50/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực
Nghị định · Ban hành 31.01.2026 · Hiệu lực 31.01.2026
Tiền thuê đất hằng năm được tính thế nào, có được giảm không?
Công cụ đã dùng
search_legal_docs
get_documentTiền thuê đất một năm = Diện tích thuê × Đơn giá thuê đất, trong đó Đơn giá = Tỷ lệ % × Giá đất (Điều 26 khoản 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP từ 31/01/2026).
• Tỷ lệ % từ 0,25% đến 3%, do UBND tỉnh quy định theo khu vực, tuyến đường và mục đích sử dụng đất.
• Giá đất lấy theo bảng giá đất (bản mới áp dụng từ 01/01/2026) và hệ số điều chỉnh giá đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15.
Số tiền giữ ổn định 5 năm. Chu kỳ sau tính lại theo bảng giá mới, mức tăng bị giới hạn theo tỷ lệ Chính phủ quy định, không quá tổng CPI 5 năm trước (Điều 153 khoản 2 Luật Đất đai 31/2024/QH15).
Được miễn, giảm khi:
1) Theo diện: dự án thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư (trừ nhà ở thương mại, đất thương mại dịch vụ), nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, dự án PPP, cấp thoát nước (Điều 157 khoản 1 Luật Đất đai), cùng các trường hợp tại Nghị định 230/2025/NĐ-CP.
2) Được miễn tiền thuê một số năm thì phải nộp hồ sơ. Nộp trễ thì khoảng thời gian chậm không được miễn (Điều 11 khoản 1 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).
3) Giảm theo quyết định điều hành kinh tế hằng năm của Chính phủ: không phải làm thủ tục đề nghị (Điều 10 khoản 1 Nghị quyết 254; Điều 11 khoản 2 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 26 khoản 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP); Điều 10, 11 Nghị định 50/2026/NĐ-CP; Điều 7, Điều 10 khoản 1 Nghị quyết 254/2025/QH15; Điều 153 khoản 2, Điều 157 khoản 1 Luật Đất đai 31/2024/QH15