← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Thuế & Hóa đơn

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

27 ví dụ về Thuế & Hóa đơn · trang 1/4

141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bán hàng online 2026: doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế? Ngưỡng 1 tỷ đồng, sàn khấu trừ và đăng ký hộ kinh doanh

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi bán quần áo trên Shopee và livestream TikTok, năm ngoái doanh thu khoảng 800 triệu đồng. Tôi có phải nộp thuế không, nghe nói ngưỡng là 200 triệu? Sàn đã trừ tiền thuế mỗi đơn rồi thì tôi có phải kê khai nữa không? Tôi có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không, và bán livestream có quy định riêng gì?
Ngưỡng 200 triệu đồng bạn nghe được đã bị thay thế. Ngưỡng hiện hành là 1 tỷ đồng doanh thu một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Với doanh thu 800 triệu, bạn không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, nhưng sàn vẫn khấu trừ theo từng giao dịch nên bạn cần làm thủ tục hoàn phần nộp thừa. 1. Ngưỡng doanh thu chịu thuế: 1 tỷ đồng một năm Diễn biến khá nhanh trong hai năm, nên nhiều bài viết đang dẫn số cũ: • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 quy định hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống không chịu thuế, hiệu lực với riêng nội dung này từ 01/01/2026 (Điều 5 khoản 25, Điều 18 khoản 2). • Nghị định 68/2026/NĐ-CP nâng lên 500 triệu đồng. • Luật 09/2026/QH16 bỏ con số cụ thể khỏi luật, giao Chính phủ quy định mức doanh thu theo từng thời kỳ, áp dụng từ 01/01/2026, cho cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. • Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Nghị định 68/2026, hiệu lực từ 01/01/2026. Vậy mức đang áp dụng: doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. 2. Trên ngưỡng thì tính thuế thế nào Thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng, không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. • Hoạt động kinh doanh khác: 1%. Điểm dễ nhầm: bán hàng hóa online chịu tổng cộng 1,5% (1% giá trị gia tăng cộng 0,5% thu nhập cá nhân), nhưng phần thu nhập cá nhân chỉ tính trên doanh thu vượt ngưỡng. Hóa đơn: doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026). 3. Sàn khấu trừ thuế thay: bạn có phải kê khai nữa không Nghị định 117/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2025 buộc tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước khấu trừ, nộp thuế thay cho hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng, với mỗi giao dịch phát sinh doanh thu trong nước (Điều 4). Việc khấu trừ thực hiện ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán (Điều 5 khoản 1). Tỷ lệ khấu trừ với cá nhân cư trú (Điều 5 khoản 2): • Thuế giá trị gia tăng: hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, vận tải và dịch vụ có gắn với hàng hóa 3%. • Thuế thu nhập cá nhân: hàng hóa 0,5%, dịch vụ 2%, vận tải và dịch vụ có gắn với hàng hóa 1,5%. Cá nhân không cư trú chịu mức cao hơn: 1%, 5%, 2% thuế thu nhập cá nhân. Không xác định được giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ thì áp mức tỷ lệ cao nhất. Bạn đã bị sàn khấu trừ thì không phải khai, nộp lại thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân với phần đã được khấu trừ, nộp thay (Điều 11 khoản 4). Sàn phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm bằng phương thức điện tử, và phải trả lại đầy đủ, kịp thời số thuế đã khấu trừ với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng (Điều 7). Vì doanh thu 800 triệu của bạn dưới ngưỡng, phần thuế sàn đã khấu trừ là nộp thừa; bạn làm thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế, dựa trên chứng từ khấu trừ do sàn cấp. Từ 01/01/2026, nghĩa vụ này được nâng lên cấp luật: Điều 13 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 quy định nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng khấu trừ, khai thay, nộp thay; nền tảng không có hai chức năng đó thì hộ, cá nhân tự khai, tự nộp. