khi đó áp dụng Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi): • Hóa đơn đã lập, đã khai thuế, bị mất trong quá trình sử dụng hoặc lưu trữ: phạt 5 đến 10 triệu đồng (khoản 4). • Hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế: phạt 4 đến 8 triệu đồng, các bên lập biên bản ghi nhận (khoản 3 điểm c). • Có hồ sơ chứng minh giao dịch, đã kê khai và có tình tiết giảm nhẹ: từ cảnh cáo đến 5 triệu đồng (khoản 1, 2). Đây là mức phạt với tổ chức; hộ kinh doanh chịu một nửa (Điều 5 khoản 5, Điều 7 khoản 4). Mất từ 10 số hóa đơn trở lên bị coi là vi phạm quy mô lớn, một tình tiết tăng nặng (Điều 6 khoản 2).Nguồn: Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP); Điều 5 khoản 2, khoản 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
50/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Cách tính tiền thuê đất hằng năm và các khoản giảm

Nghị định · Ban hành 31.01.2026 · Hiệu lực 31.01.2026

Tiền thuê đất hằng năm được tính thế nào, có được giảm không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Tiền thuê đất một năm = Diện tích thuê × Đơn giá thuê đất, trong đó Đơn giá = Tỷ lệ % × Giá đất (Điều 26 khoản 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP từ 31/01/2026). • Tỷ lệ % từ 0,25% đến 3%, do UBND tỉnh quy định theo khu vực, tuyến đường và mục đích sử dụng đất. • Giá đất lấy theo bảng giá đất (bản mới áp dụng từ 01/01/2026) và hệ số điều chỉnh giá đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15. Số tiền giữ ổn định 5 năm. Chu kỳ sau tính lại theo bảng giá mới, mức tăng bị giới hạn theo tỷ lệ Chính phủ quy định, không quá tổng CPI 5 năm trước (Điều 153 khoản 2 Luật Đất đai 31/2024/QH15). Được miễn, giảm khi: 1) Theo diện: dự án thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư (trừ nhà ở thương mại, đất thương mại dịch vụ), nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, dự án PPP, cấp thoát nước (Điều 157 khoản 1 Luật Đất đai), cùng các trường hợp tại Nghị định 230/2025/NĐ-CP. 2) Được miễn tiền thuê một số năm thì phải nộp hồ sơ. Nộp trễ thì khoảng thời gian chậm không được miễn (Điều 11 khoản 1 Nghị định 50/2026/NĐ-CP). 3) Giảm theo quyết định điều hành kinh tế hằng năm của Chính phủ: không phải làm thủ tục đề nghị (Điều 10 khoản 1 Nghị quyết 254; Điều 11 khoản 2 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 26 khoản 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP); Điều 10, 11 Nghị định 50/2026/NĐ-CP; Điều 7, Điều 10 khoản 1 Nghị quyết 254/2025/QH15; Điều 153 khoản 2, Điều 157 khoản 1 Luật Đất đai 31/2024/QH15
71/2025/QH15Còn hiệu lực

Tài sản số, tài sản mã hóa của doanh nghiệp được pháp luật công nhận chưa?

Luật · Ban hành 14.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Tài sản số, tài sản mã hóa của doanh nghiệp được pháp luật công nhận chưa?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Có. Từ 01/01/2026, Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 xác định tài sản số là tài sản theo Bộ luật Dân sự, thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bằng công nghệ số (Điều 46). Tài sản số gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và tài sản số khác; tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán và tiền pháp định dạng số (Điều 47). Riêng tài sản mã hóa, việc phát hành, giao dịch đang theo cơ chế thí điểm 5 năm từ 09/9/2025 của Nghị quyết 05/2025/NQ-CP: • Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp phép mới được cung cấp dịch vụ, quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa (khoản 4 Điều 4); làm sàn cần vốn điều lệ đã góp tối thiểu 10.000 tỷ đồng (Điều 8). • Chào bán, giao dịch, thanh toán phải bằng Đồng Việt Nam (khoản 7 Điều 4). • Doanh nghiệp phát hành tài sản mã hóa phải dựa trên tài sản thực, không phải chứng khoán hay tiền pháp định, và chỉ được chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài (Điều 5, 6). Thuế theo Thông tư 32/2026/TT-BTC: chuyển nhượng tài sản mã hóa không chịu thuế GTGT (Điều 3). Doanh nghiệp nộp thuế TNDN 20% (hoặc 15%, 17% nếu doanh thu nhỏ) trên giá bán trừ giá mua và chi phí có chứng từ (khoản 1 Điều 4). Cá nhân nộp thuế TNCN 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần (Điều 5).Nguồn: Điều 46, 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15; Điều 4 khoản 4, 7, Điều 5, 6, 8, 18 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP; Điều 3, 4, 5 Thông tư 32/2026/TT-BTC
198/2025/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp nhỏ được miễn những khoản phí, lệ phí nào?

