← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 7

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

255 ví dụ · trang 7/32

100/2015/QH13Còn hiệu lực

Bộ luật Hình sự nào đang áp dụng hiện nay? Đã được sửa đổi những lần nào? (Cập nhật 2026)

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Hiện nay Bộ luật Hình sự đang áp dụng là bộ luật nào, số hiệu bao nhiêu? Có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế bộ luật cũ chưa và đã được sửa đổi những lần nào? Khi tra cứu tôi phải dùng bản nào cho đúng?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Bộ luật Hình sự đang áp dụng hiện nay là BỘ LUẬT HÌNH SỰ SỐ 100/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15 - thường gọi chung là "Bộ luật Hình sự năm 2015". Đây là bộ luật hình sự đang có hiệu lực; khi tra cứu phải dùng bản đã hợp nhất các lần sửa đổi. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Bộ luật Hình sự. • Số hiệu gốc: 100/2015/QH13. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIII). • Ngày thông qua: 27/11/2015. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2018. • Tình trạng: Còn hiệu lực (đã được sửa đổi, bổ sung một phần - xem bên dưới). ─────────────── ĐÃ THAY THẾ BỘ LUẬT NÀO ─────────────── Bộ luật Hình sự 2015 thay thế Bộ luật Hình sự năm 1999 (số 15/1999/QH10, đã được sửa đổi năm 2009). Từ 01/01/2018, hành vi phạm tội được xử lý theo Bộ luật Hình sự 2015 và các nguyên tắc chuyển tiếp (áp dụng quy định có lợi cho người phạm tội đối với hành vi xảy ra trước thời điểm có hiệu lực). ─────────────── ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI NHỮNG LẦN NÀO ─────────────── Bộ luật Hình sự 2015 đã qua các lần sửa đổi, bổ sung quan trọng: 1) Luật số 12/2017/QH14 - "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13", có hiệu lực cùng thời điểm 01/01/2018. Đây là lần sửa đổi lớn trước khi bộ luật chính thức thi hành (sửa hàng loạt điều, trong đó có các tội xâm phạm sở hữu như lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, và tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ). Vì vậy khi nói "Bộ luật Hình sự 2015" là nói bản đã được Luật 12/2017 sửa đổi. 2) Luật số 86/2025/QH15 - luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (năm 2025). Đây là lần sửa đổi mới nhất, điều chỉnh một số nội dung như mức định lượng, mức hình phạt và một số chính sách hình sự. Khi áp dụng các điều đã bị sửa đổi, phải dùng nội dung theo Luật 86/2025/QH15. (Bạn nên đối chiếu bản hợp nhất mới nhất để biết chính xác nội dung từng điều sau sửa đổi.) Vì lý do trên, trạng thái hiển thị của bản gốc 100/2015/QH13 thường là "Hết hiệu lực một phần" - điều này KHÔNG có nghĩa bộ luật hết hiệu lực, mà phản ánh việc một số điều đã được sửa đổi, thay thế. Bộ luật Hình sự 2015 (đã sửa đổi) vẫn là bộ luật hình sự đang áp dụng. ─────────────── BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Bộ luật Hình sự quy định về tội phạm và hình phạt: nguyên tắc xử lý; các loại hình phạt (cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân...); trách nhiệm hình sự của cá nhân và của pháp nhân thương mại; và các nhóm tội cụ thể (xâm phạm tính mạng, sức khỏe; xâm phạm sở hữu; kinh tế; ma túy; chức vụ; an toàn công cộng...). ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Trên mạng còn nhiều bản Bộ luật Hình sự cũ (đặc biệt bản 1999 số 15/1999/QH10) và bản 2015 gốc chưa cập nhật sửa đổi. Để tránh áp dụng nhầm quy định đã thay đổi, hãy: (1) dùng đúng số hiệu 100/2015/QH13; (2) đối chiếu các sửa đổi của Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15; (3) với các điều về định lượng (giá trị tài sản, mức hình phạt) đặc biệt lưu ý bản 2025 vì đây là nhóm nội dung hay được điều chỉnh. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật cụ thể trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Bộ luật Hình sự đang áp dụng là Bộ luật Hình sự 2015 (100/2015/QH13), hiệu lực từ 01/01/2018, đã được sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15 - dùng bản đã hợp nhất các sửa đổi này khi tra cứu.Nguồn: Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (hiệu lực 01/01/2018), sửa đổi bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15; thay thế Bộ luật Hình sự 15/1999/QH10
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Gây tai nạn giao thông phải bồi thường những gì và khi nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi (hoặc người thân) liên quan đến một vụ tai nạn giao thông. Người gây tai nạn phải bồi thường những khoản gì cho nạn nhân? Và khi nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự chứ không chỉ bồi thường dân sự?