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026. Thực tế: bán qua Shopee, TikTok Shop thì sàn khấu trừ. Bán qua trang cá nhân Facebook, Zalo, chốt đơn bằng tin nhắn và chuyển khoản trực tiếp thì bạn tự kê khai và nộp thuế. 4. Có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không Có, trừ các trường hợp miễn. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực 01/07/2025, thay Nghị định 01/2021, quy định tại Điều 82 khoản 3 rằng hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ khi kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Mức thu nhập thấp do UBND cấp tỉnh quy định. Điều 83 khoản 2 nêu rõ: không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký. Bán hàng online thường xuyên, có kho, có nhân viên, doanh thu vài trăm triệu một năm thì khó xếp vào nhóm bán hàng rong hay thu nhập thấp, nên bạn cần đăng ký. Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận hồ sơ. 5. Luật Thương mại điện tử mới và quy định riêng cho livestream Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026. Website, ứng dụng đã được xác nhận thông báo, đăng ký trước ngày luật có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội dung đã đăng ký đến hết 30/06/2027 (Điều 41). Trách nhiệm của người bán trên nền tảng (Điều 21): cung cấp thông tin để chủ quản nền tảng xác thực danh tính; cung cấp tên, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo đúng nội dung đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh; công khai thông tin về dịch vụ; cung cấp thông tin khi cơ quan nhà nước yêu cầu. Với nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến, người bán còn phải chỉ sử dụng tài khoản thanh toán của chính mình trên nền tảng, cung cấp giấy tờ chứng minh đủ điều kiện với ngành nghề kinh doanh có điều kiện trước khi bán, và thu hồi, xử lý, bồi thường khi hàng hóa có khuyết tật. Riêng livestream (Điều 23): trước khi livestream bán hàng, người bán phải cung cấp đầy đủ cho người livestream giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh với ngành nghề có điều kiện, và giấy tờ chứng minh chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hàng hóa, dịch vụ phải có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo thì nội dung bán hàng livestream phải phù hợp với nội dung quảng cáo đã được xác nhận. Phải dừng hợp tác, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin ngay khi phát hiện vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. Người livestream (Điều 24) không được cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về công dụng, xuất xứ, chất lượng, giá cả, chính sách khuyến mại, bảo hành; không sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, trang phục, hành vi trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục. 6. Việc bạn nên làm • Đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nếu chưa có. • Lấy chứng từ khấu trừ thuế theo năm từ Shopee và TikTok Shop, đối chiếu tổng doanh thu cả năm từ mọi kênh, gồm cả đơn bán trực tiếp ngoài sàn. • Dưới 1 tỷ đồng: làm thủ tục hoàn thuế nộp thừa với cơ quan thuế. Trên 1 tỷ: chuẩn bị hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền kết nối dữ liệu, và kê khai phần chênh lệch chưa được sàn khấu trừ. • Doanh thu tính theo tổng của cá nhân, không tính riêng từng sàn. Nhiều người chia đơn qua nhiều nền tảng và tưởng mỗi nơi được một ngưỡng, đó là hiểu sai. • Lưu ý các văn bản trong lĩnh vực này thay đổi rất nhanh; Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay bằng Thông tư 18/2026/TT-BTC, nên đừng dùng lại hướng dẫn cũ.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 4, 5, 7, 11, Nghị định 117/2025/NĐ-CP; Điều 13, 52, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 82, 83, 124, Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 21, 23, 24, 40, 41, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân: mức mới 15,5 triệu/tháng áp dụng từ 2026

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Nghe nói mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đã tăng. Vậy mức giảm trừ cho bản thân và cho người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu, áp dụng từ khi nào, và tăng bao nhiêu so với mức cũ?
Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đã được NÂNG lên: 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đây là mức mới theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, tăng đáng kể so với mức cũ (11 triệu + 4,4 triệu). 1) MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH MỚI Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 quy định: "Giảm trừ gia cảnh gồm: a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng." Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế: người nộp thuế được trừ 15,5 triệu/tháng cho bản thân, cộng 6,2 triệu/tháng cho mỗi người phụ thuộc (con nhỏ, cha mẹ già không có thu nhập... theo quy định). Chỉ phần thu nhập vượt trên tổng mức giảm trừ mới phải chịu thuế. 2) SO VỚI MỨC CŨ Mức giảm trừ trước đây là 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, áp dụng cùng Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12). Như vậy mức mới nâng bản thân từ 11 lên 15,5 triệu/tháng, và người phụ thuộc từ 4,4 lên 6,2 triệu/tháng - giúp giảm số thuế phải nộp cho người làm công ăn lương, đặc biệt người có người phụ thuộc. 3) THỜI ĐIỂM ÁP DỤNG Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: "1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026…; 2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ… tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026." Luật 109/2025/QH15 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (04/2007/QH12) và các luật sửa đổi trước đó. Mức giảm trừ mới áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. 4) LƯU Ý - Giảm trừ cho người phụ thuộc chỉ được tính khi người nộp thuế đã ĐĂNG KÝ người phụ thuộc và người phụ thuộc đáp ứng điều kiện (con dưới 18 tuổi hoặc con trên 18 tuổi không có khả năng lao động, cha mẹ/người khác không có thu nhập hoặc thu nhập thấp theo quy định...). - Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ MỘT LẦN vào một người nộp thuế. - Ngoài giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế còn được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện... theo quy định trước khi tính thuế. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định số người phụ thuộc đủ điều kiện và ĐĂNG KÝ người phụ thuộc với cơ quan thuế/qua đơn vị chi trả thu nhập để được giảm trừ. 2) Tính lại thu nhập tính thuế theo mức giảm trừ mới (15,5 triệu + 6,2 triệu/người phụ thuộc) cho kỳ tính thuế 2026. 3) Nếu bị khấu trừ thừa trong năm, thực hiện quyết toán thuế để được hoàn phần nộp thừa. 4) Theo dõi nghị định, thông tư hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (ví dụ Nghị định hướng dẫn) để áp dụng đúng; khi cần, hỏi cơ quan thuế hoặc bộ phận kế toán.Nguồn: Điều 10, Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026); mức cũ theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất: điều kiện, thủ tục, thuế và phí phải nộp

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi mua một mảnh đất (nhà) và muốn sang tên sổ đỏ. Cần điều kiện gì để được chuyển nhượng, hợp đồng có phải công chứng không, thủ tục sang tên thế nào và phải nộp những khoản thuế, phí nào?
Để sang tên sổ đỏ khi mua bán nhà đất, thửa đất phải đủ điều kiện chuyển nhượng (có sổ, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn), hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng/chứng thực, sau đó làm thủ tục đăng ký biến động (sang tên) và nộp thuế thu nhập cá nhân 2% cùng lệ phí trước bạ 0,5%. Căn cứ là Luật Đất đai 31/2024/QH15 và pháp luật thuế, phí liên quan. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG (SANG TÊN) Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 31/2024/QH15 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng khi có đủ các điều kiện: "a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… (trừ một số trường hợp thừa kế…); b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết… đã có hiệu lực pháp luật; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án…; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời…". So với luật cũ, Luật 2024 bổ sung điều kiện (đ) - đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 2) HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẢI CÔNG CHỨNG/CHỨNG THỰC Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 31/2024/QH15: "Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này" (điểm b: trường hợp một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì công chứng/chứng thực theo yêu cầu). Vậy giao dịch mua bán nhà đất giữa cá nhân với nhau BẮT BUỘC công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. 