← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

83 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 1/11

296/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đối chiếu NĐ 296/2026 với NĐ 168/2025

Nghị định · Ban hành 23.07.2026 · Hiệu lực 23.07.2026 · Xuất thành Word

So sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tạo một bảng so sánh chi tiết các thay đổi và phân tích (đối chiếu trực tiếp từng điều, khoản, trình bày theo cấu trúc quy định cũ – quy định mới – nhận xét điểm thay đổi, đồng thời đánh dấu rõ các nội dung sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ). Soạn file Word.

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
📝

So_sanh_ND296-2026_ND168-2025.docx (tải xuống)

Bảng đối chiếu 38 điểm thay đổi, mỗi hàng gồm vị trí điều khoản, loại thay đổi, nguyên văn quy định cũ, nguyên văn quy định mới và nhận xét — kèm chú giải màu theo bốn loại: sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế cụm từ. Đủ để rà soát tuân thủ hoặc gửi thẳng phòng pháp chế.

Claude cũng xuất được sang Google Slides, Excel hoặc PDF tùy yêu cầu — tài liệu nội bộ không rời khỏi phiên làm việc của bạn.

50/2005/QH11Còn hiệu lực

Quyền tác giả có phải đăng ký mới được bảo hộ? Thời hạn bảo hộ và xử lý khi bị dùng trộm ảnh, bài viết