Một vụ tai nạn giao thông thường phát sinh hai loại trách nhiệm: BỒI THƯỜNG DÂN SỰ (luôn có nếu gây thiệt hại) và TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ (chỉ khi hậu quả đủ nghiêm trọng theo luật hình sự). Dưới đây là các khoản phải bồi thường và ranh giới bị xử lý hình sự. TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG DÂN SỰ Xe cơ giới được coi là "nguồn nguy hiểm cao độ". Điều 601 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới…". Khoản 2: chủ sở hữu phải bồi thường; nếu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người đó bồi thường, trừ thỏa thuận khác. Khoản 3 quy định phải bồi thường CẢ KHI KHÔNG CÓ LỖI, trừ hai trường hợp: thiệt hại hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; hoặc do bất khả kháng, tình thế cấp thiết. Các khoản bồi thường khi sức khỏe bị xâm phạm (Điều 590 Bộ luật Dân sự): chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe; thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút; chi phí và thu nhập bị mất của người chăm sóc; và một khoản bù đắp tổn thất về tinh thần. Điều 590 giới hạn khoản tinh thần: "mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định." Các khoản bồi thường khi tính mạng bị xâm phạm (Điều 591 Bộ luật Dân sự): gồm các khoản như Điều 590, cộng chi phí mai táng và tiền cấp dưỡng cho những người mà nạn nhân có nghĩa vụ cấp dưỡng. Khoản tinh thần: "mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định." KHI NÀO BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ Ngoài bồi thường dân sự, người gây tai nạn có thể bị truy cứu hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung). Cấu thành cơ bản: người tham gia giao thông VI PHẠM QUY ĐỊNH về an toàn giao thông đường bộ và gây HẬU QUẢ đủ mức luật định - điển hình là làm chết người, hoặc gây thương tích/tổn hại sức khỏe cho người khác ở mức nghiêm trọng theo quy định, hoặc gây thiệt hại tài sản lớn. Các TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG khiến khung hình phạt nặng hơn gồm (Điều 260): không có giấy phép lái xe; điều khiển xe khi trong máu/hơi thở có nồng độ cồn vượt mức quy định hoặc có sử dụng ma túy; và đặc biệt GÂY TAI NẠN RỒI BỎ CHẠY để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn. Lưu ý: các mức định lượng hậu quả và mức hình phạt cụ thể của Bộ luật Hình sự đã được điều chỉnh bởi luật sửa đổi năm 2025, nên khi áp dụng cần đối chiếu quy định hiện hành. Quan hệ giữa hai loại trách nhiệm: trách nhiệm hình sự (nếu có) KHÔNG thay thế trách nhiệm bồi thường dân sự - người phạm tội vẫn phải bồi thường cho nạn nhân/gia đình nạn nhân. Việc tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Ngay sau tai nạn: dừng xe, giữ nguyên hiện trường, cấp cứu người bị nạn và trình báo công an - cố ý không cứu giúp hoặc bỏ chạy là tình tiết tăng nặng. 2) Thu thập chứng cứ: biên bản hiện trường của công an, camera, lời khai nhân chứng, hóa đơn chi phí điều trị, giấy tờ chứng minh thu nhập - để xác định mức bồi thường. 3) Nếu có bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới, liên hệ công ty bảo hiểm để được chi trả một phần cho nạn nhân theo hợp đồng. 4) Các bên nên thương lượng mức bồi thường; tự nguyện bồi thường sớm vừa hỗ trợ nạn nhân vừa là tình tiết giảm nhẹ nếu có xử lý hình sự. Không thỏa thuận được thì giải quyết tại Tòa án. 5) Với vụ có người chết hoặc thương tích nặng, nên tham vấn luật sư sớm - cho cả người gây tai nạn (để bảo đảm quyền lợi, tình tiết giảm nhẹ) lẫn nạn nhân (để yêu cầu bồi thường đầy đủ).Nguồn: Điều 590, 591, 601 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 260 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15)
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Vay tiền không trả có bị đi tù không? Khi nào là tranh chấp dân sự, khi nào thành hình sự?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi cho người quen vay tiền, đến hạn họ không trả. Việc vay không trả này là tranh chấp dân sự hay có thể bị xử lý hình sự (đi tù)? Khi nào thì con nợ bị coi là phạm tội, và tôi nên làm gì để đòi lại tiền?
