← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 17

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 17/72

134/2025/QH15Còn hiệu lực

Dùng chatbot AI chăm sóc khách hàng thì phải báo cho khách những gì?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Dùng chatbot AI chăm sóc khách hàng thì phải báo cho khách những gì?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Phải cho khách biết họ đang nói chuyện với AI. Nếu chatbot xử lý thông tin cá nhân thì còn phải báo về việc xử lý dữ liệu và cho khách quyền từ chối. 1) Hệ thống AI tương tác trực tiếp với người dùng phải được thiết kế để người dùng nhận biết điều đó (Điều 11 khoản 1 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15). Doanh nghiệp đưa chatbot vào dùng dưới thương hiệu của mình được coi là nhà cung cấp (Điều 3 khoản 4). Câu chào nên ghi rõ "trợ lý ảo AI". 2) Khi xin đồng ý, khách phải biết loại dữ liệu, mục đích, ai kiểm soát dữ liệu và quyền của họ (Điều 9 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15). 3) Thông báo việc xử lý dữ liệu tự động, giải thích nguyên tắc hoạt động của thuật toán và ảnh hưởng tới quyền lợi của khách, cho khách lựa chọn không tham gia (Điều 10 khoản 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP). Nên có nút chuyển sang nhân viên thật. Chatbot mà khách có thể không nhận ra là AI thuộc nhóm rủi ro trung bình (Điều 9 Nghị định 142/2026/NĐ-CP); nhà cung cấp phải thông báo kết quả phân loại cho Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi dùng (Điều 10 khoản 3 Luật Trí tuệ nhân tạo). Chatbot chạy từ trước 01/03/2026 có 12 tháng để tuân thủ (Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo). Phạt tổ chức không thông báo, không giải thích thuật toán hoặc không cho từ chối xử lý tự động: 50 đến 70 triệu đồng (Điều 67 khoản 2 Nghị định 330/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 3 khoản 4, Điều 10 khoản 3, Điều 11 khoản 1, Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15; Điều 9 Nghị định 142/2026/NĐ-CP; Điều 9 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 10 khoản 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP; Điều 67 khoản 2 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
A tall skyscraper rises above city buildings and treesẢnh: Kimm / Unsplash
143/2025/QH15Còn hiệu lực

Người nước ngoài mở công ty ở Việt Nam có cần vốn tối thiểu không?

Luật · Ban hành 11.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Người nước ngoài mở công ty ở Việt Nam có cần vốn tối thiểu không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Không có mức vốn tối thiểu chung. Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026) không đặt con số vốn tối thiểu cho nhà đầu tư nước ngoài. Vốn chỉ bị ràng buộc ở hai chỗ: 1) Ngành nghề: ngành thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường có thể kèm điều kiện về tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực nhà đầu tư (khoản 3 Điều 8). Ngành kinh doanh có điều kiện thì theo luật chuyên ngành. 2) Năng lực tài chính: hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có ít nhất một tài liệu chứng minh, như báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính (điểm c khoản 1 Điều 32, khoản 1 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP). Vốn điều lệ không bắt buộc bằng vốn đầu tư của dự án; công ty góp vốn và huy động thêm theo tiến độ ghi trong Giấy chứng nhận (khoản 5 Điều 72 Nghị định 96). Điểm mới từ 2026: nhà đầu tư nước ngoài được lập công ty trước, làm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau (khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư). Trong 12 tháng công ty phải có Giấy chứng nhận và chỉ được triển khai dự án sau khi có giấy này (khoản 4 Điều 72 Nghị định 96). Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương được cấp giấy trong 10 ngày làm việc (khoản 3 Điều 39). Tiền góp vốn chuyển khoản qua tài khoản vốn đầu tư của công ty (khoản 4 Điều 4 Thông tư 38/2026/TT-NHNN).Nguồn: Điều 8 khoản 3, Điều 19 khoản 2 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 32 khoản 1 điểm c, Điều 39 khoản 1, 3, Điều 72 khoản 4, 5 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Điều 4 khoản 4 Thông tư 38/2026/TT-NHNN
20/2023/QH15Còn hiệu lực

Hợp đồng điện tử có bắt buộc dùng chữ ký số không?

