141/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực
Nghị định · Ban hành 29.04.2026 · Hiệu lực 01.01.2026
Tôi là hộ kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ). Nghe nói từ năm 2026 ngưỡng doanh thu chịu thuế thay đổi. Vậy doanh thu bao nhiêu một năm thì tôi mới phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân? Mức cũ và mức mới khác nhau thế nào?
Cập nhật: ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ và cá nhân kinh doanh hiện là 1 tỷ đồng một năm, áp dụng từ 01/01/2026. Mức 200 triệu đồng từng được nêu trong Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 đã bị thay thế trước khi kịp áp dụng trên thực tế. Bài viết này đã được sửa lại theo quy định mới nhất.
1. Ngưỡng hiện hành: 1 tỷ đồng doanh thu một năm
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh.
Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định mức doanh thu không chịu thuế, được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa cụm từ 500 triệu đồng thành 1 tỷ đồng tại Điều 3, Điều 4 và nhiều điều khác. Nghị định 141/2026 có hiệu lực từ 01/01/2026.
2. Vì sao con số thay đổi nhiều lần
• Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (Điều 5 khoản 25) ấn định ngưỡng 200 triệu đồng, riêng nội dung này có hiệu lực từ 01/01/2026 theo Điều 18 khoản 2.
• Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 nâng lên 500 triệu đồng.
• Luật 09/2026/QH16 sửa khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và quy định tương ứng của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, bỏ con số cụ thể khỏi luật và giao Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội từng thời kỳ. Nội dung này áp dụng từ 01/01/2026.
• Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/04/2026 nâng lên 1 tỷ đồng, hiệu lực từ 01/01/2026.
Vì Quốc hội đã chuyển thẩm quyền ấn định ngưỡng cho Chính phủ, con số này có thể được điều chỉnh tiếp bằng nghị định mà không cần sửa luật. Hãy kiểm tra nghị định mới nhất trước khi quyết định.
3. Trên ngưỡng thì nộp bao nhiêu
Thuế giá trị gia tăng tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (Điều 12 khoản 2 điểm b Luật 48/2024/QH15):
• Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%.
• Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
• Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
• Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026 và áp dụng với thu nhập từ kinh doanh từ kỳ tính thuế năm 2026. Cá nhân có doanh thu trên ngưỡng đến 3 tỷ đồng được chọn nộp theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, trong đó doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên ngưỡng chứ không phải toàn bộ doanh thu (Điều 7 khoản 3):
• Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%.
• Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%.
• Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%.
• Sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5%.
• Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
Doanh thu trên 3 tỷ đồng, hoặc tự chọn phương pháp kê khai, thì tính thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí, theo các mức thuế suất quy định tại Điều 7 khoản 2.
4. Hóa đơn điện tử
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (Điều 1 khoản 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
5. Cách xác định doanh thu
Doanh thu tính theo tổng doanh thu của cá nhân trong năm dương lịch từ toàn bộ hoạt động kinh doanh, cộng tất cả kênh bán hàng, không tính riêng từng cửa hàng hay từng sàn thương mại điện tử. Bán hàng qua sàn thì sàn khấu trừ và nộp thuế thay theo từng giao dịch; nếu cả năm doanh thu dưới ngưỡng, phần đã bị khấu trừ là nộp thừa và bạn làm thủ tục hoàn thuế.
6. Lưu ý về văn bản hướng dẫn
Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã bị thay thế bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC. Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 hết hiệu lực từ 01/07/2026, thay bằng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Đừng dùng lại các hướng dẫn cũ khi tính nghĩa vụ thuế cho năm 2026.Nguồn: Điều 1, 3, Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Điều 3, 4, Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Điều 1, 2, 5, Luật 09/2026/QH16; Điều 5 khoản 25, Điều 12, Điều 18, Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; Điều 7, 29, Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15