Về nguyên tắc, vay tiền không trả đúng hạn là TRANH CHẤP DÂN SỰ - không đương nhiên bị đi tù. Người cho vay đòi nợ bằng con đường dân sự (thương lượng, khởi kiện ra Tòa). Việc vay không trả CHỈ trở thành hình sự khi có thêm dấu hiệu gian dối chiếm đoạt, bỏ trốn, hoặc dùng tiền vay vào mục đích bất hợp pháp. Hiểu đúng ranh giới này giúp bạn chọn đúng cách đòi nợ. BẢN CHẤT DÂN SỰ CỦA HỢP ĐỒNG VAY Điều 463 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 định nghĩa: "Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định." Nghĩa vụ trả nợ (khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự): "Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác." Khi bên vay chỉ đơn thuần chậm/không trả (mất khả năng trả, làm ăn thua lỗ...), đây là vi phạm nghĩa vụ dân sự - xử lý bằng đòi nợ dân sự, không phải hình sự. KHI NÀO VAY KHÔNG TRẢ TRỞ THÀNH HÌNH SỰ Vay không trả chuyển thành tội phạm khi có dấu hiệu CHIẾM ĐOẠT. Có hai tội danh liên quan trong Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung): 1) TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 175): người vay nhận tiền một cách HỢP PHÁP qua hợp đồng vay, nhưng sau đó (a) dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt; hoặc (b) đến hạn trả mặc dù CÓ ĐIỀU KIỆN, KHẢ NĂNG nhưng CỐ TÌNH KHÔNG TRẢ; hoặc (c) dùng tiền vay vào MỤC ĐÍCH BẤT HỢP PHÁP dẫn đến không còn khả năng trả. Đặc trưng: ý định chiếm đoạt phát sinh SAU khi đã vay hợp pháp. 2) TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 174): người vay dùng THỦ ĐOẠN GIAN DỐI NGAY TỪ ĐẦU (thông tin sai, giấy tờ giả, hứa hẹn gian dối...) để lấy tiền, tức ý định chiếm đoạt có TRƯỚC hoặc NGAY khi vay. Đặc trưng: gian dối là nguyên nhân khiến người cho vay giao tiền. Điểm phân biệt cốt lõi: lừa đảo = gian dối CÓ TRƯỚC, chiếm đoạt ngay từ đầu; lạm dụng tín nhiệm = nhận tài sản hợp pháp rồi MỚI gian dối/bỏ trốn/cố tình không trả dù có khả năng. Vay không trả thuần túy (không gian dối, không bỏ trốn, thực sự mất khả năng trả) thì KHÔNG cấu thành tội phạm - chỉ là nợ dân sự. Để cấu thành tội, giá trị tài sản chiếm đoạt phải đạt định lượng do Bộ luật Hình sự quy định (hoặc dưới mức đó nhưng thuộc trường hợp đặc biệt). Lưu ý các mức định lượng và mức hình phạt của Bộ luật Hình sự đã được điều chỉnh bởi luật sửa đổi năm 2025 - khi áp dụng cần đối chiếu mức hiện hành, nên bài viết không nêu con số cụ thể để tránh dẫn số đã thay đổi. BẠN NÊN LÀM GÌ ĐỂ ĐÒI LẠI TIỀN 1) Thu thập, giữ chứng cứ vay nợ: giấy vay tiền, tin nhắn, sao kê chuyển khoản, ghi âm thừa nhận nợ - đây là căn cứ quan trọng dù đi con đường dân sự hay hình sự. 2) Thương lượng, gửi văn bản yêu cầu trả nợ (ấn định thời hạn). Việc này vừa tạo cơ hội thu hồi, vừa là bằng chứng con nợ biết nợ mà không trả. 3) Nếu là nợ dân sự thuần túy: KHỞI KIỆN ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu trả nợ gốc, lãi và lãi chậm trả; bản án có hiệu lực thì yêu cầu thi hành án (kê biên tài sản của con nợ). 4) Nếu có DẤU HIỆU HÌNH SỰ (con nbỏ trốn, dùng giấy tờ giả, gian dối để vay, dùng tiền vào việc phi pháp, có khả năng trả nhưng cố tình không trả): làm ĐƠN TỐ GIÁC gửi cơ quan công an kèm chứng cứ, đề nghị xem xét về tội lạm dụng tín nhiệm/lừa đảo chiếm đoạt tài sản. 5) TUYỆT ĐỐI KHÔNG tự ý dùng vũ lực, đe dọa, giữ người, "khủng bố" đòi nợ - những hành vi này khiến CHÍNH BẠN vi phạm pháp luật (cưỡng đoạt tài sản, gây rối, cố ý gây thương tích...). Đòi nợ phải qua con đường hợp pháp. 6) Với khoản vay lớn hoặc tình tiết phức tạp, nên tham vấn luật sư để đánh giá nên đi con đường dân sự hay tố giác hình sự, và chuẩn bị hồ sơ chứng cứ cho đúng.Nguồn: Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 174, 175 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15)
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Đặt cọc mua bán nhà đất, một bên đổi ý thì xử lý cọc thế nào? (Phạt cọc)

