Làm thêm giờ tối đa bao nhiêu giờ và tiền lương làm thêm tính thế nào (150%, 200%, 300%)?

45/2019/QH14Còn hiệu lực

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty tôi bắt tăng ca liên tục, có tháng hơn 60 giờ, ngày lễ cũng phải đi làm. Luật cho phép làm thêm tối đa bao nhiêu giờ một ngày, một tháng, một năm? Tiền lương làm thêm ngày thường, cuối tuần, ngày lễ và ban đêm tính thế nào? Công ty có được ép tôi tăng ca không?
Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định đủ ba điều bạn hỏi: giới hạn giờ, cách trả lương và quyền từ chối. Mức 60 giờ một tháng như công ty bạn đang áp dụng vượt trần luật định. 1. Giờ làm việc bình thường (Điều 105) Không quá 8 giờ một ngày và 48 giờ một tuần. Nếu công ty quy định giờ làm theo tuần thì tối đa 10 giờ một ngày nhưng vẫn không quá 48 giờ một tuần. Mọi giờ làm ngoài mức này theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động là làm thêm giờ (Điều 107 khoản 1). 2. Giới hạn làm thêm giờ (Điều 107 khoản 2 và 3; Điều 60 Nghị định 145/2020) • Trong ngày: không quá 50% số giờ làm việc bình thường của ngày đó. Nếu làm theo tuần, tổng giờ bình thường cộng giờ làm thêm không quá 12 giờ một ngày. Làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần cũng không quá 12 giờ một ngày. • Trong tháng: không quá 40 giờ. • Trong năm: không quá 200 giờ. • Riêng một số ngành nghề, trường hợp được làm thêm đến 300 giờ một năm: sản xuất, gia công xuất khẩu dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông lâm thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường thiếu; công việc cấp bách do tính thời vụ, thiên tai, sự cố kỹ thuật. Nghị định 145/2020 Điều 61 bổ sung thêm: dịch vụ công, khám chữa bệnh, giáo dục, và doanh nghiệp áp dụng tuần làm việc không quá 44 giờ. Trần 40 giờ một tháng áp dụng cho cả trường hợp được làm thêm 300 giờ một năm. Vì vậy 60 giờ một tháng là vi phạm dù công ty thuộc ngành nào. Khi tổ chức làm thêm trên 200 đến 300 giờ một năm, công ty phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh (hiện là Sở Nội vụ), chậm nhất 15 ngày kể từ ngày bắt đầu, theo Mẫu 02/PLIV (Điều 107 khoản 4; Điều 62 Nghị định 145/2020). 3. Công ty có được ép tăng ca không Không. Điều kiện đầu tiên để sử dụng người lao động làm thêm giờ là phải được sự đồng ý của người lao động (Điều 107 khoản 2 điểm a). Sự đồng ý phải bao gồm thời gian, địa điểm và công việc làm thêm (Điều 59 Nghị định 145/2020). Bạn có quyền từ chối và không thể bị xử lý kỷ luật vì từ chối làm thêm. Chỉ hai trường hợp ngoại lệ theo Điều 108, khi người lao động không được từ chối và không bị giới hạn số giờ: thực hiện lệnh động viên, huy động vì quốc phòng, an ninh; và các công việc bảo vệ tính mạng, tài sản khi phòng ngừa, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa. 4. Tiền lương làm thêm giờ (Điều 98) Tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm: • Ngày thường: ít nhất 150%. • Ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%. • Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người hưởng lương ngày. Nghĩa là đi làm ngày lễ, bạn nhận tổng cộng 400% cho ngày đó. • Làm việc ban đêm (22 giờ đến 6 giờ sáng): được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường. • Làm thêm giờ vào ban đêm: ngoài mức 150%, 200% hoặc 300% và 30% phụ cấp đêm, còn được trả thêm 20% tiền lương giờ ban ngày của ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ tương ứng. Công thức theo Điều 55 Nghị định 145/2020: tiền lương làm thêm = tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x 150% hoặc 200% hoặc 300% x số giờ làm thêm. Tiền lương giờ thực trả không bao gồm tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, tiền thưởng và tiền lương làm thêm của tháng trước. Ví dụ: lương 12 triệu đồng một tháng, 26 ngày công, 8 giờ một ngày, tiền lương giờ khoảng 57.700 đồng. Một giờ làm thêm ngày thường ít nhất 86.500 đồng; ngày chủ nhật ít nhất 115.400 đồng; ngày lễ ít nhất 173.100 đồng. Nếu ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần, đi làm ngày đó tính theo mức ngày lễ. Đi làm vào ngày nghỉ bù thì tính theo mức ngày nghỉ hằng tuần (Điều 55 khoản 3 Nghị định 145/2020). 5. Ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương (Điều 112) Tổng cộng 11 ngày: Tết Dương lịch 1 ngày; Tết Âm lịch 5 ngày; Ngày Chiến thắng 30/4 1 ngày; Quốc tế lao động 1/5 1 ngày; Quốc khánh 2 ngày (2/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau); Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch 1 ngày. Người lao động nước ngoài được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền và 1 ngày Quốc khánh của nước họ. 6. Bạn nên làm gì • Đối chiếu bảng chấm công và bảng lương với các mức trên. Giữ bản chụp bảng chấm công, tin nhắn điều động tăng ca. • Kiến nghị trực tiếp với công ty hoặc qua công đoàn cơ sở. Nếu không giải quyết, gửi đơn đến hòa giải viên lao động hoặc phản ánh đến cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh để thanh tra. • Tranh chấp về tiền lương làm thêm có thể khởi kiện ra Tòa án; thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện quyền bị vi phạm.Nguồn: Điều 98, 105, 107, 108, 112, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 55, 59, 60, 61, 62, Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Ví dụ liên quan

Xem tất cả ví dụ về Lao động

Câu hỏi của bạn khác ví dụ này một chút?

Hỏi thẳng Lawgical trong ChatGPT hoặc Claude — trả lời theo đúng tình huống của bạn, kèm Điều và Khoản để bạn tự kiểm chứng.

  • Hỏi đúng tình huống của bạnKhông cần tìm ví dụ trùng khớp — mô tả vụ việc của mình và hỏi thẳng.
  • Ngay trong ChatGPT hoặc ClaudeHỏi tại nơi bạn đang làm việc, không phải mở lại trang web mỗi lần.
  • Trích dẫn Điều, Khoản thậtDẫn từ văn bản còn hiệu lực — không suy đoán, không lấy từ nguồn trôi nổi.

20 truy vấn mỗi ngày miễn phí, không cần thẻ, cài trong 2 phút.