Luật · Ban hành 22.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Hợp đồng điện tử có bắt buộc dùng chữ ký số không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Không bắt buộc. Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15 định nghĩa hợp đồng điện tử là hợp đồng thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu (Điều 3 khoản 16); các bên tự thỏa thuận cách giao kết và yêu cầu kỹ thuật (Điều 36). Về chữ ký: 1) Chữ ký điện tử nói chung không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì ở dạng điện tử (Điều 23 khoản 1). 2) Chỉ chữ ký số hoặc chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn mới tương đương chữ ký tay trên giấy (Điều 23 khoản 2). 3) Hình thức xác nhận không phải chữ ký điện tử, như bấm nút đồng ý, thì giá trị tùy pháp luật liên quan (Điều 22 khoản 4). Thực tế: hợp đồng nhỏ với khách lẻ qua website, app có thể dùng chữ ký điện tử thông thường, miễn lưu được nhật ký giao dịch. Hợp đồng giá trị lớn hoặc dễ tranh chấp nên dùng chữ ký số, vì có chứng thư xác định người ký và phát hiện được mọi thay đổi sau khi ký (Điều 22 khoản 3); khi tranh chấp, độ tin cậy của cách ký, lưu trữ quyết định giá trị chứng cứ (Điều 11 khoản 2). Ngoại lệ: hợp đồng luật buộc công chứng, chứng thực thì bản điện tử cũng phải được công chứng, chứng thực (Điều 9 khoản 2); văn bản cần tổ chức xác nhận thì phải ký bằng chữ ký số hoặc chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn của tổ chức đó (Điều 23 khoản 3).Nguồn: Điều 3 khoản 16, Điều 9 khoản 2, Điều 11 khoản 2, Điều 22 khoản 3, 4, Điều 23, Điều 36 Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15
143/2025/QH15Còn hiệu lực

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam cần thủ tục gì?

Luật · Ban hành 11.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam thì cần thủ tục gì?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Tùy tỷ lệ sở hữu và ngành nghề, theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026) và Nghị định 96/2026/NĐ-CP. 1) Phải đăng ký góp vốn với cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp) trước khi đổi thành viên, cổ đông, nếu (khoản 3 Điều 21): • công ty kinh doanh ngành tiếp cận thị trường có điều kiện với nhà đầu tư nước ngoài và giao dịch làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài; • sau giao dịch phía nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ, hoặc đã trên 50% và tăng thêm; • công ty có đất ở đảo, khu vực biên giới, ven biển hoặc ảnh hưởng quốc phòng, an ninh. Hồ sơ: văn bản đăng ký góp vốn, giấy tờ pháp lý hai bên, thỏa thuận nguyên tắc góp vốn, giấy tờ đất nếu ở khu vực nhạy cảm. Cơ quan đăng ký đầu tư trả lời trong 10 ngày làm việc (khoản 3, 4, 5 Điều 76 Nghị định 96). Có thông báo chấp thuận mới làm thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông. 2) Trường hợp còn lại: chỉ đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh (khoản 2 Điều 76). Mọi trường hợp đều phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, quốc phòng, an ninh, đất đai (khoản 2 Điều 21). Tiền góp phải chuyển khoản. Nếu sau giao dịch phía nước ngoài nắm trên 50% vốn, công ty phải mở tài khoản vốn đầu tư để nhận tiền (khoản 4 Điều 4, khoản 6 Điều 7 Thông tư 38/2026/TT-NHNN).Nguồn: Điều 21 khoản 2, 3 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 76 khoản 2 đến 6 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Điều 4 khoản 4, Điều 7 khoản 6 Thông tư 38/2026/TT-NHNN
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp được giữ dữ liệu cá nhân của khách hàng trong bao lâu?

Luật · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Doanh nghiệp được giữ dữ liệu cá nhân của khách hàng trong bao lâu?

Công cụ đã dùng

get_document
Luật không đặt một con số chung. Doanh nghiệp chỉ được giữ dữ liệu cá nhân của khách trong thời gian phù hợp với mục đích đã thu thập, trừ khi luật khác buộc giữ lâu hơn (Điều 3 khoản 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026). Phải xóa, hủy dữ liệu khi (Điều 14 khoản 1): • Đã xong mục đích, ví dụ đã giao hàng và hết bảo hành, khách đã đóng tài khoản; • Hết thời hạn lưu trữ theo quy định; • Khách yêu cầu xóa; • Theo thỏa thuận hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Được từ chối yêu cầu xóa nếu dữ liệu thuộc trường hợp xử lý không cần đồng ý, như đang thực hiện thỏa thuận với chính khách hàng (Điều 14 khoản 2, Điều 19), nhưng phải báo lý do cho khách (Điều 14 khoản 5). Khi khách yêu cầu xóa: phản hồi trong 2 ngày làm việc, xóa trong 20 ngày, gia hạn tối đa một lần thêm 20 ngày (Điều 5 khoản 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP). Nên ghi rõ thời gian lưu trữ từng loại dữ liệu trong chính sách bảo mật và đặt lịch xóa định kỳ. Phạt doanh nghiệp theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP: lưu trữ quá thời gian cần thiết 20 đến 40 triệu đồng (Điều 39 khoản 1); không xóa khi luật buộc xóa 30 đến 50 triệu đồng (Điều 51 khoản 2); xóa trễ hạn theo yêu cầu của khách 30 đến 40 triệu đồng (Điều 44 khoản 3).Nguồn: Điều 3 khoản 3, Điều 14 khoản 1, 2, 3, 5, Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 5 khoản 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP; Điều 39 khoản 1, Điều 44 khoản 3, Điều 51 khoản 2 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Cộng tác viên ký hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Cộng tác viên ký hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Không, nếu đó thật sự là hợp đồng dịch vụ. BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp áp dụng cho người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng (điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 74/2025/QH15). Nhưng cơ quan quản lý xét nội dung, không xét tên. Hợp đồng gọi là "dịch vụ", "cộng tác viên" mà thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn là hợp đồng lao động (khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019) và phải đóng bảo hiểm. Dấu hiệu dễ bị coi là hợp đồng lao động: • trả tiền cố định hằng tháng, không gắn với kết quả; • bắt chấm công, làm theo giờ hành chính, chịu nội quy; • có người quản lý giao việc hằng ngày. Hợp đồng dịch vụ đúng nghĩa nên giao một kết quả cụ thể, nghiệm thu và trả tiền theo sản phẩm, để cộng tác viên tự sắp xếp thời gian và cách làm. Nếu bị xác định trốn đóng (không đăng ký người phải tham gia sau 60 ngày), doanh nghiệp bị phạt 12 đến 24 triệu đồng khi vi phạm dưới 10 người, tăng theo số người, tối đa 150 triệu đồng; phải truy đóng đủ và nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền trốn đóng (khoản 1, 3 Điều 44, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 2 khoản 1 điểm a, khoản 4 điểm a Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 31 khoản 1 Luật Việc làm 74/2025/QH15; Điều 13 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 44 khoản 1, 3, Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
48/2024/QH15Còn hiệu lực