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi đặt cọc mua một mảnh đất (nhà). Nếu tôi đổi ý không mua nữa thì có mất cọc không? Ngược lại nếu bên bán đổi ý không bán thì tôi có được lấy lại cọc và đòi thêm tiền phạt cọc không? Mức phạt cọc là bao nhiêu?
Việc xử lý tiền đặt cọc khi một bên đổi ý phụ thuộc vào AI là bên từ chối giao kết hợp đồng: nếu bên đặt cọc (người mua) đổi ý thì mất cọc; nếu bên nhận cọc (người bán) đổi ý thì phải trả lại cọc CỘNG một khoản tiền phạt tương đương giá trị cọc — trừ khi hai bên có thỏa thuận khác. Căn cứ là Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 quy định: "1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. 2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác." ÁP DỤNG VÀO TÌNH HUỐNG CỦA BẠN 1) Nếu BẠN (bên đặt cọc/người mua) đổi ý không mua nữa: bạn MẤT tiền cọc - tài sản đặt cọc thuộc về bên bán. Đây là hậu quả pháp lý mặc định khi bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng. 2) Nếu BÊN BÁN (bên nhận cọc) đổi ý không bán nữa: bên bán phải trả lại cho bạn tiền cọc VÀ một khoản tiền tương đương giá trị cọc. Thực tế thường gọi là "phạt cọc gấp đôi": bạn nhận lại cọc + một khoản bằng đúng số cọc. Ví dụ đặt cọc 100 triệu, bên bán đổi ý thì phải trả bạn 200 triệu (100 triệu cọc + 100 triệu phạt). 3) MỨC PHẠT CỌC CÓ THỂ THỎA THUẬN KHÁC: cụm "trừ trường hợp có thoả thuận khác" cho phép hai bên tự thỏa thuận mức phạt cọc cao hơn hoặc thấp hơn trong hợp đồng/giấy đặt cọc. Nếu hợp đồng ghi rõ mức phạt riêng (ví dụ phạt gấp ba), thì áp dụng theo thỏa thuận đó. Nếu KHÔNG thỏa thuận gì thêm, áp dụng mức mặc định của Điều 328 (một khoản tương đương giá trị cọc). LƯU Ý QUAN TRỌNG - Phân biệt "tiền đặt cọc" với "tiền trả trước": nếu giấy tờ chỉ ghi là "trả trước"/"tạm ứng" mà không ghi rõ là "đặt cọc" để bảo đảm giao kết, thì có thể không áp dụng chế tài phạt cọc của Điều 328 - khi đó bên đổi ý thường chỉ phải hoàn trả khoản đã nhận. Vì vậy giấy đặt cọc nên ghi rõ chữ "đặt cọc" và mục đích bảo đảm giao kết/thực hiện hợp đồng. - Nên lập giấy đặt cọc bằng văn bản, ghi rõ: số tiền cọc, tài sản mua bán, thời hạn ký hợp đồng chính thức, và mức xử lý khi mỗi bên vi phạm. - Trường hợp việc không giao kết được là do SỰ KIỆN KHÁCH QUAN, lỗi của bên thứ ba, hoặc do thỏa thuận hủy cọc của hai bên, thì xử lý theo thỏa thuận/tình huống cụ thể, không đương nhiên là phạt cọc. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra lại giấy đặt cọc: có ghi rõ là "đặt cọc" không, có thỏa thuận riêng về mức phạt không, thời hạn ký hợp đồng chính thức là khi nào. 2) Nếu bên bán đổi ý, yêu cầu bên bán trả lại cọc và khoản phạt tương đương theo Điều 328 (hoặc theo mức đã thỏa thuận). 3) Thương lượng, lập biên bản thanh lý; nếu bên kia không thực hiện, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án để đòi lại cọc và tiền phạt cọc. 4) Với giao dịch nhà đất giá trị lớn, nên tham vấn luật sư/công chứng ngay từ khâu đặt cọc để soạn điều khoản chặt chẽ, tránh tranh chấp.Nguồn: Điều 328 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
32/2018/QH14Còn hiệu lực

Kinh doanh thức ăn chăn nuôi cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.11.2018 · Hiệu lực 01.01.2020

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán thức ăn chăn nuôi (cám, thức ăn gia súc gia cầm, thủy sản). Có phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện không, điều kiện về kho bảo quản ra sao? Nếu tôi tự sản xuất thức ăn chăn nuôi thì khác gì? Thiếu điều kiện thì bị phạt bao nhiêu?
