← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Doanh nghiệp

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

205 ví dụ về Doanh nghiệp · trang 1/26

296/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đối chiếu NĐ 296/2026 với NĐ 168/2025

Nghị định · Ban hành 23.07.2026 · Hiệu lực 23.07.2026 · Xuất thành Word

So sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tạo một bảng so sánh chi tiết các thay đổi và phân tích (đối chiếu trực tiếp từng điều, khoản, trình bày theo cấu trúc quy định cũ – quy định mới – nhận xét điểm thay đổi, đồng thời đánh dấu rõ các nội dung sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ). Soạn file Word.

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
📝

So_sanh_ND296-2026_ND168-2025.docx (tải xuống)

Bảng đối chiếu 38 điểm thay đổi, mỗi hàng gồm vị trí điều khoản, loại thay đổi, nguyên văn quy định cũ, nguyên văn quy định mới và nhận xét — kèm chú giải màu theo bốn loại: sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế cụm từ. Đủ để rà soát tuân thủ hoặc gửi thẳng phòng pháp chế.

Claude cũng xuất được sang Google Slides, Excel hoặc PDF tùy yêu cầu — tài liệu nội bộ không rời khỏi phiên làm việc của bạn.

55/2024/QH15Còn hiệu lực

Mua nhà xưởng cũ có phải làm lại PCCC?

Luật · Ban hành 29.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Doanh nghiệp mua lại nhà xưởng cũ có phải làm lại thủ tục PCCC không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Chỉ đổi chủ thì không phải thẩm định lại thiết kế phòng cháy, chữa cháy. Phải làm lại khi trong quá trình sử dụng bạn thay đổi công năng hoặc cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn PCCC (Điều 17 khoản 2 Luật 55/2024/QH15). Các thay đổi buộc thẩm định lại (Nghị định 105/2025/NĐ-CP): • Phần xây dựng (Điều 6 khoản 4), ví dụ: giảm bậc chịu lửa, tăng tầng, giảm lối thoát nạn, đổi phân khu chức năng chính. • Phần hệ thống (Điều 9 khoản 3): đổi nguyên lý báo cháy, chữa cháy, thông số máy bơm; thay hoặc bổ sung hệ thống báo cháy, chữa cháy. Chỉ được thi công khi đã có văn bản thẩm định (Điều 17 khoản 3 Luật) và phải nghiệm thu PCCC trước khi dùng (Điều 18). Dù không cải tạo, bên mua vẫn phải: 1) Nhận và lưu hồ sơ PCCC của xưởng, gồm văn bản thẩm duyệt, thẩm định thiết kế và giấy tờ nghiệm thu (Điều 4 khoản 1 Nghị định 105). 2) Duy trì nội quy, phương tiện, phương án chữa cháy và lực lượng PCCC cơ sở (Điều 23 Luật). 3) Cơ sở thuộc Phụ lục I cập nhật thông tin thay đổi lên hệ thống dữ liệu PCCC trong 3 ngày (Điều 26 khoản 2 Nghị định 105). Trước khi mua, nên xem xưởng có trong danh sách cơ sở không bảo đảm PCCC do UBND tỉnh công bố không. Cơ sở trong danh sách phải khắc phục chậm nhất 01/07/2028, không được thì phải chuyển công năng (Điều 43 Nghị định 105).Nguồn: Điều 17 khoản 2, 3, Điều 18, Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15; Điều 4 khoản 1, Điều 6 khoản 4, Điều 9 khoản 3, Điều 26 khoản 2, Điều 43 Nghị định 105/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP)
88/2015/QH13Còn hiệu lực

Thuê dịch vụ kế toán, sai sót thì ai chịu trách nhiệm?