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Tôi là nhiếp ảnh gia tự do, phát hiện một công ty lấy ảnh của tôi đăng lên fanpage bán hàng mà không xin phép. Tôi chưa đăng ký bản quyền cho bộ ảnh đó thì có kiện được không? Đăng ký quyền tác giả có bắt buộc không, hết bao nhiêu tiền? Công ty kia bị phạt thế nào và tôi đòi bồi thường được bao nhiêu?
Bạn kiện được. Quyền tác giả phát sinh tự động từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa. Đăng ký không bắt buộc nhưng đổi lại một lợi thế lớn về chứng minh khi tranh chấp. 1. Bảo hộ tự động, không cần đăng ký Điều 6 khoản 1 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11: quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký. Tác phẩm nhiếp ảnh nằm trong danh mục được bảo hộ tại Điều 14 khoản 1 điểm h. Điều kiện tại khoản 3: tác phẩm phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình, không sao chép từ tác phẩm của người khác. Bộ ảnh bạn tự chụp được bảo hộ ngay từ lúc bấm máy và lưu thành file. Không được bảo hộ (Điều 15): tin tức thời sự thuần túy đưa tin; văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức; quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu. 2. Bạn có những quyền gì Quyền nhân thân (Điều 19): đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc bút danh, được nêu tên khi tác phẩm được công bố, sử dụng; công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố; bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác xuyên tạc, sửa đổi, cắt xén gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Quyền tài sản (Điều 20 khoản 1): làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn trước công chúng; sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần bằng bất kỳ phương tiện, hình thức nào; phân phối, nhập khẩu để phân phối; phát sóng, truyền đạt đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm để công chúng tiếp cận tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng các quyền này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và trả tiền bản quyền (Điều 20 khoản 2). Công ty kia đăng ảnh lên fanpage bán hàng là hành vi sao chép và truyền đạt đến công chúng nhằm mục đích thương mại, không thuộc bất kỳ ngoại lệ nào. 3. Những trường hợp dùng không phải xin phép Điều 25 nay mang tên Các trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả. Đáng chú ý: tự sao chép một bản để nghiên cứu khoa học, học tập của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại, nhưng không áp dụng khi sao chép bằng thiết bị sao chép; sao chép hợp lý một phần bằng thiết bị sao chép để nghiên cứu, học tập cá nhân, phi thương mại; trích dẫn hợp lý không làm sai ý tác giả để bình luận, giới thiệu, minh họa; chụp ảnh, truyền hình tác phẩm mỹ thuật, kiến trúc, nhiếp ảnh trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh, không nhằm mục đích thương mại; đưa tin thời sự. Mọi trường hợp đều phải thông tin tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ tác phẩm, không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường và không gây thiệt hại bất hợp lý đến lợi ích của tác giả (khoản 2). Dùng ảnh để bán hàng là khai thác thương mại, nằm ngoài mọi ngoại lệ trên. 4. Thời hạn bảo hộ (Điều 27) • Quyền nhân thân về đặt tên, đứng tên và bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm: bảo hộ vô thời hạn. • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh: 75 năm kể từ khi công bố lần đầu tiên. Nếu chưa công bố trong 25 năm kể từ khi định hình thì bảo hộ 100 năm kể từ khi định hình. • Các loại tác phẩm còn lại: suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Có đồng tác giả thì tính đến năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết. • Thời hạn chấm dứt vào 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt. Ảnh của bạn thuộc nhóm 75 năm kể từ lần công bố đầu tiên. 5. Đăng ký: không bắt buộc nhưng nên làm Điều 49: nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Nhưng khoản 3 nêu lợi ích quyết định: tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại. Nghĩa là nghĩa vụ chứng minh chuyển sang bên kia. Hồ sơ (Điều 50 khoản 2): tờ khai đăng ký; hai bản sao tác phẩm; giấy ủy quyền nếu nộp qua người được ủy quyền; tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo, được giao nhiệm vụ, giao kết hợp đồng, được thừa kế hoặc chuyển giao; văn bản đồng ý của các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu nếu có. Phí (Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC): tác phẩm viết, bài giảng, báo chí, âm nhạc, nhiếp ảnh 100.000 đồng một giấy chứng nhận; tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ 300.000 đồng; tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng 400.000 đồng; tác phẩm điện ảnh, sân khấu định hình trên băng đĩa 500.000 đồng; chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu 600.000 đồng. Cấp lại bằng 50% mức lần đầu. Thời hạn xử lý: mốc 15 ngày làm việc tại Điều 52 đã bị bãi bỏ từ 01/04/2026 theo Luật 131/2025/QH15. Thời hạn hiện hành nằm ở nghị định: 22 ngày làm việc với hồ sơ cấp mới, 8 ngày làm việc với cấp lại, 13 ngày làm việc với cấp đổi (Điều 38 khoản 5 Nghị định 17/2023/NĐ-CP được sửa bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP). Không có giấy chứng nhận thì bạn chứng minh bằng file gốc còn nguyên dữ liệu EXIF, file RAW, hợp đồng chụp, email gửi khách, thời điểm đăng đầu tiên trên trang cá nhân. Điều 198a còn cho phép giả định: cá nhân được nêu tên theo cách thông thường trên tác phẩm được coi là tác giả nếu không có chứng cứ ngược lại. 6. Xử lý vi phạm: ba hướng Tự bảo vệ (Điều 198): áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền; yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên không gian mạng, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại. Bạn có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện. Bước đầu tiên nên là gửi văn bản yêu cầu gỡ bài và bồi thường, đồng thời báo cáo vi phạm bản quyền với nền tảng mạng xã hội. Xử phạt hành chính: Nghị định 341/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/02/2026, thay thế Nghị định 131/2013/NĐ-CP. Mức phạt tối đa là 250 triệu đồng với cá nhân và 500 triệu đồng với tổ chức; cùng một hành vi thì tổ chức bị phạt gấp đôi cá nhân; hộ kinh doanh, hộ gia đình bị phạt như cá nhân. • Sao chép tác phẩm không được phép của chủ sở hữu (Điều 16): cá nhân bị phạt 5 đến 10 triệu đồng nếu số lợi bất hợp pháp dưới 10 triệu hoặc thiệt hại dưới 20 triệu hoặc hàng hóa vi phạm trị giá dưới 20 triệu, và tăng dần theo bốn bậc đến 30 đến 50 triệu đồng. Tổ chức bị phạt tương ứng từ 10 đến 100 triệu đồng. Không xác định được số lợi hoặc thiệt hại với tác phẩm mỹ thuật thì phạt 30 đến 40 triệu đồng. • Xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm (Điều 8): tự ý sửa đổi, cắt xén gây phương hại danh dự, uy tín tác giả bị phạt 20 đến 30 triệu đồng; xuyên tạc tác phẩm bị phạt 30 đến 40 triệu đồng. Kèm theo là buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản sao vi phạm trên môi trường mạng và buộc trả lại số lợi bất hợp pháp thu được cho chủ thể quyền. Khởi kiện dân sự (Điều 202): Tòa án áp dụng buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; buộc xin lỗi, cải chính công khai; buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; buộc bồi thường thiệt hại; buộc tiêu hủy hoặc phân phối, sử dụng phi thương mại hàng hóa, nguyên vật liệu, phương tiện; buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu. Từ 01/04/2026 bổ sung khoản 7: buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc định danh địa chỉ Internet liên quan đến hành vi xâm phạm. 7. Bồi thường được bao nhiêu (Điều 205) Thiệt hại vật chất tính theo tổng thiệt hại cộng khoản lợi nhuận bên vi phạm đã thu được, hoặc theo giá chuyển giao quyền sử dụng với giả định bên vi phạm được bạn cấp phép. Không xác định được theo các căn cứ trên thì Tòa án quyết định tùy mức độ thiệt hại nhưng không quá 1 tỷ đồng. Mức trần này được nâng từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng từ 01/04/2026 theo Luật 131/2025/QH15. Thiệt hại tinh thần: nếu chứng minh được, bạn có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường từ 10 lần đến 100 lần mức lương cơ sở, tùy mức độ thiệt hại. Ngoài ra bạn có quyền yêu cầu Tòa buộc bên vi phạm thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư (Điều 205 khoản 3). Cách thực tế nhất để định lượng: lấy bảng giá cấp phép sử dụng ảnh thương mại của bạn nhân số ảnh và thời gian sử dụng, đó là căn cứ theo giá chuyển giao quyền sử dụng. 8. Trình tự nên đi • Chụp màn hình toàn bộ bài đăng, lưu URL, ngày giờ, số lượt tương tác; lập vi bằng tại văn phòng thừa phát lại nếu giá trị vụ việc lớn. • Tập hợp chứng cứ quyền tác giả: file RAW, dữ liệu EXIF, hợp đồng, lịch sử đăng tải. • Gửi văn bản yêu cầu gỡ bài, xin lỗi và bồi thường, nêu rõ Điều 20 và Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ, ấn định thời hạn trả lời. • Không được đáp ứng thì chọn nộp đơn yêu cầu xử phạt hành chính đến cơ quan thanh tra chuyên ngành, hoặc khởi kiện tại Tòa án. Hai hướng này có thể tiến hành song song vì phạt hành chính không thay cho bồi thường dân sự. Lưu ý về văn bản: Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 đã được sửa đổi bởi các Luật 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15 và 131/2025/QH15. Các nội dung trích dẫn ở trên là bản đang có hiệu lực.Nguồn: Điều 6, 14, 15, 19, 20, 25, 26, 27, 49, 50, 198, 198a, 202, 205, Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (sửa đổi bởi Luật 36/2009/QH12, 07/2022/QH15, 131/2025/QH15); Điều 5, 8, 16, 63, Nghị định 341/2025/NĐ-CP; Điều 38, Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP); Điều 4, Thông tư 211/2016/TT-BTC
141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bán hàng online 2026: doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế? Ngưỡng 1 tỷ đồng, sàn khấu trừ và đăng ký hộ kinh doanh

Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi bán quần áo trên Shopee và livestream TikTok, năm ngoái doanh thu khoảng 800 triệu đồng. Tôi có phải nộp thuế không, nghe nói ngưỡng là 200 triệu? Sàn đã trừ tiền thuế mỗi đơn rồi thì tôi có phải kê khai nữa không? Tôi có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không, và bán livestream có quy định riêng gì?
Ngưỡng 200 triệu đồng bạn nghe được đã bị thay thế. Ngưỡng hiện hành là 1 tỷ đồng doanh thu một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Với doanh thu 800 triệu, bạn không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, nhưng sàn vẫn khấu trừ theo từng giao dịch nên bạn cần làm thủ tục hoàn phần nộp thừa. 1. Ngưỡng doanh thu chịu thuế: 1 tỷ đồng một năm Diễn biến khá nhanh trong hai năm, nên nhiều bài viết đang dẫn số cũ: • Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 quy định hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống không chịu thuế, hiệu lực với riêng nội dung này từ 01/01/2026 (Điều 5 khoản 25, Điều 18 khoản 2). • Nghị định 68/2026/NĐ-CP nâng lên 500 triệu đồng. • Luật 09/2026/QH16 bỏ con số cụ thể khỏi luật, giao Chính phủ quy định mức doanh thu theo từng thời kỳ, áp dụng từ 01/01/2026, cho cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. • Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Nghị định 68/2026, hiệu lực từ 01/01/2026. Vậy mức đang áp dụng: doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh. 2. Trên ngưỡng thì tính thuế thế nào Thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%. • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng, không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3): • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%. • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%. • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. • Cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%. • Hoạt động kinh doanh khác: 1%. Điểm dễ nhầm: bán hàng hóa online chịu tổng cộng 1,5% (1% giá trị gia tăng cộng 0,5% thu nhập cá nhân), nhưng phần thu nhập cá nhân chỉ tính trên doanh thu vượt ngưỡng. Hóa đơn: doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026). 3. Sàn khấu trừ thuế thay: bạn có phải kê khai nữa không Nghị định 117/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2025 buộc tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử trong và ngoài nước khấu trừ, nộp thuế thay cho hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng, với mỗi giao dịch phát sinh doanh thu trong nước (Điều 4). Việc khấu trừ thực hiện ngay khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán (Điều 5 khoản 1). Tỷ lệ khấu trừ với cá nhân cư trú (Điều 5 khoản 2): • Thuế giá trị gia tăng: hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, vận tải và dịch vụ có gắn với hàng hóa 3%. • Thuế thu nhập cá nhân: hàng hóa 0,5%, dịch vụ 2%, vận tải và dịch vụ có gắn với hàng hóa 1,5%. Cá nhân không cư trú chịu mức cao hơn: 1%, 5%, 2% thuế thu nhập cá nhân. Không xác định được giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ thì áp mức tỷ lệ cao nhất. Bạn đã bị sàn khấu trừ thì không phải khai, nộp lại thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân với phần đã được khấu trừ, nộp thay (Điều 11 khoản 4). Sàn phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo năm bằng phương thức điện tử, và phải trả lại đầy đủ, kịp thời số thuế đã khấu trừ với các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng (Điều 7). Vì doanh thu 800 triệu của bạn dưới ngưỡng, phần thuế sàn đã khấu trừ là nộp thừa; bạn làm thủ tục hoàn thuế với cơ quan thuế, dựa trên chứng từ khấu trừ do sàn cấp. Từ 01/01/2026, nghĩa vụ này được nâng lên cấp luật: Điều 13 khoản 4 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 quy định nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng khấu trừ, khai thay, nộp thay; nền tảng không có hai chức năng đó thì hộ, cá nhân tự khai, tự nộp. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026. Thực tế: bán qua Shopee, TikTok Shop thì sàn khấu trừ. Bán qua trang cá nhân Facebook, Zalo, chốt đơn bằng tin nhắn và chuyển khoản trực tiếp thì bạn tự kê khai và nộp thuế. 4. Có bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh không Có, trừ các trường hợp miễn. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hiệu lực 01/07/2025, thay Nghị định 01/2021, quy định tại Điều 82 khoản 3 rằng hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ khi kinh doanh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Mức thu nhập thấp do UBND cấp tỉnh quy định. Điều 83 khoản 2 nêu rõ: không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký. Bán hàng online thường xuyên, có kho, có nhân viên, doanh thu vài trăm triệu một năm thì khó xếp vào nhóm bán hàng rong hay thu nhập thấp, nên bạn cần đăng ký. Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận hồ sơ. 5. Luật Thương mại điện tử mới và quy định riêng cho livestream Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026. Website, ứng dụng đã được xác nhận thông báo, đăng ký trước ngày luật có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội dung đã đăng ký đến hết 30/06/2027 (Điều 41). Trách nhiệm của người bán trên nền tảng (Điều 21): cung cấp thông tin để chủ quản nền tảng xác thực danh tính; cung cấp tên, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo đúng nội dung đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh; công khai thông tin về dịch vụ; cung cấp thông tin khi cơ quan nhà nước yêu cầu. Với nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến, người bán còn phải chỉ sử dụng tài khoản thanh toán của chính mình trên nền tảng, cung cấp giấy tờ chứng minh đủ điều kiện với ngành nghề kinh doanh có điều kiện trước khi bán, và thu hồi, xử lý, bồi thường khi hàng hóa có khuyết tật. Riêng livestream (Điều 23): trước khi livestream bán hàng, người bán phải cung cấp đầy đủ cho người livestream giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh với ngành nghề có điều kiện, và giấy tờ chứng minh chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Hàng hóa, dịch vụ phải có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo thì nội dung bán hàng livestream phải phù hợp với nội dung quảng cáo đã được xác nhận. Phải dừng hợp tác, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin ngay khi phát hiện vi phạm hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước. Người livestream (Điều 24) không được cung cấp thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về công dụng, xuất xứ, chất lượng, giá cả, chính sách khuyến mại, bảo hành; không sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, trang phục, hành vi trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục. 6. Việc bạn nên làm • Đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nếu chưa có. • Lấy chứng từ khấu trừ thuế theo năm từ Shopee và TikTok Shop, đối chiếu tổng doanh thu cả năm từ mọi kênh, gồm cả đơn bán trực tiếp ngoài sàn. • Dưới 1 tỷ đồng: làm thủ tục hoàn thuế nộp thừa với cơ quan thuế. Trên 1 tỷ: chuẩn bị hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền kết nối dữ liệu, và kê khai phần chênh lệch chưa được sàn khấu trừ. • Doanh thu tính theo tổng của cá nhân, không tính riêng từng sàn. Nhiều người chia đơn qua nhiều nền tảng và tưởng mỗi nơi được một ngưỡng, đó là hiểu sai. • Lưu ý các văn bản trong lĩnh vực này thay đổi rất nhanh; Thông tư 40/2021/TT-BTC đã bị thay bằng Thông tư 18/2026/TT-BTC, nên đừng dùng lại hướng dẫn cũ.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15; Điều 4, 5, 7, 11, Nghị định 117/2025/NĐ-CP; Điều 13, 52, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 82, 83, 124, Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 21, 23, 24, 40, 41, Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15
91/2025/QH15Còn hiệu lực