Nếu bạn chỉ MUA BÁN (buôn bán) thức ăn chăn nuôi thì KHÔNG phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện - chỉ cần đáp ứng và duy trì các điều kiện về bảo quản, tách biệt và phòng chống sinh vật gây hại. Chỉ khi bạn SẢN XUẤT thức ăn chăn nuôi thì mới cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất. Khung pháp lý là Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 và Nghị định 13/2020/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề mua bán thức ăn chăn nuôi. Đây là bước nền. 2) CƠ SỞ MUA BÁN THỨC ĂN CHĂN NUÔI - KHÔNG CẦN GIẤY CHỨNG NHẬN, NHƯNG PHẢI ĐỦ ĐIỀU KIỆN Đây là điểm quan trọng: cửa hàng buôn bán thức ăn chăn nuôi không phải xin giấy phép/giấy chứng nhận, nhưng phải đáp ứng điều kiện luật định. Điều 40 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14 quy định điều kiện mua bán thức ăn chăn nuôi: "1. Có trang thiết bị, dụng cụ để bảo quản thức ăn chăn nuôi theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp. 2. Nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi phải tách biệt hoặc không bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác. 3. Có biện pháp phòng, chống sinh vật gây hại." Ba điều kiện này phải được duy trì suốt quá trình hoạt động và có thể bị cơ quan chức năng kiểm tra. Ngoài ra, bạn chỉ được bán thức ăn chăn nuôi đã được phép lưu hành/công bố hợp lệ trên thị trường. 3) NẾU TỰ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI - CẦN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT Trường hợp bạn sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất. Điều kiện (Điều 38 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14) cao hơn nhiều: địa điểm không nằm trong khu vực ô nhiễm; thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều; có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp; có hoặc thuê phòng thử nghiệm; "Người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch." Cơ quan cấp giấy chứng nhận sản xuất (Điều 39 Luật Chăn nuôi): Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung; UBND cấp tỉnh đối với các loại thức ăn chăn nuôi khác. Thủ tục chi tiết theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP và Nghị định 32/2026/NĐ-CP). 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; chỉ bán thức ăn chăn nuôi hợp pháp; bảo quản đúng điều kiện; lưu hồ sơ nguồn gốc sản phẩm. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 17 Nghị định 14/2021/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi): không có thiết bị bảo quản hoặc không có biện pháp phòng chống sinh vật gây hại bị phạt 2.000.000-3.000.000 đồng; "nơi bày bán, kho chứa thức ăn chăn nuôi không tách biệt hoặc bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại khác" bị phạt 3.000.000-5.000.000 đồng (mức cho cá nhân; tổ chức gấp đôi). Sản xuất thức ăn chăn nuôi không có giấy chứng nhận đủ điều kiện bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (nếu chỉ buôn bán) (1) đăng ký kinh doanh mua bán thức ăn chăn nuôi → (2) bố trí kho, thiết bị bảo quản; nơi bày bán tách biệt khỏi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại; có biện pháp chống sinh vật gây hại → (3) chỉ bán thức ăn chăn nuôi hợp pháp, lưu hồ sơ nguồn gốc → (4) đăng ký thuế. (Nếu sản xuất) thêm bước xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi tại UBND cấp tỉnh/Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Điểm mấu chốt là phân biệt buôn bán (chỉ cần đủ điều kiện, không cần giấy chứng nhận) với sản xuất (phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện). Xác định đúng vai trò để làm đúng thủ tục.Nguồn: Điều 38, 39, 40 Luật Chăn nuôi 32/2018/QH14; Nghị định 13/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP và Nghị định 32/2026/NĐ-CP); xử phạt: Điều 17 Nghị định 14/2021/NĐ-CP
31/2018/QH14Còn hiệu lực

Kinh doanh phân bón cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.11.2018 · Hiệu lực 01.01.2020

