← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế về Đất đai

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

98 ví dụ về Đất đai · trang 1/13

55/2024/QH15Còn hiệu lực

Mua nhà xưởng cũ có phải làm lại PCCC?

Luật · Ban hành 29.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Doanh nghiệp mua lại nhà xưởng cũ có phải làm lại thủ tục PCCC không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Chỉ đổi chủ thì không phải thẩm định lại thiết kế phòng cháy, chữa cháy. Phải làm lại khi trong quá trình sử dụng bạn thay đổi công năng hoặc cải tạo làm thay đổi điều kiện an toàn PCCC (Điều 17 khoản 2 Luật 55/2024/QH15). Các thay đổi buộc thẩm định lại (Nghị định 105/2025/NĐ-CP): • Phần xây dựng (Điều 6 khoản 4), ví dụ: giảm bậc chịu lửa, tăng tầng, giảm lối thoát nạn, đổi phân khu chức năng chính. • Phần hệ thống (Điều 9 khoản 3): đổi nguyên lý báo cháy, chữa cháy, thông số máy bơm; thay hoặc bổ sung hệ thống báo cháy, chữa cháy. Chỉ được thi công khi đã có văn bản thẩm định (Điều 17 khoản 3 Luật) và phải nghiệm thu PCCC trước khi dùng (Điều 18). Dù không cải tạo, bên mua vẫn phải: 1) Nhận và lưu hồ sơ PCCC của xưởng, gồm văn bản thẩm duyệt, thẩm định thiết kế và giấy tờ nghiệm thu (Điều 4 khoản 1 Nghị định 105). 2) Duy trì nội quy, phương tiện, phương án chữa cháy và lực lượng PCCC cơ sở (Điều 23 Luật). 3) Cơ sở thuộc Phụ lục I cập nhật thông tin thay đổi lên hệ thống dữ liệu PCCC trong 3 ngày (Điều 26 khoản 2 Nghị định 105). Trước khi mua, nên xem xưởng có trong danh sách cơ sở không bảo đảm PCCC do UBND tỉnh công bố không. Cơ sở trong danh sách phải khắc phục chậm nhất 01/07/2028, không được thì phải chuyển công năng (Điều 43 Nghị định 105).Nguồn: Điều 17 khoản 2, 3, Điều 18, Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15; Điều 4 khoản 1, Điều 6 khoản 4, Điều 9 khoản 3, Điều 26 khoản 2, Điều 43 Nghị định 105/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP)
orange crane under white skyẢnh: Nacho A / Unsplash
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Cho thuê lại văn phòng đang thuê có cần chủ nhà đồng ý?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Cho thuê lại văn phòng mình đang thuê có cần sự đồng ý của chủ nhà không?

Công cụ đã dùng

check_complianceget_documentget_lawssearch_legal_docs
Có, cần chủ nhà đồng ý, trừ khi hợp đồng thuê đã cho phép sẵn. • Điều 475 Bộ luật Dân sự 2015: bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản đã thuê nếu được bên cho thuê đồng ý. • Thuê của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản (thường gặp ở tòa văn phòng): được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ khi hợp đồng có thỏa thuận hoặc bên cho thuê đồng ý bằng văn bản (Điều 20 khoản 3 điểm c Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15), và phải thông báo cho bên cho thuê về việc cho thuê lại (Điều 21 khoản 4 điểm b). Nên làm: 1) Nếu hợp đồng chưa có điều khoản cho thuê lại, xin chủ nhà chấp thuận bằng văn bản hoặc ký phụ lục, ghi rõ diện tích, thời hạn, mục đích sử dụng. 2) Bảo đảm bên thuê lại dùng đúng công năng văn phòng, vì bạn vẫn chịu nghĩa vụ này với chủ nhà (Điều 21 khoản 1 điểm đ). Tự ý cho thuê lại: chủ nhà có thể hủy bỏ hợp đồng nếu hợp đồng coi đây là điều kiện hủy bỏ hoặc đó là vi phạm nghiêm trọng (Điều 423 khoản 1 Bộ luật Dân sự). Đi thuê mặt bằng để cho thuê lại kiếm lời là một hình thức kinh doanh bất động sản (Điều 10 khoản 1 điểm đ Luật Kinh doanh bất động sản), phải có ngành nghề kinh doanh bất động sản, trừ quy mô nhỏ (Điều 9).Nguồn: Điều 475, Điều 423 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 9, Điều 10 khoản 1 điểm đ, Điều 20 khoản 3 điểm c, Điều 21 khoản 1 điểm đ, khoản 4 điểm b Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15
29/2023/QH15Còn hiệu lực

Điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản

Luật · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Chuyển nhượng dự án bất động sản cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Theo Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15, dự án chỉ được chuyển nhượng khi: 1) Đã có chấp thuận chủ trương đầu tư và chủ đầu tư được lựa chọn hoặc công nhận; có quy hoạch chi tiết được duyệt. 2) Đã xong bồi thường, tái định cư. 3) Đất không tranh chấp, không bị kê biên; dự án không bị đình chỉ, không có quyết định thu hồi đất. 4) Đã giải chấp nếu đang thế chấp; dự án còn thời hạn thực hiện. 5) Chuyển một phần thì phần đó phải hoạt động độc lập được. 6) Bên chuyển đã có quyết định giao, cho thuê đất và nộp xong tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không bắt buộc có sổ (khoản 3). Bên nhận phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đủ điều kiện tại Điều 9, có vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư (15% nếu dự án từ 20 ha), và cam kết làm đúng dự án. Thủ tục: dự án có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đã chấp thuận nhà đầu tư thì điều chỉnh dự án theo Luật Đầu tư (Điều 41 khoản 1; Điều 34 khoản 2 Luật Đầu tư 143/2025/QH15). Còn lại, UBND tỉnh quyết định trong 30 ngày, hoặc trình Thủ tướng trong 45 ngày với dự án do Thủ tướng chấp thuận (Điều 41 khoản 2, Điều 42). Có quyết định cho phép rồi mới ký hợp đồng.Nguồn: Điều 9 khoản 2, Điều 40, Điều 41, Điều 42 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15; Điều 34 khoản 2, Điều 51 khoản 7 Luật Đầu tư 143/2025/QH15
50/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Cách tính tiền thuê đất hằng năm và các khoản giảm

Nghị định · Ban hành 31.01.2026 · Hiệu lực 31.01.2026

Tiền thuê đất hằng năm được tính thế nào, có được giảm không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Tiền thuê đất một năm = Diện tích thuê × Đơn giá thuê đất, trong đó Đơn giá = Tỷ lệ % × Giá đất (Điều 26 khoản 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP từ 31/01/2026). • Tỷ lệ % từ 0,25% đến 3%, do UBND tỉnh quy định theo khu vực, tuyến đường và mục đích sử dụng đất. • Giá đất lấy theo bảng giá đất (bản mới áp dụng từ 01/01/2026) và hệ số điều chỉnh giá đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15. Số tiền giữ ổn định 5 năm. Chu kỳ sau tính lại theo bảng giá mới, mức tăng bị giới hạn theo tỷ lệ Chính phủ quy định, không quá tổng CPI 5 năm trước (Điều 153 khoản 2 Luật Đất đai 31/2024/QH15). Được miễn, giảm khi: 1) Theo diện: dự án thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư (trừ nhà ở thương mại, đất thương mại dịch vụ), nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, dự án PPP, cấp thoát nước (Điều 157 khoản 1 Luật Đất đai), cùng các trường hợp tại Nghị định 230/2025/NĐ-CP. 2) Được miễn tiền thuê một số năm thì phải nộp hồ sơ. Nộp trễ thì khoảng thời gian chậm không được miễn (Điều 11 khoản 1 Nghị định 50/2026/NĐ-CP). 3) Giảm theo quyết định điều hành kinh tế hằng năm của Chính phủ: không phải làm thủ tục đề nghị (Điều 10 khoản 1 Nghị quyết 254; Điều 11 khoản 2 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 26 khoản 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP); Điều 10, 11 Nghị định 50/2026/NĐ-CP; Điều 7, Điều 10 khoản 1 Nghị quyết 254/2025/QH15; Điều 153 khoản 2, Điều 157 khoản 1 Luật Đất đai 31/2024/QH15
72/2020/QH14Còn hiệu lực

Thu mua phế liệu có cần giấy phép môi trường?