DPO (nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân) có những nhiệm vụ gì theo luật Việt Nam? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty tôi phải chỉ định nhân sự/bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân (DPO) theo luật mới. Vai trò này có bắt buộc với mọi doanh nghiệp không, gồm những nhiệm vụ gì, có thời hạn nào phải tuân thủ, người đảm nhiệm cần điều kiện gì, và khác gì so với DPO theo GDPR?
Pháp luật Việt Nam không dùng thuật ngữ "DPO" hay "chuyên gia bảo vệ dữ liệu". Vai trò này được quy định là BỘ PHẬN, NHÂN SỰ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN trong nội bộ tổ chức, hoặc TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN thuê ngoài. Từ 01/01/2026, MỌI cơ quan, tổ chức đều phải chỉ định hoặc thuê vai trò này. Khung pháp lý là Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 13/2023/NĐ-CP). 1) AI PHẢI CHỈ ĐỊNH DPO Khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15: "Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ định bộ phận, nhân sự đủ điều kiện năng lực bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân." Nghĩa vụ này áp dụng cho MỌI cơ quan, tổ chức - không giới hạn ở nơi xử lý dữ liệu nhạy cảm hay quy mô lớn. Đây là thay đổi lớn so với quy định cũ (Nghị định 13/2023 chỉ đặt nghĩa vụ này ở điều về dữ liệu nhạy cảm). Tổ chức có hai phương án: (A) chỉ định bộ phận/nhân sự nội bộ bằng văn bản; hoặc (B) ký hợp đồng thuê tổ chức/cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (có thể kết hợp cả hai). Về vị trí: khoản 1 Điều 33 xác định "lực lượng bảo vệ dữ liệu cá nhân" gồm cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an; bộ phận, nhân sự trong cơ quan, tổ chức; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ; và lực lượng được huy động. DPO là cầu nối giữa tổ chức và cơ quan chuyên trách. 2) BẢY NHÓM NHIỆM VỤ CỐT LÕI (Điều 14 Nghị định 356/2025/NĐ-CP) Bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân có các nhiệm vụ sau (nhân sự bảo vệ DLCN thực hiện với vai trò tham mưu, tham gia): (1) Xây dựng chính sách, quy trình, biểu mẫu để tổ chức tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. (2) Tổ chức thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân (tiếp nhận, xử lý yêu cầu đúng thời hạn - xem mục 4). (3) Đánh giá tuân thủ định kỳ: rà soát mức độ tuân thủ, lập báo cáo và đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro. (4) Lập hồ sơ và làm việc với cơ quan chuyên trách: chuẩn bị hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu ra nước ngoài; tiếp nhận và báo cáo vi phạm; đáp ứng yêu cầu của cơ quan chức năng. (5) Lập kế hoạch và tổ chức đào tạo, tập huấn định kỳ về bảo vệ dữ liệu cá nhân. (6) Triển khai biện pháp bảo mật kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương án ứng phó khẩn cấp với sự cố dữ liệu cá nhân. (7) Nghiên cứu, đề xuất các quyết định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức. 3) BA NGHĨA VỤ CÓ THỜI HẠN BẮT BUỘC (phần dễ bị xử phạt nhất) a) THÔNG BÁO VI PHẠM - CHẬM NHẤT 72 GIỜ. Khoản 1 Điều 23 Luật 91/2025/QH15: khi phát hiện vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân "có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của chủ thể dữ liệu cá nhân thì phải thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân chậm nhất là 72 giờ kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm." Phải lập biên bản xác nhận vi phạm (khoản 2). Nội dung thông báo (Điều 28 Nghị định 356/2025): tính chất vi phạm (thời gian, địa điểm, hành vi, loại và số lượng dữ liệu); chi tiết liên lạc của bộ phận/nhân sự bảo vệ DLCN; hậu quả có thể xảy ra; biện pháp khắc phục - theo Mẫu số 08. Bên xử lý phát hiện vi phạm phải thông báo kịp thời cho bên kiểm soát. b) HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN - GỬI TRONG 60 NGÀY. Khoản 1 Điều 21 Luật 91/2025/QH15: bên kiểm soát, bên kiểm soát và xử lý "lập, lưu trữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và gửi 01 bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên xử lý dữ liệu cá nhân". Hồ sơ (Điều 19 Nghị định 356/2025) gồm báo cáo theo Mẫu số 10, bản sao hợp đồng/thỏa thuận xử lý, chính sách - quy trình - biểu mẫu; báo cáo phải ghi chi tiết liên lạc của bộ phận/nhân sự bảo vệ DLCN, mục đích, loại dữ liệu, luồng dữ liệu, chính sách đồng ý và lưu trữ, biện pháp bảo mật, tự đánh giá tuân thủ và rủi ro. Cơ quan chức năng trả kết quả trong 15 ngày; nếu thiếu thì cho 30 ngày để hoàn thiện. Hồ sơ phải "luôn có sẵn" để phục vụ kiểm tra. Cơ quan nhà nước được miễn. c) HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYỂN DỮ LIỆU RA NƯỚC NGOÀI - GỬI TRONG 60 NGÀY. Khoản 2 Điều 20 Luật 91/2025/QH15: cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới "phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và gửi 01 bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên chuyển". Hồ sơ theo Điều 18 Nghị định 356/2025 (Mẫu số 09), cũng ghi chi tiết liên lạc của DPO và đánh giá mức độ bảo vệ của bên nhận. Một số trường hợp được miễn (cơ quan nhà nước; tổ chức lưu dữ liệu nhân sự của mình trên đám mây; cá nhân tự chuyển dữ liệu của mình). 