Luật · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Thuê dịch vụ kế toán bên ngoài thì ai chịu trách nhiệm khi sai sót?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Với cơ quan nhà nước, công ty thuê dịch vụ vẫn chịu trách nhiệm chính. Bên dịch vụ chịu trách nhiệm với công ty theo hợp đồng. 1) Phía công ty: người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về việc thuê dịch vụ (Điều 22 khoản 5 Nghị định 174/2016/NĐ-CP) và chịu trách nhiệm liên đới với sai phạm của người khác trong phạm vi mình quản lý (Điều 50 khoản 3 Luật Kế toán 88/2015/QH13). Người ký báo cáo tài chính chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo (Điều 29 khoản 2 điểm d). Công ty phải giao tài liệu đầy đủ, kịp thời, trung thực (Điều 56 khoản 3); sai do giấu hoặc giao thiếu chứng từ thì công ty tự chịu. 2) Phía bên dịch vụ: chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng (Điều 56 khoản 5). Đơn vị dịch vụ phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, mức bồi thường tối thiểu không thấp hơn phí dịch vụ đã thu (Điều 28 Nghị định 174). 3) Chọn sai đơn vị: thuê bên không đủ điều kiện hành nghề kế toán bị phạt 5 đến 10 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với doanh nghiệp (Điều 17 khoản 1 điểm a Nghị định 41/2018/NĐ-CP). Doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (Điều 59 khoản 2). Từ 01/07/2026, đại lý thuế chỉ được làm kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ và cá nhân kinh doanh (Điều 70a, bổ sung bởi Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15). Hợp đồng nên ghi rõ phạm vi việc, hạn giao chứng từ, bên nào trả tiền phạt khi lỗi thuộc về mình, và mức bồi thường.Nguồn: Điều 29, 50, 56, 59, 70a Luật Kế toán 88/2015/QH13 (Điều 70a bổ sung bởi Luật 108/2025/QH15); Điều 22, 28 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; Điều 17 khoản 1 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
174/2016/NĐ-CPCòn hiệu lực

Chứng từ kế toán phải lưu trữ bao nhiêu năm?

Nghị định · Ban hành 30.12.2016 · Hiệu lực 01.01.2017

Chứng từ kế toán phải lưu trữ trong bao nhiêu năm?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Chứng từ kế toán dùng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính phải lưu ít nhất 10 năm. Chứng từ không dùng trực tiếp để ghi sổ lưu ít nhất 5 năm (Điều 41 khoản 5 Luật Kế toán 88/2015/QH13). Chi tiết theo Nghị định 174/2016/NĐ-CP: • Tối thiểu 5 năm (Điều 12): phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, xuất kho không lưu trong tập tài liệu của bộ phận kế toán; tài liệu dùng cho quản lý, điều hành không trực tiếp ghi sổ. • Tối thiểu 10 năm (Điều 13): chứng từ dùng trực tiếp ghi sổ, bảng kê, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm; tài liệu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; hồ sơ kiểm toán, thanh tra, kiểm tra; tài liệu về thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể. • Vĩnh viễn (Điều 14): tài liệu có tính sử liệu, ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng, do người đại diện theo pháp luật quyết định. Thời hạn thường tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm (Điều 15). Tài liệu phải đưa vào lưu trữ trong 12 tháng kể từ khi kết thúc năm (Điều 41 khoản 3 Luật Kế toán). Được lưu bản điện tử nếu an toàn, bảo mật và tra cứu được suốt thời hạn (Điều 10 Nghị định 174). Phạt theo Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP: lưu không đủ, để mất mát, hư hỏng trong thời hạn lưu trữ 5 đến 10 triệu đồng; hủy tài liệu khi chưa hết hạn 10 đến 20 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp gấp đôi.Nguồn: Điều 41 Luật Kế toán 88/2015/QH13; Điều 10, 12, 13, 14, 15 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
41/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Nộp báo cáo tài chính năm chậm bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 12.03.2018 · Hiệu lực 01.05.2018