3) THỦ TỤC SANG TÊN (ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG) Sau khi công chứng hợp đồng, bên mua làm thủ tục ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG đất đai (sang tên) theo Điều 133 Luật Đất đai 31/2024/QH15; hồ sơ và trình tự chi tiết theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Hồ sơ điển hình gồm: đơn đăng ký biến động; hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng; bản gốc Giấy chứng nhận (sổ đỏ); tờ khai thuế, phí; giấy tờ tùy thân. Nộp tại cơ quan đăng ký đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai/chi nhánh) hoặc bộ phận một cửa theo phân cấp tại địa phương - hãy xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành. 4) THUẾ VÀ PHÍ PHẢI NỘP - THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (bên bán): 2% trên giá chuyển nhượng. Khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: "Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%." Lưu ý có trường hợp được MIỄN thuế (ví dụ chuyển nhượng nhà ở, đất ở DUY NHẤT của cá nhân, hoặc chuyển nhượng giữa những người thân theo quy định). - LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (bên mua): 0,5% giá trị nhà, đất. Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP: "Nhà, đất mức thu là 0,5%." - Ngoài ra có phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp/cập nhật Giấy chứng nhận theo quy định địa phương. (Thông thường hai bên thỏa thuận ai chịu khoản nào; theo luật, thuế TNCN là nghĩa vụ của bên có thu nhập (bên bán), lệ phí trước bạ gắn với người đăng ký quyền sở hữu (bên mua).) BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra thửa đất đủ điều kiện chuyển nhượng (có sổ, không tranh chấp, không kê biên, còn thời hạn) trước khi đặt cọc/mua. 2) Ký hợp đồng chuyển nhượng và CÔNG CHỨNG/CHỨNG THỰC hợp đồng. 3) Kê khai và nộp thuế TNCN 2%, lệ phí trước bạ 0,5% và các khoản phí; nộp hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại cơ quan đăng ký đất đai. 4) Nhận Giấy chứng nhận đã sang tên (hoặc trang bổ sung) đứng tên bạn. 5) Với giao dịch giá trị lớn, nên nhờ công chứng viên/luật sư kiểm tra pháp lý thửa đất và soạn hợp đồng để tránh rủi ro.Nguồn: Điều 27, 45, 133 Luật Đất đai 31/2024/QH15; Nghị định 101/2024/NĐ-CP; Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (thuế TNCN 2%); Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP (lệ phí trước bạ 0,5%)
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Nên chọn hộ kinh doanh hay công ty (doanh nghiệp)? So sánh trách nhiệm, thuế, quy mô

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi chuẩn bị khởi nghiệp và phân vân giữa đăng ký hộ kinh doanh hay lập công ty (doanh nghiệp). Hai loại hình này khác nhau thế nào về trách nhiệm tài sản, tư cách pháp nhân, thuế và quy mô? Tôi nên chọn loại nào?
Khác biệt cốt lõi nằm ở CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN: hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm VÔ HẠN (bằng toàn bộ tài sản cá nhân), còn công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm HỮU HẠN (trong phạm vi vốn góp). Đây là yếu tố quan trọng nhất khi chọn loại hình. Căn cứ là Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. 1) TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN - ĐIỂM KHÁC BIỆT LỚN NHẤT Trách nhiệm HỮU HẠN (công ty): - Công ty TNHH hai thành viên trở lên - khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp…". - Công ty TNHH một thành viên - khoản 1 Điều 74: "Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty." - Công ty cổ phần: cổ đông cũng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. → Nếu công ty thua lỗ, phá sản, chủ sở hữu chỉ mất phần vốn đã góp, không bị đòi đến tài sản cá nhân khác (trừ trường hợp vi phạm luật định). Trách nhiệm VÔ HẠN (hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân): - Hộ kinh doanh - khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: hộ kinh doanh "chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ." - Doanh nghiệp tư nhân - khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp." → Nếu nợ nần, chủ hộ/chủ doanh nghiệp tư nhân phải trả bằng toàn bộ tài sản cá nhân, kể cả tài sản ngoài vốn kinh doanh. 2) TƯ CÁCH PHÁP NHÂN Công ty TNHH, công ty cổ phần CÓ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 46, khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp) - tài sản của công ty tách bạch với tài sản cá nhân của chủ sở hữu. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân KHÔNG có tư cách pháp nhân - không có sự tách bạch tài sản này. 3) THỦ TỤC, QUY MÔ, THUẾ - Thủ tục: hộ kinh doanh đơn giản nhất (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, hồ sơ gọn); công ty phức tạp hơn (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, có điều lệ, con dấu, sổ sách kế toán đầy đủ). - Quy mô, huy động vốn: công ty (nhất là cổ phần) dễ mở rộng, gọi vốn, có nhiều thành viên/cổ đông, được phát hành cổ phần (công ty cổ phần); hộ kinh doanh phù hợp quy mô nhỏ, một địa điểm. - Thuế: hộ kinh doanh thường nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai (tỷ lệ % trên doanh thu), với ngưỡng doanh thu không chịu thuế (từ 2026 là 200 triệu đồng/năm); công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT theo kê khai, chế độ kế toán - hóa đơn đầy đủ hơn. 4) NÊN CHỌN LOẠI NÀO Gợi ý cân nhắc (không phải lời khuyên cho trường hợp cụ thể): - Chọn HỘ KINH DOANH nếu: quy mô nhỏ, một cửa hàng/quán, ít lao động, muốn thủ tục và kế toán đơn giản, rủi ro kinh doanh thấp. - Chọn CÔNG TY (TNHH/cổ phần) nếu: cần giới hạn rủi ro tài sản cá nhân (trách nhiệm hữu hạn), muốn mở rộng, gọi vốn, ký hợp đồng lớn, xuất hóa đơn GTGT thường xuyên, hoặc kinh doanh ngành có rủi ro pháp lý/tài chính cao. - Doanh nghiệp tư nhân ít được chọn hơn vì vừa trách nhiệm vô hạn vừa là doanh nghiệp (thủ tục nặng hơn hộ kinh doanh). Lưu ý: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung (Luật 76/2025/QH15) và quy định về hộ kinh doanh nay theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP - khi làm thủ tục nên đối chiếu bản hợp nhất, cập nhật. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định quy mô, nhu cầu vốn, mức độ rủi ro và kế hoạch mở rộng để chọn loại hình phù hợp. 2) Nếu ưu tiên giới hạn rủi ro tài sản cá nhân, nghiêng về công ty TNHH. 3) Nếu quy mô nhỏ, muốn nhẹ thủ tục, chọn hộ kinh doanh - nhưng ý thức rõ trách nhiệm vô hạn. 4) Tham vấn kế toán/luật sư để cân nhắc cả yếu tố thuế và khả năng chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp về sau.Nguồn: Điều 46, 74, 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (hộ kinh doanh)
168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thành lập hộ kinh doanh cần gì? Hồ sơ, thủ tục, nộp ở đâu (Cập nhật 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi muốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh (mở quán, cửa hàng nhỏ). Cần chuẩn bị hồ sơ gì, nộp cho cơ quan nào, mất bao lâu? Nghe nói quy định về đăng ký doanh nghiệp vừa thay đổi năm 2025, vậy áp dụng theo văn bản nào?
Từ 01/7/2025, việc đăng ký hộ kinh doanh áp dụng theo NGHỊ ĐỊNH MỚI - Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, THAY THẾ Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực). Điểm thay đổi quan trọng: cơ quan tiếp nhận hồ sơ nay là CẤP XÃ (không còn cấp huyện) và hồ sơ được đơn giản hơn. Nhiều hướng dẫn cũ trên mạng vẫn dẫn Nghị định 01/2021 và "cấp huyện" - đó là thông tin đã lỗi thời. 1) HỘ KINH DOANH LÀ GÌ VÀ AI CHỊU TRÁCH NHIỆM Khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: "Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền… phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật." LƯU Ý: hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng TOÀN BỘ TÀI SẢN của chủ hộ/thành viên (trách nhiệm vô hạn) - khác với công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp. Đây là yếu tố cần cân nhắc khi chọn hộ kinh doanh hay lập công ty. 2) HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh gồm: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh; và (nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình cùng thành lập) bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên cho một người làm chủ hộ kinh doanh, có công chứng hoặc chứng thực. So với quy định cũ (Nghị định 01/2021 yêu cầu thêm giấy tờ pháp lý cá nhân và biên bản họp thành viên như các đầu mục riêng), bộ hồ sơ hiện hành gọn hơn. Vì đây là quy định mới ban hành và có thể tiếp tục được điều chỉnh chi tiết, bạn nên đối chiếu biểu mẫu và danh mục hồ sơ hiện hành với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi nộp. 3) NỘP HỒ SƠ Ở ĐÂU - CƠ QUAN CẤP XÃ Đây là thay đổi lớn nhất. Sau khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (bỏ cấp huyện), thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh thuộc CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CẤP XÃ nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở (Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã: tiếp nhận hồ sơ, xem xét tính hợp lệ và cấp hoặc từ chối cấp đăng ký hộ kinh doanh). Trước đây việc này do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện - nay đã chuyển về cấp xã. 4) THỜI GIAN GIẢI QUYẾT Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong khoảng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. 5) SAU KHI CÓ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH - Đăng ký thuế, nộp lệ phí môn bài theo quy định (lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh). - Nếu kinh doanh ngành nghề CÓ ĐIỀU KIỆN (ăn uống, karaoke, thuốc, gas, rượu, cầm đồ...) thì phải xin thêm giấy phép/giấy chứng nhận đủ điều kiện tương ứng trước khi hoạt động. - Thực hiện quy định về hóa đơn, chứng từ. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Chuẩn bị Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu), giấy tờ tùy thân của chủ hộ; nếu do hộ gia đình lập thì có văn bản ủy quyền công chứng/chứng thực. 2) Xác định địa điểm kinh doanh hợp pháp và ngành nghề đăng ký. 3) Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở (xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành tại địa phương). 4) Sau khi được cấp giấy: đăng ký thuế, nộp môn bài; nếu ngành nghề có điều kiện thì xin giấy phép chuyên ngành. 5) Cân nhắc giữa hộ kinh doanh (thủ tục nhẹ, trách nhiệm vô hạn) và công ty (trách nhiệm hữu hạn, tư cách pháp nhân) tùy quy mô dự kiến.Nguồn: Điều 22, Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (về đăng ký doanh nghiệp, thay thế Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hiệu lực 01/7/2025)
141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hộ và cá nhân kinh doanh: doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế? (Ngưỡng hiện hành 1 tỷ đồng)

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi là hộ kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ). Nghe nói từ năm 2026 ngưỡng doanh thu chịu thuế thay đổi. Vậy doanh thu bao nhiêu một năm thì tôi mới phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân? Mức cũ và mức mới khác nhau thế nào?
Cập nhật: ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ và cá nhân kinh doanh hiện là 1 tỷ đồng một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Mức 200 triệu đồng từng được nêu trong Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 đã bị thay thế trước khi kịp áp dụng trên thực tế. Bài viết này đã được sửa lại theo quy định mới nhất. 1. Ngưỡng hiện hành: 1 tỷ đồng doanh thu một năm Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định mức doanh thu không chịu thuế, được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Điều 3, Điều 4 và nhiều điều khác. Nghị định 141/2026 có hiệu lực từ 01/01/2026. 2. Vì sao con số thay đổi nhiều lần • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (Điều 5 khoản 25) ấn định ngưỡng 200 triệu đồng, riêng nội dung này có hiệu lực từ 01/01/2026 theo Điều 18 khoản 2. • Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 nâng lên 500 triệu đồng. • Luật 09/2026/QH16 sửa khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và quy định tương ứng của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, bỏ con số cụ thể khỏi luật và giao Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội từng thời kỳ. Nội dung này áp dụng từ 01/01/2026. • Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 nâng lên 1 tỷ đồng, hiệu lực từ 01/01/2026. Vì Quốc hội đã chuyển thẩm quyền ấn định ngưỡng cho Chính phủ, con số này có thể được điều chỉnh tiếp bằng nghị định mà không cần sửa luật. Hãy kiểm tra nghị định mới nhất trước khi quyết định. 3. Trên ngưỡng thì nộp bao nhiêu Thuế giá trị gia tăng tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024/QH15): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng chứ không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. • Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. • Hoạt động kinh doanh khác: 1%. Doanh thu trên 3 tỷ đồng, hoặc tự chọn phương pháp kê khai, thì tính thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí, theo các mức thuế suất quy định tại Điều 7 khoản 2. 4. Hóa đơn điện tử Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP). 5. Cách xác định doanh thu Doanh thu tính theo tổng doanh thu của cá nhân trong năm dương lịch từ toàn bộ hoạt động kinh doanh, cộng tất cả kênh bán hàng, không tính riêng từng cửa hàng hay từng sàn thương mại điện tử. Bán hàng qua sàn thì sàn khấu trừ và nộp thuế thay theo từng giao dịch; nếu cả năm doanh thu dưới ngưỡng, phần đã bị khấu trừ là nộp thừa và bạn làm thủ tục hoàn thuế. 6. Lưu ý về văn bản hướng dẫn Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026, thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Đừng dùng lại các hướng dẫn cũ khi tính nghĩa vụ thuế cho năm 2026.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15
88/2015/QH13Còn hiệu lực

Kinh doanh dịch vụ kế toán cần chứng chỉ và giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn mở công ty cung cấp dịch vụ kế toán. Cần chứng chỉ kế toán viên, giấy đăng ký hành nghề gì, công ty phải đáp ứng điều kiện nào, tỷ lệ vốn góp của kế toán viên ra sao? Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh không? Ai cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện?
Kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành nghề có điều kiện, cần ba lớp: chứng chỉ kế toán viên (cá nhân), giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (cá nhân), và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (doanh nghiệp). Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh với thủ tục nhẹ hơn. Khung pháp lý là Luật Kế toán 88/2015/QH13 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP. 1) CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN (cá nhân) Để hành nghề kế toán, cá nhân phải có chứng chỉ kế toán viên (hoặc chứng chỉ kiểm toán viên). Điều 57 Luật Kế toán 88/2015/QH13 yêu cầu có bằng đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán; đạt kỳ thi lấy chứng chỉ; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Chứng chỉ do Bộ Tài chính cấp. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN (cá nhân) Có chứng chỉ chưa đủ - phải đăng ký hành nghề. Điều 58 Luật Kế toán 88/2015/QH13: người có chứng chỉ kế toán viên/kiểm toán viên được đăng ký hành nghề khi "a) Có năng lực hành vi dân sự; b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học; c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định." Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề "chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán" (khoản 3 Điều 58). Giấy do Bộ Tài chính cấp. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (doanh nghiệp) Đây là giấy phép cốt lõi của công ty. Khoản 2 Điều 59 Luật Kế toán: "Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Loại hình được phép: công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Điều kiện với công ty TNHH hai thành viên trở lên (khoản 1 Điều 60 Luật Kế toán): "a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…; b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc… phải là kế toán viên hành nghề; d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp… theo quy định của Chính phủ." Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ; kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề tại hai đơn vị cùng lúc. Cơ quan cấp: Bộ Tài chính. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 62 Luật Kế toán). Hồ sơ theo Điều 61 gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy đăng ký hành nghề của các kế toán viên, hợp đồng lao động, tài liệu về vốn góp, điều lệ. 4) LỰA CHỌN HỘ KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (nhẹ hơn) Bạn có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh. Điều 65 Luật Kế toán: "1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. 2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Tức hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên thì không phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện. 5) NGHĨA VỤ DUY TRÌ VÀ BẢO HIỂM Điều 67 Luật Kế toán yêu cầu doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; cập nhật kiến thức hằng năm cho kế toán viên hành nghề; thông báo với Bộ Tài chính khi có thay đổi. Điều 68 quy định các trường hợp không được nhận làm dịch vụ kế toán (xung đột lợi ích, quan hệ gia đình, quan hệ kinh tế với khách hàng). 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn dịch vụ; duy trì đủ điều kiện suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (với doanh nghiệp), hoặc hành nghề khi chưa đăng ký hành nghề, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập); Điều 69 Luật Kế toán còn quy định các trường hợp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) cá nhân lấy chứng chỉ kế toán viên → (2) đủ 36 tháng kinh nghiệm + cập nhật kiến thức, xin Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (Bộ Tài chính) → (3) thành lập doanh nghiệp đúng loại hình, có ít nhất 2 kế toán viên hành nghề, vốn góp của kế toán viên hành nghề trên 50%, giám đốc/người đại diện là kế toán viên hành nghề → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính (15 ngày) → (5) mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trước khi nhận việc. (Hoặc chọn hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên - không cần giấy chứng nhận đủ điều kiện.) Lưu ý Luật Kế toán đã được sửa đổi một phần (Luật 56/2024/QH15) - hãy đối chiếu điều kiện hiện hành với Bộ Tài chính trước khi nộp hồ sơ.Nguồn: Điều 57, 58, 59, 60, 61, 62, 65, 67 Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 41/2018/NĐ-CP
15/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe cần giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 02.02.2018 · Hiệu lực 02.02.2018

Tôi muốn kinh doanh, bán lẻ thực phẩm chức năng (thực phẩm bảo vệ sức khỏe). Cần đăng ký công bố sản phẩm không, xin ở đâu? Cửa hàng bán lẻ có cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm không, và bán sản phẩm chưa công bố thì bị phạt thế nào?