4) THỜI HẠN XỬ LÝ YÊU CẦU CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU (Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP) DPO phải xây dựng quy trình để chủ thể dữ liệu thực hiện các quyền tại Điều 4 Luật 91/2025 (được biết, đồng ý/rút đồng ý, xem/chỉnh sửa, yêu cầu cung cấp/xóa/hạn chế/phản đối, khiếu nại - khởi kiện - bồi thường, yêu cầu biện pháp bảo vệ). Mọi yêu cầu phải được PHẢN HỒI TRONG 02 NGÀY LÀM VIỆC; thời hạn thực hiện: - Rút đồng ý, hạn chế, phản đối xử lý: thực hiện trong 15 ngày (20 ngày nếu qua bên xử lý/bên thứ ba); gia hạn một lần tối đa 15 ngày. - Xem, chỉnh sửa, cung cấp dữ liệu: 10 ngày (15 ngày nếu qua bên xử lý/bên thứ ba); gia hạn tối đa 10 ngày. - Xóa dữ liệu: 20 ngày (30 ngày nếu qua bên xử lý/bên thứ ba); gia hạn tối đa 20 ngày. - Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ: 15 ngày; gia hạn tối đa 15 ngày. Mỗi lần gia hạn phải thông báo cho chủ thể dữ liệu kèm lý do. 5) HỒ SƠ PHẢI LƯU TRỮ VÀ CẬP NHẬT - Hồ sơ đánh giá tác động xử lý DLCN và hồ sơ chuyển dữ liệu xuyên biên giới: lưu từ thời điểm bắt đầu, luôn có sẵn để kiểm tra (Điều 21 Luật; Điều 18-19 Nghị định). - Cập nhật hồ sơ ĐỊNH KỲ 6 THÁNG khi có thay đổi; cập nhật ngay khi tổ chức lại/giải thể, đổi bên cung cấp dịch vụ, hoặc thay đổi ngành nghề liên quan xử lý dữ liệu (Điều 22 Luật 91/2025). - Biên bản xác nhận vi phạm mỗi khi xảy ra vi phạm (khoản 2 Điều 23 Luật). - Văn bản chỉ định nhân sự/bộ phận (nêu chức năng, quyền hạn) và thỏa thuận bảo mật với nhân sự (Điều 13 Nghị định); hồ sơ năng lực nếu thuê tổ chức dịch vụ (Điều 16). 6) ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA DPO VÀ NGHĨA VỤ CÔNG KHAI - Nhân sự nội bộ (khoản 2 Điều 13 Nghị định 356/2025): "a) Có trình độ cao đẳng trở lên; b) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác… liên quan đến một trong các lĩnh vực về pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ, quản lý nhân sự, tổ chức cán bộ; c) Đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân." Việc chỉ định phải bằng văn bản nêu rõ chức năng, quyền hạn; tổ chức ký thỏa thuận bảo mật và phải đào tạo nhân sự này. - Cá nhân cung cấp dịch vụ (khoản 2 Điều 15): cao đẳng trở lên, ít nhất 03 năm kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu. Tổ chức cung cấp dịch vụ (khoản 1 Điều 16): có ít nhất 03 nhân sự đủ điều kiện nêu trên. - CÔNG KHAI, KHÔNG ĐĂNG KÝ: thông tin về nhân sự/tổ chức bảo vệ DLCN phải được công khai cho chủ thể dữ liệu và các bên liên quan (khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 16). Danh tính DPO đến cơ quan chức năng gián tiếp qua các hồ sơ DPIA, hồ sơ chuyển dữ liệu và thông báo vi phạm. 7) ĐIỂM MỚI SO VỚI NGHỊ ĐỊNH 13/2023 - Mở rộng phạm vi: trước đây nghĩa vụ chỉ định bộ phận/nhân sự bảo vệ DLCN nằm trong điều về dữ liệu nhạy cảm (Điều 28 Nghị định 13/2023); nay áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức. - Bỏ nghĩa vụ "thông báo danh tính DPO" cho cơ quan chức năng: Nghị định 13/2023 buộc "trao đổi thông tin về bộ phận và cá nhân phụ trách… với Cơ quan chuyên trách"; khung 2026 không còn nghĩa vụ đăng ký riêng này. 8) NHỮNG GÌ LUẬT VIỆT NAM KHÔNG QUY ĐỊNH (đừng nhầm với GDPR) - Không có chức danh luật định "chuyên gia bảo vệ dữ liệu cá nhân"; luật chỉ dùng "nhân sự/bộ phận" và "tổ chức/cá nhân cung cấp dịch vụ". - Không quy định về tính độc lập, xung đột lợi ích, "không nhận chỉ đạo" hay bảo vệ DPO khỏi bị sa thải (khác GDPR Điều 38); chỉ có văn bản chỉ định và thỏa thuận bảo mật. - Không có nghĩa vụ đăng ký danh tính DPO với cơ quan chức năng (khác GDPR Điều 37.7). - Không có ngưỡng số nhân sự/hồ sơ để xác định khi nào bắt buộc có DPO - nghĩa vụ áp dụng cho mọi tổ chức. - Mốc 72 giờ chỉ áp dụng khi thông báo cho cơ quan chức năng; luật không đặt mốc riêng buộc thông báo trực tiếp cho từng chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng. CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH Bộ Công an là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân (Điều 36 Luật 91/2025). Cơ quan chuyên trách là đơn vị trực thuộc Bộ Công an (Điều 39 Nghị định 356/2025) - theo biểu mẫu kèm Nghị định là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05). Hồ sơ nộp qua đơn vị này hoặc Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân. DOANH NGHIỆP NÊN LÀM GÌ 1) Ra văn bản chỉ định bộ phận/nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân đủ điều kiện (hoặc ký hợp đồng thuê dịch vụ); ký thỏa thuận bảo mật; công khai thông tin DPO cho chủ thể dữ liệu. 2) Ban hành chính sách, quy trình, biểu mẫu bảo vệ dữ liệu cá nhân; xây quy trình tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu với các mốc 02 ngày làm việc/10-20 ngày. 3) Lập và nộp hồ sơ đánh giá tác động xử lý DLCN (và hồ sơ chuyển dữ liệu xuyên biên giới nếu có) trong 60 ngày; cập nhật định kỳ 6 tháng. 4) Thiết lập quy trình phát hiện - lập biên bản - thông báo vi phạm trong 72 giờ; chuẩn bị phương án ứng phó sự cố. 5) Tổ chức đào tạo định kỳ; đánh giá tuân thủ và báo cáo rủi ro theo định kỳ. Mức xử phạt cụ thể nằm ở văn bản xử phạt vi phạm hành chính riêng; hãy đối chiếu bản hợp nhất mới nhất và tham vấn chuyên môn trước khi áp dụng.Nguồn: Điều 4, 20, 21, 22, 23, 33, 36 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 5, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 28, 39 Nghị định 356/2025/NĐ-CP; đối chiếu Điều 28 Nghị định 13/2023/NĐ-CP (hết hiệu lực 01/01/2026)
Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệuẢnh: H&CO / Unsplash
50/2005/QH11Còn hiệu lực

