88/2015/QH13Còn hiệu lực
Tài liệu tổng hợp · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017
Tôi muốn mở công ty cung cấp dịch vụ kế toán. Cần chứng chỉ kế toán viên, giấy đăng ký hành nghề gì, công ty phải đáp ứng điều kiện nào, tỷ lệ vốn góp của kế toán viên ra sao? Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh không? Ai cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện?
Kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành nghề có điều kiện, cần ba lớp: chứng chỉ kế toán viên (cá nhân), giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (cá nhân), và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (doanh nghiệp). Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh với thủ tục nhẹ hơn. Khung pháp lý là Luật Kế toán 88/2015/QH13 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
1) CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN (cá nhân)
Để hành nghề kế toán, cá nhân phải có chứng chỉ kế toán viên (hoặc chứng chỉ kiểm toán viên). Điều 57 Luật Kế toán 88/2015/QH13 yêu cầu có bằng đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán; đạt kỳ thi lấy chứng chỉ; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Chứng chỉ do Bộ Tài chính cấp.
2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN (cá nhân)
Có chứng chỉ chưa đủ - phải đăng ký hành nghề. Điều 58 Luật Kế toán 88/2015/QH13: người có chứng chỉ kế toán viên/kiểm toán viên được đăng ký hành nghề khi "a) Có năng lực hành vi dân sự; b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học; c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định." Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề "chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán" (khoản 3 Điều 58). Giấy do Bộ Tài chính cấp.
3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (doanh nghiệp)
Đây là giấy phép cốt lõi của công ty. Khoản 2 Điều 59 Luật Kế toán: "Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Loại hình được phép: công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
Điều kiện với công ty TNHH hai thành viên trở lên (khoản 1 Điều 60 Luật Kế toán): "a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…; b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc… phải là kế toán viên hành nghề; d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp… theo quy định của Chính phủ." Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ; kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề tại hai đơn vị cùng lúc.
Cơ quan cấp: Bộ Tài chính. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 62 Luật Kế toán). Hồ sơ theo Điều 61 gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy đăng ký hành nghề của các kế toán viên, hợp đồng lao động, tài liệu về vốn góp, điều lệ.
4) LỰA CHỌN HỘ KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (nhẹ hơn)
Bạn có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh. Điều 65 Luật Kế toán: "1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. 2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Tức hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên thì không phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện.
5) NGHĨA VỤ DUY TRÌ VÀ BẢO HIỂM
Điều 67 Luật Kế toán yêu cầu doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; cập nhật kiến thức hằng năm cho kế toán viên hành nghề; thông báo với Bộ Tài chính khi có thay đổi. Điều 68 quy định các trường hợp không được nhận làm dịch vụ kế toán (xung đột lợi ích, quan hệ gia đình, quan hệ kinh tế với khách hàng).
6) THUẾ, HÓA ĐƠN
Đăng ký thuế, xuất hóa đơn dịch vụ; duy trì đủ điều kiện suốt quá trình hoạt động.
RỦI RO NẾU THIẾU
Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (với doanh nghiệp), hoặc hành nghề khi chưa đăng ký hành nghề, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập); Điều 69 Luật Kế toán còn quy định các trường hợp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận.
THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) cá nhân lấy chứng chỉ kế toán viên → (2) đủ 36 tháng kinh nghiệm + cập nhật kiến thức, xin Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (Bộ Tài chính) → (3) thành lập doanh nghiệp đúng loại hình, có ít nhất 2 kế toán viên hành nghề, vốn góp của kế toán viên hành nghề trên 50%, giám đốc/người đại diện là kế toán viên hành nghề → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính (15 ngày) → (5) mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trước khi nhận việc. (Hoặc chọn hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên - không cần giấy chứng nhận đủ điều kiện.)
Lưu ý Luật Kế toán đã được sửa đổi một phần (Luật 56/2024/QH15) - hãy đối chiếu điều kiện hiện hành với Bộ Tài chính trước khi nộp hồ sơ.Nguồn: Điều 57, 58, 59, 60, 61, 62, 65, 67 Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 41/2018/NĐ-CP