Kinh doanh thực phẩm chức năng (thực phẩm bảo vệ sức khỏe) có hai lớp nghĩa vụ: sản phẩm phải được đăng ký bản công bố tại cơ quan y tế trước khi lưu thông, và cơ sở kinh doanh phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm. Khung pháp lý gốc là Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hiện đang được cập nhật bởi các văn bản mới năm 2026. 1) THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE LÀ GÌ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 15/2018/NĐ-CP định nghĩa: "Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh…" Đây là nhóm được quản lý chặt hơn thực phẩm thường vì liên quan trực tiếp đến sức khỏe. 2) ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM (bắt buộc, khác với tự công bố) Khác với thực phẩm thông thường (chỉ cần tự công bố), thực phẩm bảo vệ sức khỏe thuộc nhóm phải ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông. Sản phẩm chỉ được bán khi đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm. Cơ quan tiếp nhận đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe là Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế). LƯU Ý CẬP NHẬT 2026: quy định về công bố, đăng ký sản phẩm đang chuyển sang khung mới - Nghị định 46/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm) và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm. Điều 54 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp: sản phẩm đã tự công bố trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục kinh doanh cho đến khi hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy, và phải hoàn thành trong thời hạn 12 tháng. Vì vậy hãy đối chiếu thủ tục công bố hiện hành theo văn bản mới nhất tại thời điểm nộp hồ sơ. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM (cho cơ sở kinh doanh) Cơ sở kinh doanh thực phẩm về nguyên tắc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP), trừ các trường hợp được miễn tại Điều 12. Một cửa hàng CHỈ bán lẻ sản phẩm bao gói sẵn, nhỏ lẻ có thể thuộc diện miễn giấy chứng nhận (Khoản 1 Điều 12: "d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn") nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm và thường phải ký bản cam kết. Nếu cơ sở có sản xuất, sang chiết, đóng gói thực phẩm bảo vệ sức khỏe thì phải có giấy chứng nhận và đáp ứng điều kiện cao hơn (thực hành sản xuất tốt GMP đối với sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe). 4) ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GHI NHÃN, QUẢNG CÁO Đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp ngành nghề phù hợp; ghi nhãn đúng quy định (bắt buộc dòng chữ "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"); quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải được thẩm định nội dung và không được gây hiểu nhầm là thuốc - đây là lỗi quảng cáo bị xử phạt rất phổ biến. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; lưu chứng từ nhập hàng, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố của từng sản phẩm để xuất trình khi kiểm tra. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm): "Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi buôn bán, lưu thông trên thị trường sản phẩm thuộc diện… đăng ký bản công bố sản phẩm mà… không có… Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm; sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe…" Ngoài ra, quảng cáo sai, gây hiểu nhầm là thuốc bị xử phạt riêng theo pháp luật quảng cáo. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp → (2) bảo đảm mỗi sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố (tại Cục An toàn thực phẩm), theo khung công bố hiện hành (Nghị định 46/2026/NĐ-CP, Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP) → (3) bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở: xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP, hoặc ký bản cam kết nếu thuộc diện miễn (bán lẻ bao gói sẵn nhỏ lẻ) → (4) ghi nhãn, quảng cáo đúng quy định → (5) đăng ký thuế, lưu hồ sơ công bố sản phẩm. Rủi ro lớn nhất của ngành này là bán sản phẩm chưa đăng ký công bố và quảng cáo thổi phồng như thuốc chữa bệnh. Chỉ nhập và bán sản phẩm có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, và quảng cáo đúng mực.Nguồn: Khoản 1 Điều 3, Điều 11, Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; khung công bố mới: Nghị định 46/2026/NĐ-CP (Điều 54 chuyển tiếp), Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; xử phạt: Điều 22 Nghị định 115/2018/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.