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu) cần điều kiện gì, ai được đăng ký, thời hạn bao lâu?

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Tôi muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (logo, tên thương hiệu) cho sản phẩm/dịch vụ của mình. Nhãn hiệu cần điều kiện gì để được bảo hộ, ai có quyền đăng ký, nộp đơn ở đâu, và giấy chứng nhận có thời hạn bao lâu?
Để được bảo hộ, nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được (hoặc dấu hiệu âm thanh) và có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ. Việt Nam áp dụng nguyên tắc "nộp đơn đầu tiên" - ai nộp trước được ưu tiên. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm và được gia hạn nhiều lần. Căn cứ là Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (đã được sửa đổi, bổ sung, đặc biệt bởi Luật 07/2022/QH15). VĂN BẢN ÁP DỤNG Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành là Luật 50/2005/QH11, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 36/2009/QH12, Luật 42/2019/QH14, Luật 07/2022/QH15 (lần sửa đổi lớn nhất), và các luật năm 2025 (Luật 93/2025/QH15, Luật 131/2025/QH15). Khi tra cứu cần dùng bản đã hợp nhất các sửa đổi. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ NHÃN HIỆU ĐƯỢC BẢO HỘ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ (khoản 1 được sửa đổi bởi Luật 07/2022/QH15) quy định nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng: "1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa; 2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác." (Điểm mới từ 2022: chấp nhận bảo hộ NHÃN HIỆU ÂM THANH.) Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt (không được bảo hộ) nếu chỉ là dấu hiệu đơn giản, mô tả trực tiếp hàng hóa/dịch vụ, hoặc trùng/tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ trước... theo các tiêu chí luật định. 2) AI CÓ QUYỀN ĐĂNG KÝ Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ: "1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó… và không phản đối việc đăng ký đó. 3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể…" 3) NGUYÊN TẮC NỘP ĐƠN ĐẦU TIÊN (FIRST-TO-FILE) Đây là điểm rất quan trọng: quyền ưu tiên thuộc về người nộp đơn trước. Khoản 1 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ: trong trường hợp nhiều người cùng đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn cho sản phẩm, dịch vụ trùng/tương tự thì "văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất…". Vì vậy nên nộp đơn đăng ký sớm, tránh bị người khác đăng ký trước. 4) CƠ QUAN ĐĂNG KÝ VÀ THỦ TỤC Đơn đăng ký nhãn hiệu nộp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy trình gồm: nộp đơn → thẩm định hình thức → công bố đơn → thẩm định nội dung → cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. (Lưu ý: tên gọi cơ quan tiếp nhận có thể thay đổi sau các đợt sắp xếp tổ chức năm 2025 - nên xác nhận đầu mối hiện hành khi nộp.) 5) THỜI HẠN BẢO HỘ Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ: "Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm." Nghĩa là nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm và có thể gia hạn không giới hạn số lần (mỗi lần thêm 10 năm) nếu nộp hồ sơ gia hạn đúng hạn - khác với sáng chế/kiểu dáng có thời hạn tối đa. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) TRA CỨU trước khi đăng ký: kiểm tra nhãn hiệu dự định có trùng/tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký hay không, để tránh bị từ chối. 2) Xác định đúng nhóm hàng hóa/dịch vụ (phân loại Nice) cần đăng ký - phạm vi bảo hộ theo nhóm đã đăng ký. 3) Nộp đơn CÀNG SỚM CÀNG TỐT do nguyên tắc nộp đơn đầu tiên. 4) Theo dõi quá trình thẩm định, phản hồi khi cơ quan yêu cầu; sau khi được cấp, theo dõi mốc gia hạn 10 năm. 5) Với nhãn hiệu quan trọng hoặc kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm, nên nhờ tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp/luật sư SHTT tra cứu và soạn đơn để tăng khả năng được cấp.Nguồn: Điều 72 (sửa đổi bởi Luật 07/2022/QH15), Điều 87, 90, 93 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (sửa đổi bởi Luật 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15, 131/2025/QH15)
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Bảo vệ dữ liệu cá nhân: doanh nghiệp cần làm gì theo Luật mới (91/2025)? (Cập nhật 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty tôi thu thập dữ liệu khách hàng (tên, số điện thoại, email, thông tin thanh toán...). Theo quy định mới về bảo vệ dữ liệu cá nhân, doanh nghiệp phải làm những gì để tuân thủ? Văn bản nào đang áp dụng, có gì thay đổi so với trước?
Từ 01/01/2026, bảo vệ dữ liệu cá nhân được nâng cấp lên cấp LUẬT: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, kèm Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn, THAY THẾ Nghị định 13/2023/NĐ-CP trước đây. Doanh nghiệp xử lý dữ liệu khách hàng phải: có sự đồng ý hợp lệ trước khi thu thập, minh bạch mục đích xử lý, bảo đảm quyền của chủ thể dữ liệu, và đánh giá tác động xử lý dữ liệu. 1) VĂN BẢN ĐANG ÁP DỤNG VÀ THAY ĐỔI Trước đây, bảo vệ dữ liệu cá nhân điều chỉnh bởi Nghị định 13/2023/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2023). Nay được nâng lên thành Luật: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 (ban hành 26/06/2025, hiệu lực 01/01/2026). Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành; Điều 42 Nghị định này nêu: "1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Nghị định số 13/2023/NĐ-CP… về bảo vệ dữ liệu cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành." Vậy khung pháp lý hiện hành (từ 01/01/2026) là Luật 91/2025/QH15 + Nghị định 356/2025/NĐ-CP. 2) DỮ LIỆU CÁ NHÂN LÀ GÌ Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15: "Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân." Tên, số điện thoại, email, thông tin thanh toán... của khách hàng đều là dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi bảo vệ. 3) NGHĨA VỤ CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP a) THU THẬP PHẢI CÓ SỰ ĐỒNG Ý TRƯỚC. Khoản 1 Điều 11 Luật 91/2025/QH15: "Dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác." b) SỰ ĐỒNG Ý PHẢI HỢP LỆ (tự nguyện, biết rõ thông tin). Điều 9 Luật 91/2025/QH15: "1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân là việc chủ thể dữ liệu cá nhân cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình… 2. Sự đồng ý… chỉ có hiệu lực khi dựa trên sự tự nguyện và biết rõ các thông tin sau đây: a) Loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân; b) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý…" Do đó việc "mặc định đồng ý", ép buộc, hoặc xin đồng ý mập mờ là không hợp