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán phân bón. Cần xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón không, điều kiện về địa điểm và người bán ra sao? Giấy có thời hạn bao lâu, nộp cho cơ quan nào, thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Buôn bán phân bón là ngành nghề có điều kiện: bạn bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. Điều kiện chính là địa điểm hợp pháp, hồ sơ truy xuất nguồn gốc, và người bán được tập huấn/có chuyên môn về phân bón. Khung pháp lý là Luật Trồng trọt 31/2018/QH14 và Nghị định 84/2019/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề buôn bán phân bón. Đây là bước nền. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN (bắt buộc) Điều 42 Luật Trồng trọt 31/2018/QH14 quy định: "1. Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón; trường hợp buôn bán phân bón do mình sản xuất thì không phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón. 2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón bao gồm: a) Có địa điểm giao dịch hợp pháp, rõ ràng; b) Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ truy xuất nguồn gốc phân bón theo quy định; c) Người trực tiếp buôn bán phân bón phải được tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trừ trường hợp đã có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học." Lưu ý: nếu bạn buôn bán phân bón do CHÍNH MÌNH sản xuất (đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất) thì không phải xin giấy chứng nhận buôn bán. 3) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: khoản 2 Điều 13 Nghị định 84/2019/NĐ-CP - "Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón…", nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh (cấp trực tiếp, không qua Chi cục). Thời gian cấp trong khoảng 3 ngày làm việc sau khi kiểm tra đạt yêu cầu (Điều 17). Thời hạn: Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón có giá trị trên toàn quốc và KHÔNG THỜI HẠN (theo mẫu giấy chứng nhận tại Nghị định 84/2019/NĐ-CP). Đây là điểm khác với thuốc bảo vệ thực vật (giấy có thời hạn 5 năm). Chỉ phải cấp lại khi mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin. (Lưu ý: giấy chứng nhận SẢN XUẤT phân bón thì có thời hạn 5 năm - khác với buôn bán.) 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; chỉ bán phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam; lưu hồ sơ truy xuất nguồn gốc; bảo quản đúng cách, không bán phân bón giả, kém chất lượng. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 22 Nghị định 31/2023/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về Trồng trọt): "Buôn bán phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón" bị phạt tiền 10.000.000-15.000.000 đồng (mức cho cá nhân/hộ; tổ chức gấp đôi); tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận bị phạt 3.000.000-5.000.000 đồng. Bán phân bón giả, ngoài danh mục lưu hành bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) người trực tiếp bán được tập huấn chuyên môn về phân bón hoặc có bằng trung cấp chuyên ngành phù hợp → (2) đăng ký kinh doanh → (3) bố trí địa điểm giao dịch hợp pháp, chuẩn bị hồ sơ truy xuất nguồn gốc phân bón → (4) nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón tại Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh (giấy không thời hạn) → (5) chỉ bán phân bón được phép lưu hành, kê khai thuế. Điểm dễ vướng là buôn bán phân bón khi chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện, hoặc bán phân bón trôi nổi ngoài danh mục. Hoàn thiện giấy chứng nhận và nguồn hàng hợp pháp trước khi mở cửa hàng.Nguồn: Điều 42 Luật Trồng trọt 31/2018/QH14; Điều 13, 17 Nghị định 84/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 130/2022/NĐ-CP); xử phạt: Điều 22 Nghị định 31/2023/NĐ-CP
41/2013/QH13Còn hiệu lực

Mở cửa hàng thuốc bảo vệ thực vật cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 25.11.2013 · Hiệu lực 01.01.2015

