Đối chiếu NĐ 296/2026 với NĐ 168/2025

Câu lệnh đã dùng

So sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tạo một bảng so sánh chi tiết các thay đổi và phân tích (đối chiếu trực tiếp từng điều, khoản, trình bày theo cấu trúc quy định cũ – quy định mới – nhận xét điểm thay đổi, đồng thời đánh dấu rõ các nội dung sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ). Soạn file Word.

Một câu lệnh, không đính kèm văn bản, không nêu số điều nào cần đọc

Việc đầu tiên: xác định quan hệ giữa hai văn bản

  1. 168/2025/NĐ-CP Bị sửa đổi, bổ sung
  2. 296/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực

Đây không phải quan hệ thay thế: Nghị định 168/2025/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực và vẫn là văn bản phải đọc. Nghị định 296/2026/NĐ-CP ban hành ngày 23/7/2026, có hiệu lực ngay từ ngày ký Điều 22, chỉ sửa đổi, bổ sung 18 điều và xử lý cụm từ tại 9 vị trí. Muốn biết một điều khoản hiện hành nói gì thì phải đọc hợp nhất cả hai.

Trả lời

Tổng cộng 38 điểm thay đổi: 19 sửa đổi, 7 bổ sung, 7 bãi bỏ và 5 trường hợp thay thế cụm từ. Nặng nhất là Điều 17 và Điều 18 về chủ sở hữu hưởng lợi — viết lại toàn bộ, kéo theo nghĩa vụ tuân thủ mới cho mọi doanh nghiệp. Điều 1 – 19

Bốn loại thay đổi trong bảng đối chiếu

  • Sửa đổi — 19 điểm. Nội dung đã có trong NĐ 168/2025 bị thay đổi một phần hoặc toàn bộ. Gồm cả bốn điều bị viết lại trọn vẹn: Điều 17, 18, 39 và 72.
  • Bổ sung — 7 điểm. Nội dung hoàn toàn mới, chưa từng có trong NĐ 168/2025: khoản 7 và 8 Điều 4, khoản 8a Điều 21, khoản 6 Điều 24, khoản 7 và 8 Điều 60, khoản 3 Điều 61, khoản 5 Điều 103, khoản 4 Điều 112.
  • Bãi bỏ — 7 điểm. Bỏ hẳn Điều 37, Điều 111, khoản 2 Điều 52 và khoản 3 Điều 124; bỏ cụm từ tại khoản 3 Điều 54, khoản 5 Điều 95 và khoản 1 Điều 99.
  • Thay thế cụm từ — 5 điểm. Chỉ đổi thuật ngữ, phần còn lại giữ nguyên. Có sức lan rộng nhất là việc rút “03 ngày làm việc” xuống “02 ngày làm việc” tại 12 vị trí thuộc 6 điều.