lệ. c) BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU. Luật quy định chủ thể dữ liệu có các quyền như: được biết về hoạt động xử lý; đồng ý/không đồng ý và rút lại sự đồng ý; xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa; yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý, phản đối xử lý; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại. Doanh nghiệp phải có cơ chế để khách hàng thực hiện các quyền này. d) ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN. Điều 2 Luật 91/2025/QH15 định nghĩa: "Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân là việc phân tích, đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân để áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ dữ liệu cá nhân." Doanh nghiệp (bên kiểm soát/xử lý dữ liệu) phải lập và lưu hồ sơ đánh giá tác động theo quy định; hồ sơ, thủ tục chi tiết (kể cả chuyển dữ liệu ra nước ngoài) theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP. 4) NHỮNG VIỆC DOANH NGHIỆP NÊN CHUẨN BỊ - Rà soát toàn bộ dữ liệu cá nhân đang thu thập, lưu trữ, sử dụng; xác định vai trò (bên kiểm soát, bên xử lý). - Thiết kế cơ chế xin sự đồng ý rõ ràng, đúng luật (nêu rõ loại dữ liệu, mục đích, bên xử lý); lưu bằng chứng đồng ý. - Ban hành chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy trình tiếp nhận và xử lý yêu cầu của khách hàng (xem/sửa/xóa/rút đồng ý). - Lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân; áp dụng biện pháp bảo mật kỹ thuật và tổ chức. - Kiểm soát việc chuyển dữ liệu cho bên thứ ba và ra nước ngoài theo quy định. - Với dữ liệu nhạy cảm (sức khỏe, tài chính, sinh trắc học...), áp dụng mức bảo vệ cao hơn theo quy định. RỦI RO NẾU KHÔNG TUÂN THỦ Vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân (thu thập/sử dụng không có sự đồng ý hợp lệ, làm lộ, mua bán dữ liệu...) bị xử lý theo pháp luật - có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại cho chủ thể dữ liệu, và trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự. Mức chế tài cụ thể theo văn bản xử phạt hiện hành. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định doanh nghiệp thuộc diện phải tuân thủ (hầu như mọi doanh nghiệp có xử lý dữ liệu khách hàng/nhân sự đều thuộc phạm vi). 2) Chuẩn bị tuân thủ theo Luật 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP trước/kể từ mốc 01/01/2026: cơ chế đồng ý, chính sách bảo vệ dữ liệu, hồ sơ đánh giá tác động. 3) Đào tạo nhân sự về bảo vệ dữ liệu; rà soát hợp đồng với đối tác xử lý dữ liệu. 4) Với doanh nghiệp xử lý dữ liệu lớn hoặc dữ liệu nhạy cảm, nên tham vấn luật sư/chuyên gia tuân thủ để xây dựng hồ sơ và quy trình đúng quy định.Nguồn: Điều 2, 9, 11 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026); Điều 42 Nghị định 356/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định 13/2023/NĐ-CP)
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Luật Doanh nghiệp nào đang áp dụng hiện nay? Đã sửa đổi những lần nào? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Hiện nay Luật Doanh nghiệp đang áp dụng là luật nào, số hiệu bao nhiêu? Có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế luật cũ chưa và đã được sửa đổi những lần nào? Khi tra cứu về thành lập công ty, loại hình doanh nghiệp... tôi dùng bản nào?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Luật Doanh nghiệp đang áp dụng là LUẬT DOANH NGHIỆP SỐ 59/2020/QH14 ("Luật Doanh nghiệp 2020"), đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15. Đây là luật doanh nghiệp mới nhất, đang CÒN HIỆU LỰC; khi tra cứu nên dùng bản đã hợp nhất các lần sửa đổi. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Luật Doanh nghiệp. • Số hiệu gốc: 59/2020/QH14. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIV). • Ngày thông qua: 17/06/2020. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2021. • Tình trạng: Còn hiệu lực (đã sửa đổi, bổ sung một phần). ─────────────── ĐÃ THAY THẾ LUẬT NÀO ─────────────── Điều 217 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 quy định: "1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. 2. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành." Như vậy từ 01/01/2021, việc thành lập và hoạt động doanh nghiệp áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020; Luật Doanh nghiệp 2014 (68/2014/QH13) đã hết hiệu lực. ─────────────── ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI NHỮNG LẦN NÀO ─────────────── Luật Doanh nghiệp 2020 đã qua hai lần sửa đổi, bổ sung: 1) Luật số 03/2022/QH15 - luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một số luật (trong đó có Luật Doanh nghiệp). 2) Luật số 76/2025/QH15 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, thông qua ngày 17/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025. Một nội dung đáng chú ý của lần sửa đổi 2025 là bổ sung quy định liên quan đến "chủ sở hữu hưởng lợi" của doanh nghiệp (beneficial owner) nhằm tăng minh bạch. Do đã sửa đổi, trạng thái hiển thị của bản gốc 59/2020/QH14 có thể là "đã sửa đổi, bổ sung một phần" - điều này KHÔNG có nghĩa luật hết hiệu lực, mà phản ánh việc một số điều đã được điều chỉnh. Luật Doanh nghiệp 2020 (đã sửa đổi) vẫn là luật doanh nghiệp đang áp dụng. ─────────────── LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Luật Doanh nghiệp quy định về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người thành lập, thành viên/cổ đông; đăng ký doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật; vốn, cổ phần, chuyển nhượng; quản trị công ty. Lưu ý: đăng ký HỘ KINH DOANH không thuộc Luật Doanh nghiệp mà theo nghị định về đăng ký doanh nghiệp (hiện hành là Nghị định 168/2025/NĐ-CP). ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Để tránh dùng nhầm quy định cũ (đặc biệt Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13), hãy kiểm tra: (1) số hiệu phải là 59/2020/QH14; (2) đối chiếu các sửa đổi của Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15; (3) tra cứu thêm nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định 168/2025/NĐ-CP) cho thủ tục cụ thể. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Luật Doanh nghiệp đang áp dụng là Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14), hiệu lực từ 01/01/2021, thay thế Luật Doanh nghiệp 2014, đã được sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15 - dùng bản đã hợp nhất khi tra cứu.Nguồn: Điều 217 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (hiệu lực 01/01/2021, thay thế Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13); sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Nên chọn hộ kinh doanh hay công ty (doanh nghiệp)? So sánh trách nhiệm, thuế, quy mô