Tôi muốn mở cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, trừ cỏ). Cần bằng cấp gì, xin giấy chứng nhận nào, điều kiện về địa điểm và kho thuốc ra sao? Giấy có thời hạn bao lâu, nộp cho ai, thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật là ngành nghề có điều kiện. Bạn bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, với ba nhóm điều kiện: người bán có trình độ chuyên môn, địa điểm phù hợp, và kho thuốc đạt chuẩn. Khung pháp lý là Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 và Nghị định 66/2016/NĐ-CP (Điều 4 được sửa đổi bởi Nghị định 123/2018/NĐ-CP). 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật. Đây là bước nền. 2) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 đặt các điều kiện: "a) Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định; b) Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố; c) Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật." Điều kiện chi tiết (Điều 4 Nghị định 66/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 123/2018/NĐ-CP): người trực tiếp quản lý, bán thuốc phải có trình độ trung cấp trở lên về bảo vệ thực vật/trồng trọt/hóa học/sinh học/nông học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn; "Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m"; đối với cơ sở bán lẻ, kho thuốc phải cách nguồn nước tối thiểu 20 m và có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm. 3) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: điểm b khoản 4 Điều 65 Luật 41/2013/QH13 - "Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở địa phương cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán…", tức Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) cấp tỉnh. Thời gian cấp 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu. Thời hạn: Điều 66 Luật 41/2013/QH13 - "1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện… buôn bán thuốc bảo vệ thực vật có giá trị trong thời hạn 05 năm. 2. Trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận… hết hạn,… phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại…" 4) THUẾ, NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; chỉ bán thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; ghi chép, bảo quản đúng quy định; thu gom bao gói thuốc sau sử dụng theo quy định môi trường. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật): "Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc" bị phạt tiền 3.000.000-5.000.000 đồng; buôn bán khi giấy chứng nhận đã hết hạn hoặc không duy trì đủ điều kiện bị phạt 1.000.000-2.000.000 đồng (mức cho cá nhân/hộ; tổ chức gấp đôi). Bán thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục bị xử lý nặng hơn. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) người trực tiếp bán đạt trình độ trung cấp chuyên ngành hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật → (2) đăng ký kinh doanh → (3) bố trí địa điểm tách biệt với ăn uống/trường học/bệnh viện, cách nguồn nước ≥20 m; kho thuốc có kệ kê hàng đạt chuẩn → (4) nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp tỉnh (15 ngày; giấy 5 năm) → (5) chỉ bán thuốc trong danh mục, kê khai thuế, thu gom bao bì. Hai điều kiện bị kiểm tra nhất là trình độ chuyên môn người bán và kho thuốc đạt chuẩn. Hoàn thiện trước khi xin giấy chứng nhận và mở cửa hàng.Nguồn: Điều 63, 65, 66 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13; Điều 4 Nghị định 66/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 123/2018/NĐ-CP); xử phạt: Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
88/2015/QH13Còn hiệu lực

Kinh doanh dịch vụ kế toán cần chứng chỉ và giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 20.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn mở công ty cung cấp dịch vụ kế toán. Cần chứng chỉ kế toán viên, giấy đăng ký hành nghề gì, công ty phải đáp ứng điều kiện nào, tỷ lệ vốn góp của kế toán viên ra sao? Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh không? Ai cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện?
Kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành nghề có điều kiện, cần ba lớp: chứng chỉ kế toán viên (cá nhân), giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (cá nhân), và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (doanh nghiệp). Có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh với thủ tục nhẹ hơn. Khung pháp lý là Luật Kế toán 88/2015/QH13 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP. 1) CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN (cá nhân) Để hành nghề kế toán, cá nhân phải có chứng chỉ kế toán viên (hoặc chứng chỉ kiểm toán viên). Điều 57 Luật Kế toán 88/2015/QH13 yêu cầu có bằng đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán; đạt kỳ thi lấy chứng chỉ; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Chứng chỉ do Bộ Tài chính cấp. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN (cá nhân) Có chứng chỉ chưa đủ - phải đăng ký hành nghề. Điều 58 Luật Kế toán 88/2015/QH13: người có chứng chỉ kế toán viên/kiểm toán viên được đăng ký hành nghề khi "a) Có năng lực hành vi dân sự; b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học; c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định." Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề "chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán" (khoản 3 Điều 58). Giấy do Bộ Tài chính cấp. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (doanh nghiệp) Đây là giấy phép cốt lõi của công ty. Khoản 2 Điều 59 Luật Kế toán: "Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Loại hình được phép: công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Điều kiện với công ty TNHH hai thành viên trở lên (khoản 1 Điều 60 Luật Kế toán): "a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…; b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc… phải là kế toán viên hành nghề; d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp… theo quy định của Chính phủ." Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ; kế toán viên hành nghề không được đồng thời đăng ký hành nghề tại hai đơn vị cùng lúc. Cơ quan cấp: Bộ Tài chính. Thời gian giải quyết 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 62 Luật Kế toán). Hồ sơ theo Điều 61 gồm đơn, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy đăng ký hành nghề của các kế toán viên, hợp đồng lao động, tài liệu về vốn góp, điều lệ. 4) LỰA CHỌN HỘ KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN (nhẹ hơn) Bạn có thể làm dưới dạng hộ kinh doanh. Điều 65 Luật Kế toán: "1. Hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; b) Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề. 2. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán." Tức hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên thì không phải xin giấy chứng nhận đủ điều kiện. 5) NGHĨA VỤ DUY TRÌ VÀ BẢO HIỂM Điều 67 Luật Kế toán yêu cầu doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; cập nhật kiến thức hằng năm cho kế toán viên hành nghề; thông báo với Bộ Tài chính khi có thay đổi. Điều 68 quy định các trường hợp không được nhận làm dịch vụ kế toán (xung đột lợi ích, quan hệ gia đình, quan hệ kinh tế với khách hàng). 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn dịch vụ; duy trì đủ điều kiện suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (với doanh nghiệp), hoặc hành nghề khi chưa đăng ký hành nghề, bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập); Điều 69 Luật Kế toán còn quy định các trường hợp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) cá nhân lấy chứng chỉ kế toán viên → (2) đủ 36 tháng kinh nghiệm + cập nhật kiến thức, xin Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề (Bộ Tài chính) → (3) thành lập doanh nghiệp đúng loại hình, có ít nhất 2 kế toán viên hành nghề, vốn góp của kế toán viên hành nghề trên 50%, giám đốc/người đại diện là kế toán viên hành nghề → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Bộ Tài chính (15 ngày) → (5) mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trước khi nhận việc. (Hoặc chọn hộ kinh doanh do kế toán viên hành nghề đứng tên - không cần giấy chứng nhận đủ điều kiện.) Lưu ý Luật Kế toán đã được sửa đổi một phần (Luật 56/2024/QH15) - hãy đối chiếu điều kiện hiện hành với Bộ Tài chính trước khi nộp hồ sơ.Nguồn: Điều 57, 58, 59, 60, 61, 62, 65, 67 Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15); Điều 27 Nghị định 174/2016/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 41/2018/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.