Mở cửa hàng bán lẻ rượu cần giấy phép gì? Điều kiện, thời hạn, cơ quan cấp (Checklist 2026)

105/2017/NĐ-CPCòn hiệu lực

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 14.09.2017 · Hiệu lực 01.11.2017

Tôi muốn mở cửa hàng bán lẻ rượu. Cần xin Giấy phép bán lẻ rượu không, điều kiện gồm những gì, cần hợp đồng với nhà cung cấp nào? Giấy phép có thời hạn bao lâu, nộp cho cơ quan nào và thiếu giấy thì bị phạt thế nào?
Bán lẻ rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện: bạn bắt buộc phải có Giấy phép bán lẻ rượu. Điều kiện cốt lõi gồm tư cách thương nhân, địa điểm cố định hợp pháp, và văn bản giới thiệu/hợp đồng với nhà cung cấp rượu hợp pháp. Khung pháp lý là Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP). 1) BÁN LẺ RƯỢU BẮT BUỘC CÓ GIẤY PHÉP Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP khẳng định: "Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân… bán lẻ rượu… phải có giấy phép theo quy định tại Nghị định này." Bán rượu (kể cả rượu thủ công đóng chai) không có giấy phép là vi phạm. 2) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh có ngành nghề bán lẻ rượu. Đây là điều kiện đầu tiên và là căn cứ để xin giấy phép. 3) ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU Điều 13 Nghị định 105/2017/NĐ-CP quy định ba điều kiện: "1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng. 3. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu." Điều kiện thứ 3 nghĩa là bạn phải chứng minh nguồn rượu đến từ nhà sản xuất/phân phối/bán buôn hợp pháp, không bán rượu trôi nổi. 4) YÊU CẦU VỀ CÔNG BỐ SẢN PHẨM (an toàn thực phẩm) Điều 5 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP): "Tổ chức, cá nhân kinh doanh rượu thực hiện công bố sản phẩm rượu, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại. Thủ tục công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm…" Rượu bạn bán phải là sản phẩm đã được công bố hợp lệ. 5) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: Điểm c Khoản 1 Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP giao "Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" cấp Giấy phép bán lẻ rượu. Lưu ý: sau khi bỏ cấp huyện và sắp xếp chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền này đã được phân lại (thường về cấp xã) theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. Thời hạn: Giấy phép bán lẻ rượu có thời hạn 5 năm (Điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP). Trước khi hết hạn phải làm thủ tục cấp lại nếu tiếp tục kinh doanh. 6) BÁN RƯỢU TIÊU DÙNG TẠI CHỖ - GIẤY PHÉP RIÊNG Nếu bạn không chỉ bán rượu mang đi mà còn phục vụ rượu uống tại chỗ (nhà hàng, quán bar), đó là hình thức bán rượu tiêu dùng tại chỗ, có điều kiện và thủ tục riêng theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP - cần đăng ký/xin phép tương ứng. 7) THUẾ, HÓA ĐƠN Rượu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất/nhập khẩu; ở khâu bán lẻ phải đăng ký thuế, xuất hóa đơn, kê khai đầy đủ; lưu chứng từ nguồn gốc rượu. RỦI RO NẾU THIẾU Bán lẻ rượu không có giấy phép (hoặc giấy phép hết hạn) là kinh doanh hàng hóa có điều kiện mà không có giấy phép, bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật xử phạt trong lĩnh vực thương mại, có thể bị phạt tiền và tịch thu hàng hóa vi phạm; bán rượu không rõ nguồn gốc, chưa công bố còn bị xử lý theo pháp luật an toàn thực phẩm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) đăng ký kinh doanh có ngành bán lẻ rượu → (2) có địa điểm cố định hợp pháp → (3) ký văn bản giới thiệu/hợp đồng nguyên tắc với nhà sản xuất/phân phối/bán buôn rượu, bảo đảm rượu đã công bố sản phẩm → (4) xin Giấy phép bán lẻ rượu tại cơ quan có thẩm quyền (5 năm) → (5) đăng ký thuế, xuất hóa đơn, lưu chứng từ nguồn gốc. Điểm dễ vướng là bán rượu khi chưa có giấy phép và bán rượu trôi nổi không nguồn gốc. Hoàn tất giấy phép và hợp đồng nguồn hàng trước khi bày bán.Nguồn: Điều 4, 5, 13, 25, 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP); phân cấp: Nghị định 146/2025/NĐ-CP

Ví dụ liên quan

Xem tất cả ví dụ về Doanh nghiệp

Câu hỏi của bạn khác ví dụ này một chút?

Hỏi thẳng Lawgical trong ChatGPT hoặc Claude — trả lời theo đúng tình huống của bạn, kèm Điều và Khoản để bạn tự kiểm chứng.

  • Hỏi đúng tình huống của bạnKhông cần tìm ví dụ trùng khớp — mô tả vụ việc của mình và hỏi thẳng.
  • Ngay trong ChatGPT hoặc ClaudeHỏi tại nơi bạn đang làm việc, không phải mở lại trang web mỗi lần.
  • Trích dẫn Điều, Khoản thậtDẫn từ văn bản còn hiệu lực — không suy đoán, không lấy từ nguồn trôi nổi.

20 truy vấn mỗi ngày miễn phí, không cần thẻ, cài trong 2 phút.