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi chuẩn bị khởi nghiệp và phân vân giữa đăng ký hộ kinh doanh hay lập công ty (doanh nghiệp). Hai loại hình này khác nhau thế nào về trách nhiệm tài sản, tư cách pháp nhân, thuế và quy mô? Tôi nên chọn loại nào?
Khác biệt cốt lõi nằm ở CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN: hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm VÔ HẠN (bằng toàn bộ tài sản cá nhân), còn công ty TNHH/cổ phần chỉ chịu trách nhiệm HỮU HẠN (trong phạm vi vốn góp). Đây là yếu tố quan trọng nhất khi chọn loại hình. Căn cứ là Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. 1) TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN - ĐIỂM KHÁC BIỆT LỚN NHẤT Trách nhiệm HỮU HẠN (công ty): - Công ty TNHH hai thành viên trở lên - khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp…". - Công ty TNHH một thành viên - khoản 1 Điều 74: "Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty." - Công ty cổ phần: cổ đông cũng chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp. → Nếu công ty thua lỗ, phá sản, chủ sở hữu chỉ mất phần vốn đã góp, không bị đòi đến tài sản cá nhân khác (trừ trường hợp vi phạm luật định). Trách nhiệm VÔ HẠN (hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân): - Hộ kinh doanh - khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: hộ kinh doanh "chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ." - Doanh nghiệp tư nhân - khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14: "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp." → Nếu nợ nần, chủ hộ/chủ doanh nghiệp tư nhân phải trả bằng toàn bộ tài sản cá nhân, kể cả tài sản ngoài vốn kinh doanh. 2) TƯ CÁCH PHÁP NHÂN Công ty TNHH, công ty cổ phần CÓ tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 46, khoản 2 Điều 74 Luật Doanh nghiệp) - tài sản của công ty tách bạch với tài sản cá nhân của chủ sở hữu. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân KHÔNG có tư cách pháp nhân - không có sự tách bạch tài sản này. 3) THỦ TỤC, QUY MÔ, THUẾ - Thủ tục: hộ kinh doanh đơn giản nhất (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, hồ sơ gọn); công ty phức tạp hơn (đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, có điều lệ, con dấu, sổ sách kế toán đầy đủ). - Quy mô, huy động vốn: công ty (nhất là cổ phần) dễ mở rộng, gọi vốn, có nhiều thành viên/cổ đông, được phát hành cổ phần (công ty cổ phần); hộ kinh doanh phù hợp quy mô nhỏ, một địa điểm. - Thuế: hộ kinh doanh thường nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai (tỷ lệ % trên doanh thu), với ngưỡng doanh thu không chịu thuế (từ 2026 là 200 triệu đồng/năm); công ty nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT theo kê khai, chế độ kế toán - hóa đơn đầy đủ hơn. 4) NÊN CHỌN LOẠI NÀO Gợi ý cân nhắc (không phải lời khuyên cho trường hợp cụ thể): - Chọn HỘ KINH DOANH nếu: quy mô nhỏ, một cửa hàng/quán, ít lao động, muốn thủ tục và kế toán đơn giản, rủi ro kinh doanh thấp. - Chọn CÔNG TY (TNHH/cổ phần) nếu: cần giới hạn rủi ro tài sản cá nhân (trách nhiệm hữu hạn), muốn mở rộng, gọi vốn, ký hợp đồng lớn, xuất hóa đơn GTGT thường xuyên, hoặc kinh doanh ngành có rủi ro pháp lý/tài chính cao. - Doanh nghiệp tư nhân ít được chọn hơn vì vừa trách nhiệm vô hạn vừa là doanh nghiệp (thủ tục nặng hơn hộ kinh doanh). Lưu ý: Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung (Luật 76/2025/QH15) và quy định về hộ kinh doanh nay theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP - khi làm thủ tục nên đối chiếu bản hợp nhất, cập nhật. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định quy mô, nhu cầu vốn, mức độ rủi ro và kế hoạch mở rộng để chọn loại hình phù hợp. 2) Nếu ưu tiên giới hạn rủi ro tài sản cá nhân, nghiêng về công ty TNHH. 3) Nếu quy mô nhỏ, muốn nhẹ thủ tục, chọn hộ kinh doanh - nhưng ý thức rõ trách nhiệm vô hạn. 4) Tham vấn kế toán/luật sư để cân nhắc cả yếu tố thuế và khả năng chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp về sau.Nguồn: Điều 46, 74, 188 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (hộ kinh doanh)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.