59/2020/QH14Còn hiệu lực
Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021
Tôi chuẩn bị khởi nghiệp và phân vân giữa đăng ký hộ kinh doanh hay lập công ty (doanh nghiệp). Hai loại hình này khác nhau thế nào về trách nhiệm tài sản, tư cách pháp nhân, thuế và quy mô? Tôi nên chọn loại nào?
Khác biệt cốt lõi nằm ở CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN: hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm VÔ HẠN (bằng toàn bộ tài sản cá nhân), còn công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm HỮU HẠN (trong phạm vi vốn góp). Đây là yếu tố quan trọng nhất khi chọn loại hình. Căn cứ là Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
1) TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN - ĐIỂM KHÁC BIỆT LỚN NHẤT
Trách nhiệm HỮU HẠN (công ty):
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên - khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp…".
- Công ty TNHH một thành viên - khoản 1 Điều 74: "Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty."
- Công ty cổ phần: cổ đông cũng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp.
→ Nếu công ty thua lỗ, phá sản, chủ sở hữu chỉ mất phần vốn đã góp, không bị đòi đến tài sản cá nhân khác (trừ trường hợp vi phạm luật định).
Trách nhiệm VÔ HẠN (hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân):
- Hộ kinh doanh - khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: hộ kinh doanh "chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ."
- Doanh nghiệp tư nhân - khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp."
→ Nếu nợ nần, chủ hộ/chủ doanh nghiệp tư nhân phải trả bằng toàn bộ tài sản cá nhân, kể cả tài sản ngoài vốn kinh doanh.
2) TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
Công ty TNHH, công ty cổ phần CÓ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 46, khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp) - tài sản của công ty tách bạch với tài sản cá nhân của chủ sở hữu. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân KHÔNG có tư cách pháp nhân - không có sự tách bạch tài sản này.
3) THỦ TỤC, QUY MÔ, THUẾ
- Thủ tục: hộ kinh doanh đơn giản nhất (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, hồ sơ gọn); công ty phức tạp hơn (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, có điều lệ, con dấu, sổ sách kế toán đầy đủ).
- Quy mô, huy động vốn: công ty (nhất là cổ phần) dễ mở rộng, gọi vốn, có nhiều thành viên/cổ đông, được phát hành cổ phần (công ty cổ phần); hộ kinh doanh phù hợp quy mô nhỏ, một địa điểm.
- Thuế: hộ kinh doanh thường nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai (tỷ lệ % trên doanh thu), với ngưỡng doanh thu không chịu thuế (từ 2026 là 200 triệu đồng/năm); công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT theo kê khai, chế độ kế toán - hóa đơn đầy đủ hơn.
4) NÊN CHỌN LOẠI NÀO
Gợi ý cân nhắc (không phải lời khuyên cho trường hợp cụ thể):
- Chọn HỘ KINH DOANH nếu: quy mô nhỏ, một cửa hàng/quán, ít lao động, muốn thủ tục và kế toán đơn giản, rủi ro kinh doanh thấp.
- Chọn CÔNG TY (TNHH/cổ phần) nếu: cần giới hạn rủi ro tài sản cá nhân (trách nhiệm hữu hạn), muốn mở rộng, gọi vốn, ký hợp đồng lớn, xuất hóa đơn GTGT thường xuyên, hoặc kinh doanh ngành có rủi ro pháp lý/tài chính cao.
- Doanh nghiệp tư nhân ít được chọn hơn vì vừa trách nhiệm vô hạn vừa là doanh nghiệp (thủ tục nặng hơn hộ kinh doanh).
Lưu ý: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung (Luật 76/2025/QH15) và quy định về hộ kinh doanh nay theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP - khi làm thủ tục nên đối chiếu bản hợp nhất, cập nhật.
BẠN NÊN LÀM GÌ
1) Xác định quy mô, nhu cầu vốn, mức độ rủi ro và kế hoạch mở rộng để chọn loại hình phù hợp.
2) Nếu ưu tiên giới hạn rủi ro tài sản cá nhân, nghiêng về công ty TNHH.
3) Nếu quy mô nhỏ, muốn nhẹ thủ tục, chọn hộ kinh doanh - nhưng ý thức rõ trách nhiệm vô hạn.
4) Tham vấn kế toán/luật sư để cân nhắc cả yếu tố thuế và khả năng chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp về sau.Nguồn: Điều 46, 74, 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (hộ kinh doanh)