Năm định hướng xuyên suốt

  • Chủ sở hữu hưởng lợi theo chuẩn FATF. Điều 17 bỏ mô hình hai tiêu chí độc lập (sở hữu từ 25% hoặc có quyền chi phối), chuyển sang phân tầng ba bước: xét quyền sở hữu trước, không xác định được mới xét quyền kiểm soát thực tế, cuối cùng mặc định là người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Thêm ba điểm mới: cộng gộp sở hữu của nhóm có quan hệ gia đình hoặc theo hợp đồng để chặn việc chia nhỏ né ngưỡng 25%; mọi thành viên hợp danh đương nhiên là chủ sở hữu hưởng lợi bất kể tỷ lệ góp vốn; loại trừ minh thị người đại diện vốn nhà nước. Điều 17
  • Nghĩa vụ rà soát từng cấp sở hữu. Điều 18 buộc doanh nghiệp tự truy ngược cơ cấu sở hữu cho tới cá nhân nắm quyền cuối cùng, thay vì chỉ kê khai theo ngưỡng cố định như trước. Đây là nghĩa vụ chủ động và nặng hơn đáng kể. Điều 18
  • Bỏ ký số bắt buộc, chuyển sang định danh điện tử. Hồ sơ điện tử được chấp nhận thêm dạng “dữ liệu điện tử” bên cạnh “văn bản điện tử”; người nộp đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia thay cho chữ ký số riêng. Quy trình tách theo vai trò: người có thẩm quyền ký không phải tải lên các giấy đề nghị chỉ cần chữ ký của chính mình, người được ủy quyền vẫn phải ký số và tải đủ. Điều 38, 39, 112, 113
  • Chặn doanh nghiệp “treo”. Lần đầu có trần tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp là 24 tháng — quy định cũ chỉ giới hạn 12 tháng mỗi lần thông báo nhưng không giới hạn số lần gia hạn. Kèm theo: phải xác nhận hoạt động trở lại trong 05 ngày làm việc, im lặng quá 06 tháng thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và buộc giải thể. Hộ kinh doanh không có trần tương ứng. Điều 60, 61, 103
  • Đồng bộ với luật nội dung 2025. Điều 72 được viết lại theo Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, bao quát đủ chu trình tố tụng: mở thủ tục, không mở, đình chỉ, xem xét lại, tuyên bố phá sản, hủy tuyên bố. Đổi lại, bỏ yêu cầu đăng tải công khai quyết định trên Cổng thông tin quốc gia mà quy định cũ có. Điều 72

Chuyển tiếp — đọc kỹ trước khi áp dụng

  • Hồ sơ đang giải quyết. Hồ sơ giải thể và thông báo tạm ngừng đã tiếp nhận nhưng chưa được chấp thuận trước 23/7/2026 áp dụng quy định mới. Mọi hồ sơ khác vẫn theo quy định . Điều 20
  • Trần 24 tháng có hồi tố. Áp dụng cho cả doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng trước ngày hiệu lực: chưa vượt trần thì được đăng ký tiếp nhưng phải bảo đảm không vượt khi cộng dồn; đã vượt thì không được tiếp tục sau khi hết hạn thông báo gần nhất. Ngược lại, nghĩa vụ xác nhận kinh doanh trở lại chỉ áp dụng cho thông báo tạm ngừng kể từ ngày hiệu lực. Điều 21

Hai chỗ chính văn bản tự mâu thuẫn

Số điểm bãi bỏ. Phần dẫn nhập ghi bãi bỏ 4 cụm từ, khoản, điều; đếm lại theo Điều 19 thì có 7: Điều 37, Điều 111, khoản 2 Điều 52, khoản 3 Điều 124, cùng ba trường hợp bãi bỏ cụm từ tại khoản 3 Điều 54, khoản 5 Điều 95 và khoản 1 Điều 99.

Số vị trí rút ngắn thời hạn. Phần tóm tắt ghi “03 ngày làm việc” đổi thành “02 ngày làm việc” tại 10 vị trí; liệt kê thực tế là 12: khoản 6 Điều 31, khoản 5 Điều 56, khoản 4 Điều 66, các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 77, khoản 5 Điều 95 và các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 115.

Ví dụ này là kết quả tra cứu thật, dẫn chiếu đến từng điều, khoản, điểm của văn bản đang còn hiệu lực. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cho một vụ việc cụ thể.

263.000+ văn bản · lawgical.vn

Ví dụ liên quan

Xem tất cả ví dụ về Doanh nghiệp

Câu hỏi của bạn khác ví dụ này một chút?

Hỏi thẳng Lawgical trong ChatGPT hoặc Claude — trả lời theo đúng tình huống của bạn, kèm Điều và Khoản để bạn tự kiểm chứng.

  • Hỏi đúng tình huống của bạnKhông cần tìm ví dụ trùng khớp — mô tả vụ việc của mình và hỏi thẳng.
  • Ngay trong ChatGPT hoặc ClaudeHỏi tại nơi bạn đang làm việc, không phải mở lại trang web mỗi lần.
  • Trích dẫn Điều, Khoản thậtDẫn từ văn bản còn hiệu lực — không suy đoán, không lấy từ nguồn trôi nổi.

20 truy vấn mỗi ngày miễn phí, không cần thẻ, cài trong 2 phút.