Luật · Ban hành 17.11.2020 · Hiệu lực 01.01.2022

Doanh nghiệp thu mua phế liệu cần giấy phép môi trường không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_lawsget_document
Không phải lúc nào cũng cần. Từ 01/01/2026, Điều 39 khoản 1 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa bởi Luật 146/2025/QH15) chỉ buộc dự án nhóm I, II, III có giấy phép khi: 1) Có nước thải, bụi hoặc khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi vận hành chính thức, theo quy định của Chính phủ; hoặc 2) Nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, hoặc làm dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. • Chỉ thu mua, tập kết, phân loại phế liệu trong nước để bán lại, không có nước thải, khí thải phải xử lý: không cần giấy phép, nhưng có phát sinh chất thải thì phải đăng ký môi trường tại UBND cấp xã (Điều 49 khoản 1, 3), trừ khi chất thải ít và được quản lý theo quy định địa phương (khoản 2 điểm b). Khâu sơ chế có nước thải, bụi phải xử lý thì thuộc trường hợp 1). • Nhập khẩu phế liệu: chỉ được nhập làm nguyên liệu cho cơ sở sản xuất của chính mình, phải có công nghệ tái chế, kho bãi riêng, giấy phép môi trường và ký quỹ (Điều 71 khoản 2). Công ty chỉ buôn bán phế liệu không được nhập để bán lại. Không đăng ký môi trường khi thuộc diện phải đăng ký bị phạt 3 đến 5 triệu đồng, tổ chức chịu gấp đôi (Điều 14 khoản 1 điểm b, Điều 6 khoản 2 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).Nguồn: Điều 39 khoản 1, Điều 49 khoản 1, 2, 3, Điều 71 khoản 2 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15); Điều 6 khoản 2, Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
a crane is on top of a building under constructionẢnh: kiryl / Unsplash
27/2023/QH15Còn hiệu lực

Đất KCN có được dùng làm nhà ở cho công nhân?

Luật · Ban hành 27.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Khu công nghiệp có được cho thuê đất làm nhà ở cho công nhân không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Được, nhưng chỉ để xây nhà lưu trú công nhân theo quy hoạch, không phải nhà ở thương mại để bán. 1) Vị trí: nằm trong phần đất thương mại, dịch vụ của khu công nghiệp, được bố trí khi lập hoặc điều chỉnh quy hoạch KCN, cách khu sản xuất một khoảng an toàn về môi trường (Điều 94 khoản 1 Luật Nhà ở 27/2023/QH15). Đất này được quản lý như đất thương mại, dịch vụ và hưởng ưu đãi (Điều 202 khoản 7 Luật Đất đai 31/2024/QH15). 2) Ai xây: doanh nghiệp hạ tầng KCN tự xây, hoặc làm xong hạ tầng khu nhà lưu trú rồi cho doanh nghiệp sản xuất trong KCN thuê đất để xây (Điều 92, Điều 97 khoản 2). 3) Dự án: nhà chung cư, có hàng rào và lối đi riêng tách khu sản xuất, có đánh giá tác động môi trường, được Ban quản lý KCN chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 95, 96). 4) Người thuê: chỉ công nhân đang làm việc cho doanh nghiệp trong KCN, có hợp đồng lao động; không cho thuê lại, trả nhà khi nghỉ việc. Doanh nghiệp thuê nhà chỉ được cho công nhân của mình thuê lại (Điều 93, 100). Giá thuê theo khung của UBND tỉnh (Điều 99). Chi phí xây nhà lưu trú, hoặc tiền thuê nhà cho công nhân, được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Điều 98).Nguồn: Điều 92, 93, 94 khoản 1, 95, 96, 97 khoản 2, 98, 99, 100 Luật Nhà ở 27/2023/QH15; Điều 202 khoản 7 Luật Đất đai 31/2024/QH15
72/2020/QH14Còn hiệu lực

Doanh nghiệp phân loại rác sinh hoạt từ khi nào?