Nghị quyết · Ban hành 17.05.2025 · Hiệu lực 17.05.2025

Doanh nghiệp nhỏ được miễn những khoản phí, lệ phí nào?

Công cụ đã dùng

get_documentget_summarysearch_legal_docs
Có hai khoản được bỏ hoặc miễn chung theo Nghị quyết 198/2025/QH15, cộng một số khoản miễn riêng cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh. 1) Lệ phí môn bài: chấm dứt thu, nộp từ 01/01/2026 cho mọi doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh (khoản 7 Điều 10). 2) Phí, lệ phí khi phải cấp lại, cấp đổi giấy tờ do sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước: miễn cho mọi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (khoản 8 Điều 10; khoản 5 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). 3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh còn được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu (điểm b khoản 2 Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14; Điều 16 Nghị định 80/2021/NĐ-CP). Ngoài phí, lệ phí, doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ còn được dùng miễn phí: • Nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung tích hợp hóa đơn điện tử và chữ ký số (khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 198; Điều 10 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). • Khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, ngân sách trả 100% chi phí (Điều 11 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). • Một số dịch vụ tư vấn pháp lý (khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 198).Nguồn: Điều 10 khoản 7, 8; Điều 12 khoản 3; Điều 13 khoản 2 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 10, 11, 16 khoản 5 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; Điều 16 khoản 2 Luật 04/2017/QH14; Điều 16 Nghị định 80/2021/NĐ-CP
04/2017/QH14Còn hiệu lực

Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp được hỗ trợ những gì từ 2026?

Luật · Ban hành 12.06.2017 · Hiệu lực 01.01.2018

Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp được hỗ trợ những gì từ 2026?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh được hỗ trợ cả về thuế lẫn thủ tục. 1) Thuế TNDN: doanh nghiệp lập mới từ hộ kinh doanh, doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng, được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế (khoản 4 Điều 15 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025). Nếu doanh nghiệp đồng thời đủ điều kiện miễn 03 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì được chọn mức có lợi nhất (khoản 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). 2) Thủ tục, phí (Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14; Điều 15, 16, 19 Nghị định 80/2021/NĐ-CP): • Tư vấn miễn phí hồ sơ thành lập doanh nghiệp. • Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp lần đầu và phí công bố nội dung đăng ký lần đầu. • Tư vấn miễn phí về thủ tục thuế, kế toán trong 03 năm. Lệ phí môn bài đã bỏ hẳn từ 01/01/2026 (khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15). Điều kiện: hộ đã đăng ký và hoạt động liên tục ít nhất 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Nếu chuyển lên công ty TNHH hoặc cổ phần, chủ hộ vẫn chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản với các khoản nợ cũ của hộ, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 16 Luật 04/2017/QH14).Nguồn: Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14; Điều 15, 16, 19 Nghị định 80/2021/NĐ-CP; Điều 15 khoản 4 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều 21 khoản 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Điều 10 khoản 7 Nghị quyết 198/2025/QH15
71/2025/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp công nghệ số được hưởng ưu đãi gì theo luật mới?

Luật · Ban hành 14.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Doanh nghiệp công nghệ số được hưởng ưu đãi gì theo luật mới?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 chia hai mức ưu đãi (Điều 28, 29 có hiệu lực từ 01/7/2025): 1) Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số nói chung: ngành, nghề ưu đãi đầu tư (khoản 1 Điều 28). 2) Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất phần mềm, phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (khoản 2 Điều 28). Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số cũng thuộc nhóm này và được ngân sách hỗ trợ một phần chi phí theo mức HĐND tỉnh quy định (Điều 29). Mức thuế TNDN cụ thể (Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15): • Dự án mới sản xuất phần mềm, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm, chip, trung tâm dữ liệu AI: thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 04 năm, giảm 50% trong 09 năm tiếp theo (điểm b khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14). • Dự án mới sản xuất sản phẩm công nghệ số khác: thuế suất 17% trong 10 năm, miễn 02 năm, giảm 50% trong 04 năm tiếp theo (điểm n khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 13, khoản 2 Điều 14). Dự án sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip, trung tâm dữ liệu AI còn được ngân sách địa phương hỗ trợ chi phí xây nhà máy, hạ tầng, máy móc và ưu tiên về hải quan (khoản 4, 5 Điều 28).Nguồn: Điều 28, 29 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15; Điều 12 khoản 2 điểm b, n, Điều 13 khoản 1, 4, Điều 14 khoản 1, 2 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.