Nộp báo cáo tài chính năm chậm bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summarysearch_legal_docsget_document
Doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính năm chậm bị phạt 5 đến 20 triệu đồng tùy số tháng chậm; không nộp bị phạt 40 đến 50 triệu đồng (Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP). Mức tại Điều 12 là mức áp dụng cho tổ chức (Điều 6 khoản 2, sửa đổi bởi Nghị định 132/2026/NĐ-CP). Hạn nộp: trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm (Điều 29 khoản 3 Luật Kế toán 88/2015/QH13). Năm tài chính theo năm dương lịch thì hạn rơi vào cuối tháng 3 năm sau. Mức phạt nộp báo cáo cho cơ quan nhà nước: • Chậm dưới 3 tháng: 5 đến 10 triệu đồng. • Chậm từ 3 tháng trở lên: 10 đến 20 triệu đồng. • Không nộp: 40 đến 50 triệu đồng. • Thuộc diện phải kiểm toán mà nộp không kèm báo cáo kiểm toán: 10 đến 20 triệu đồng, buộc nộp bổ sung. Công khai báo cáo tài chính có hạn riêng: 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (Điều 32 khoản 4 Luật Kế toán). Công khai chậm dưới 3 tháng bị phạt 5 đến 10 triệu đồng, chậm từ 3 tháng trở lên 10 đến 20 triệu đồng, không công khai 40 đến 50 triệu đồng. Đây là phạt về kế toán. Nếu tờ khai quyết toán thuế TNDN cũng nộp trễ thì còn bị phạt riêng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, ví dụ trễ 1 đến 30 ngày phạt 2 đến 5 triệu đồng.Nguồn: Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP (Điều 6 sửa đổi bởi Nghị định 132/2026/NĐ-CP); Điều 29 khoản 3, Điều 32 khoản 4 Luật Kế toán 88/2015/QH13; Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
67/2011/QH12Còn hiệu lực

Doanh nghiệp nào phải kiểm toán báo cáo tài chính?

Luật · Ban hành 29.03.2011 · Hiệu lực 01.01.2012

Doanh nghiệp nào bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_lawsget_summary
Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán độc lập nếu doanh nghiệp thuộc một trong các nhóm sau (Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12, sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15; Điều 15 Nghị định 17/2012/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 90/2025/NĐ-CP): 1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt quy mô. 2) Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới bảo hiểm. 3) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán. 4) Doanh nghiệp nhà nước (trừ lĩnh vực bí mật nhà nước); doanh nghiệp mà tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoặc tổ chức niêm yết, phát hành, kinh doanh chứng khoán nắm từ 20% quyền biểu quyết trở lên vào cuối năm tài chính; doanh nghiệp kiểm toán. 5) Nhóm mới: doanh nghiệp quy mô lớn, đạt ít nhất 2 trong 3 tiêu chí của năm trước liền kề: trên 200 lao động tham gia BHXH bình quân năm, doanh thu năm trên 300 tỷ đồng, tổng tài sản trên 100 tỷ đồng. Áp dụng từ báo cáo tài chính năm 2025, xét theo số liệu năm 2024. Hai năm liền không đạt thì thôi kiểm toán bắt buộc. Hợp đồng kiểm toán phải ký chậm nhất 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài chính; nộp và công khai báo cáo tài chính phải kèm báo cáo kiểm toán (Điều 9 khoản 2, 3 Luật Kiểm toán độc lập). Thuộc diện bắt buộc mà nộp hoặc công khai báo cáo tài chính không kèm báo cáo kiểm toán: phạt 10 đến 20 triệu đồng, buộc bổ sung (Điều 12 khoản 2, 5 Nghị định 41/2018/NĐ-CP).Nguồn: Điều 9, Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 15 Nghị định 17/2012/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 90/2025/NĐ-CP); Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
88/2015/QH13Còn hiệu lực

Giám đốc có được kiêm kế toán công ty mình?