Phần mềm và dịch vụ phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Phần mềm và dịch vụ phần mềm có chịu thuế GTGT không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không. Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP). Thế nào là sản phẩm, dịch vụ phần mềm thì xác định theo pháp luật về công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ số. Hệ quả doanh nghiệp phần mềm cần tính trước: 1) Không tính thuế GTGT đầu ra trên doanh thu phần mềm. 2) Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ phần dùng cho hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và phần mềm thì phải hạch toán riêng; không tách được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu (điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT). 3) Thuế đầu vào không được khấu trừ thì được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN hoặc vào nguyên giá tài sản cố định, trừ khoản mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (điểm e khoản 1 Điều 14). Cần phân biệt: không phải dịch vụ công nghệ nào cũng là dịch vụ phần mềm. Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, cho thuê thiết bị công nghệ thông tin nằm trong nhóm dịch vụ tính thuế GTGT tại Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC. Hợp đồng có cả phần mềm lẫn phần cứng hoặc dịch vụ chịu thuế thì nên tách giá từng phần trên hợp đồng và hóa đơn để xác định đúng phần không chịu thuế.Nguồn: Khoản 21 Điều 5, điểm b, e khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15; khoản 13 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC
black and red laptop computerẢnh: FlyD / Unsplash
91/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Doanh nghiệp gửi email, SMS quảng cáo cho khách cần điều kiện gì?

Nghị định · Ban hành 14.08.2020 · Hiệu lực 01.10.2020

Doanh nghiệp gửi email, SMS quảng cáo cho khách cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_documentget_summarysearch_legal_docs
Điều kiện cốt lõi: khách phải đồng ý trước một cách rõ ràng. Gửi khi chưa có đồng ý là tin nhắn rác, thư rác. Theo Nghị định 91/2020/NĐ-CP về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác: 1) Lấy đồng ý qua mẫu đăng ký, website, ứng dụng, tổng đài hoặc một tin nhắn đăng ký duy nhất; khách từ chối hoặc không trả lời thì không nhắn tiếp (Điều 11 khoản 2, Điều 13 khoản 3). Lưu thông tin đăng ký, từ chối ít nhất 1 năm (Điều 11 khoản 7). 2) Gắn nhãn [QC] hoặc [AD] ở đầu tin nhắn, đầu tiêu đề email; cuối tin có cách từ chối nhận (Điều 15 đến Điều 20). 3) Tối đa 3 tin nhắn, 3 email, 1 cuộc gọi cho một người trong 24 giờ; nhắn tin từ 7 đến 22 giờ, gọi từ 8 đến 17 giờ, trừ khi đã thỏa thuận khác (Điều 13). 4) SMS phải dùng tên định danh (brandname), không dùng số điện thoại thường; không gửi tới số trong Danh sách không quảng cáo (Điều 7, Điều 13 khoản 8). Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 còn yêu cầu đồng ý riêng cho từng mục đích; im lặng không phải là đồng ý (Điều 9 khoản 4). Phạt doanh nghiệp theo Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP (gấp đôi mức cá nhân): gửi khi chưa được đồng ý 20 đến 40 triệu đồng; không gắn nhãn 40 đến 60 triệu đồng; gửi tới số trong Danh sách không quảng cáo 160 đến 180 triệu đồng.Nguồn: Điều 7, Điều 11 khoản 2, 7, Điều 13, Điều 15 đến Điều 20 Nghị định 91/2020/NĐ-CP; Điều 9 khoản 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 7 khoản 1, Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.