74/2025/QH15Còn hiệu lực
Luật · Ban hành 16.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026
Tôi vừa nghỉ việc, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp hơn 3 năm. Từ 2026 áp dụng Luật Việc làm mới, vậy tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không, được bao nhiêu tiền, hưởng mấy tháng, nộp hồ sơ ở đâu và trong bao lâu?
Từ ngày 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp được giải quyết theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Luật Việc làm 38/2013 cùng Nghị định 28/2015, 61/2020 hết hiệu lực từ ngày này. Hồ sơ đã nộp trước 01/01/2026 nhưng chưa có quyết định hưởng cũng được giải quyết theo luật mới (Điều 55 khoản 4).
1. Điều kiện hưởng (Điều 38 khoản 1 Luật Việc làm 2025)
Bạn được hưởng khi có đủ 4 điều kiện:
• Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Không được hưởng nếu bạn đơn phương chấm dứt trái pháp luật, hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
• Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ. Nếu hợp đồng của bạn có thời hạn từ 1 đến dưới 12 tháng thì tính trong 36 tháng.
• Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
• Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ chưa tìm được việc làm mới thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không đi nghĩa vụ quân sự, không đi học trên 12 tháng, không ra nước ngoài định cư.
Với 3 năm đóng và nghỉ việc đúng luật, bạn đủ điều kiện.
2. Mức hưởng mỗi tháng (Điều 39 khoản 1)
Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ. Mức tối đa không quá 5 lần lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng. Luật mới bỏ cách tính trần theo lương cơ sở cho khu vực nhà nước, mọi người lao động đều dùng chung một trần theo lương tối thiểu vùng.
Ví dụ: lương đóng bảo hiểm thất nghiệp bình quân 6 tháng cuối là 15 triệu đồng thì trợ cấp mỗi tháng là 9 triệu đồng.
3. Được hưởng bao nhiêu tháng (Điều 39 khoản 2)
• Đóng đủ 12 đến 36 tháng: hưởng 3 tháng.
• Sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được thêm 1 tháng.
• Tối đa 12 tháng.
Đóng 3 năm (36 tháng) thì hưởng 3 tháng. Đóng 4 năm thì 4 tháng, 5 năm thì 5 tháng, đóng từ 12 năm trở lên thì hưởng tối đa 12 tháng.
4. Thời điểm bắt đầu hưởng và bảo hiểm y tế
Trợ cấp được tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3). Luật cũ tính từ ngày thứ 16, nên luật mới nhanh hơn 5 ngày. Trong thời gian hưởng trợ cấp, bạn được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (Điều 39 khoản 4).
5. Hồ sơ và nơi nộp (Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Hồ sơ gồm:
• Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10.
• Giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng: hợp đồng đã hết hạn, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng (bản chính, bản sao chứng thực hoặc bản điện tử).
• Sổ bảo hiểm xã hội.
Nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia cho tổ chức dịch vụ việc làm công (trung tâm dịch vụ việc làm) tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp, trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc. Chỉ được ủy quyền người khác nộp hoặc gửi bưu điện khi ốm đau, thai sản, tai nạn, thiên tai, dịch bệnh có xác nhận.
Trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trong 5 ngày làm việc (Điều 16 Nghị định 374/2025).
6. Nghĩa vụ trong thời gian hưởng: thông báo tìm việc hằng tháng
Hằng tháng bạn phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng, trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (Điều 40 Luật; Điều 21 Nghị định 374/2025). Từ tháng thứ hai, ngày thông báo nằm trong 3 ngày làm việc đầu tiên của tháng hưởng.
Không thông báo thì bị tạm dừng hưởng tháng đó, không được truy lĩnh và thời gian tạm dừng không được bảo lưu (Điều 41 khoản 2). Không thông báo 3 tháng liên tục thì bị chấm dứt hưởng.
7. Các trường hợp bị chấm dứt hưởng (Điều 41 khoản 4)
Bạn bị chấm dứt hưởng khi: có việc làm mới thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; đi nghĩa vụ quân sự; hưởng lương hưu; từ chối 2 lần việc làm do trung tâm giới thiệu mà không có lý do chính đáng; không thông báo tìm việc 3 tháng liên tục; ra nước ngoài định cư; đi học trên 12 tháng; bị xử phạt hành chính về bảo hiểm thất nghiệp; bị tạm giam hoặc chấp hành án tù; hoặc tự đề nghị chấm dứt.
Nếu chấm dứt do có việc làm mới, đi nghĩa vụ quân sự, đi học, bị tạm giam hoặc tự đề nghị, thời gian đóng chưa hưởng được bảo lưu cho lần sau, với điều kiện bạn đã thông báo cho trung tâm (Điều 41 khoản 5).
8. Những điểm mới đáng chú ý so với luật 2013
• Người làm hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên đã thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp, thay vì từ 3 tháng như trước (Điều 31 khoản 1).
• Mức đóng: người lao động 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động 1% quỹ tiền lương (Điều 33 Luật; Điều 4 Nghị định 374/2025). Trần tiền lương đóng là 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34 khoản 2).
• Bắt đầu hưởng từ ngày làm việc thứ 11 thay vì ngày thứ 16.
• Một trần mức hưởng duy nhất theo lương tối thiểu vùng.
• Người đang hưởng lương hưu, người thử việc và người giúp việc gia đình không thuộc diện tham gia (Điều 31 khoản 2).
Lưu ý: cơ quan ra quyết định là Sở Nội vụ, do chức năng lao động đã chuyển từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sang Sở Nội vụ sau sắp xếp bộ máy năm 2025.Nguồn: Điều 31, 33, 34, 38, 39, 40, 41, 54, 55, Luật Việc làm 74/2025/QH15; Điều 4, 14, 15, 16, 21, 45, Nghị định 374/2025/NĐ-CP