Luật · Ban hành 17.11.2020 · Hiệu lực 01.01.2022

Doanh nghiệp phải phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn từ khi nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_lawsget_document
Hiện không còn một mốc chung cho cả nước. Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 ban đầu buộc phân loại rác sinh hoạt chậm nhất ngày 31/12/2024 (Điều 79 khoản 7). Từ 01/01/2026, Luật 146/2025/QH15 sửa khoản này: UBND cấp tỉnh quyết định lộ trình theo điều kiện địa phương. Cần xem quyết định của tỉnh nơi đặt văn phòng, nhà xưởng. Rác sinh hoạt chia 3 nhóm (Điều 75 khoản 1): rác tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; rác sinh hoạt khác. Nghĩa vụ của doanh nghiệp tính theo khối lượng rác sinh hoạt, văn phòng: 1) Dưới 300 kg/ngày: được chọn quản lý như hộ gia đình, tức tự phân loại theo Điều 75, hoặc ký hợp đồng chuyển giao như cơ sở lớn (Điều 79 khoản 3 Luật; Điều 58 khoản 1 Nghị định 08/2022/NĐ-CP). 2) Từ 300 kg/ngày: phải ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý có chức năng phù hợp và trả giá dịch vụ theo hợp đồng (Điều 79 khoản 4 Luật; Điều 58 khoản 2, 3 Nghị định 08/2022/NĐ-CP). Mức phạt: cơ sở từ 300 kg/ngày không ký hợp đồng với đơn vị có chức năng bị phạt 15 đến 20 triệu đồng, tổ chức chịu gấp đôi tức 30 đến 40 triệu đồng (Điều 26 khoản 3 điểm a, Điều 6 khoản 2 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).Nguồn: Điều 75 khoản 1, Điều 79 khoản 3, 4, 7 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (khoản 7 Điều 79 sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15); Điều 58 khoản 1, 2, 3 Nghị định 08/2022/NĐ-CP; Điều 6 khoản 2, Điều 26 khoản 3 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
72/2020/QH14Còn hiệu lực

Dự án nào phải làm đánh giá tác động môi trường?

Luật · Ban hành 17.11.2020 · Hiệu lực 01.01.2022

Đánh giá tác động môi trường bắt buộc với dự án nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_lawsget_document
Theo Điều 30 khoản 1 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14, phải làm đánh giá tác động môi trường (ĐTM) với: 1) Mọi dự án nhóm I (Điều 28 khoản 3), ví dụ: loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm với công suất lớn; xử lý chất thải nguy hại; nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dùng đất, khai thác khoáng sản quy mô lớn; di dân, tái định cư quy mô lớn. 2) Dự án nhóm II thuộc điểm c, d, đ, e khoản 4 Điều 28: dùng đất, mặt nước, khai thác khoáng sản, tài nguyên nước quy mô trung bình; chuyển mục đích đất quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm; tái định cư quy mô trung bình. Yếu tố nhạy cảm gồm khu dân cư tập trung, nguồn nước sinh hoạt, khu bảo tồn, rừng, di sản (Điều 28 khoản 1, sửa bởi Luật 146/2025/QH15 từ 01/01/2026). Ngưỡng quy mô cụ thể nằm trong danh mục của Chính phủ (khoản 7). Miễn ĐTM: dự án đầu tư công khẩn cấp và dự án được luật, nghị quyết của Quốc hội miễn (Điều 30 khoản 2 mới). Làm sai nội dung ĐTM do UBND tỉnh phê duyệt bị phạt 30 đến 40 triệu đồng, doanh nghiệp chịu gấp đôi (Điều 10 khoản 1 điểm d, Điều 6 khoản 2 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).Nguồn: Điều 28 khoản 1, 3, 4, 7, Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 146/2025/QH15); Điều 6 khoản 2, Điều 10 khoản 1 điểm d Nghị định 45/2022/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.