Luật · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Giám đốc có được kiêm kế toán của chính công ty mình không?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Tùy loại hình công ty. Người quản lý, điều hành không được làm kế toán trong chính đơn vị mình, trừ ba trường hợp (Điều 52 khoản 4 Luật Kế toán 88/2015/QH13, Điều 19 khoản 3 Nghị định 174/2016/NĐ-CP): 1) Doanh nghiệp tư nhân. 2) Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu. 3) Doanh nghiệp loại hình khác, không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ. Doanh nghiệp siêu nhỏ có không quá 10 lao động tham gia BHXH bình quân năm, và doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng (nông, lâm, thủy sản, công nghiệp, xây dựng) hoặc 10 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ), hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng (Điều 5 khoản 1 Nghị định 80/2021/NĐ-CP). Ví dụ: công ty TNHH hai thành viên có 25 nhân viên thì giám đốc không được tự làm kế toán. Công ty cổ phần làm dịch vụ, 5 nhân viên, doanh thu 4 tỷ đồng, không có vốn nhà nước thì được. Cũng trừ ba trường hợp trên, người quản lý không được kiêm thủ kho, thủ quỹ, người mua bán tài sản; cha mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột của giám đốc, kế toán trưởng không được làm kế toán ở công ty (Điều 19 khoản 2 Nghị định 174). Phạt theo Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP: để người quản lý kiêm kế toán, thủ kho, thủ quỹ sai quy định 20 đến 30 triệu đồng (khoản 3 điểm a); bố trí người thân thuộc diện cấm làm kế toán 10 đến 20 triệu đồng (khoản 2 điểm b). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp gấp đôi (Điều 6 khoản 2, sửa đổi bởi Nghị định 132/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 52 Luật Kế toán 88/2015/QH13; Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; Điều 5 khoản 1 Nghị định 80/2021/NĐ-CP; Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
174/2016/NĐ-CPCòn hiệu lực

Công ty nhỏ có bắt buộc có kế toán trưởng?

Nghị định · Ban hành 30.12.2016 · Hiệu lực 01.01.2017

Công ty nhỏ có bắt buộc thuê kế toán trưởng không?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summarycheck_compliance
Không, nếu công ty là doanh nghiệp siêu nhỏ: khi đó chỉ cần người phụ trách kế toán (Điều 20 khoản 2 điểm b Nghị định 174/2016/NĐ-CP). Từ quy mô nhỏ trở lên thì phải có kế toán trưởng. Doanh nghiệp siêu nhỏ có không quá 10 lao động tham gia BHXH bình quân năm, đồng thời doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng (nông, lâm, thủy sản, công nghiệp, xây dựng) hoặc 10 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ), hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng (Điều 5 khoản 1 Nghị định 80/2021/NĐ-CP). Chưa tuyển được kế toán trưởng thì có hai cách: 1) Cử người phụ trách kế toán, tối đa 12 tháng, sau đó phải bố trí kế toán trưởng (Điều 20 khoản 1). 2) Thuê dịch vụ làm kế toán trưởng của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán (Điều 56 Luật Kế toán 88/2015/QH13). Kế toán trưởng và người phụ trách kế toán đều phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, ít nhất 2 năm làm kế toán nếu có bằng đại học, 3 năm nếu trung cấp, cao đẳng (Điều 54 khoản 1 Luật Kế toán, Điều 21 khoản 1 Nghị định 174). Công ty không có vốn nhà nước, vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng được dùng người trình độ trung cấp trở lên (Điều 21 khoản 3 điểm g). Phạt theo Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP: không bố trí và cũng không thuê dịch vụ làm kế toán trưởng 10 đến 20 triệu đồng; bố trí hoặc thuê người không đủ tiêu chuẩn làm kế toán trưởng 20 đến 30 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi (Điều 6 khoản 2, sửa đổi bởi Nghị định 132/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 20, Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; Điều 54, Điều 56 Luật Kế toán 88/2015/QH13; Điều 5 khoản 1 Nghị định 80/2021/NĐ-CP; Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.