← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 24

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 24/72

50/2024/QH15Còn hiệu lực

Công ty bao nhiêu người thì phải đóng kinh phí công đoàn 2%?

Luật · Ban hành 27.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Công ty bao nhiêu người thì phải đóng kinh phí công đoàn 2%?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_lawssearch_legal_docs
Không có ngưỡng số người. Công ty có người lao động thuộc diện đóng BHXH bắt buộc là phải đóng kinh phí công đoàn 2%, kể cả khi chưa có công đoàn cơ sở. Điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 50/2024/QH15 (sửa bởi Luật 97/2025/QH15) buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có sử dụng lao động đóng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, không đặt điều kiện về số lao động. Cách đóng theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP (hiệu lực 16/5/2026, thay Nghị định 191/2013): • Mỗi tháng một lần, cùng lúc đóng BHXH; hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo (Điều 4). • Khoản này được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh (Điều 5). • Chỉ được miễn khi giải thể, phá sản; được giảm tối đa 20% hoặc tạm dừng không quá 12 tháng khi gặp khó khăn và đáp ứng điều kiện chặt tại Điều 12, 13. Mức phạt theo Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP: chậm đóng hoặc không đóng bị phạt 12% đến dưới 15% số tiền phải đóng; không đóng cho toàn bộ người lao động bị phạt 18% đến 20%, tối đa 75 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp chịu gấp đôi (Điều 7). Ngoài tiền phạt, công ty phải nộp đủ số còn thiếu cộng tiền lãi trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt.Nguồn: Điều 29 khoản 1 điểm b, Điều 30 Luật Công đoàn 50/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 97/2025/QH15); Điều 4, 5, 11, 12, 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP; Điều 42 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty có bắt buộc trả lương qua ngân hàng không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty có bắt buộc trả lương qua ngân hàng không?

Công cụ đã dùng

get_document
Không bắt buộc. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản cá nhân của người lao động mở tại ngân hàng, tùy hai bên thỏa thuận (Điều 96 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, Điều 54 khoản 2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Nếu chọn chuyển khoản, cần lưu ý: 1) Tài khoản phải là tài khoản cá nhân của chính người lao động. Chuyển vào tài khoản người thân dễ thành tranh chấp "chưa nhận lương". 2) Công ty phải trả các loại phí mở tài khoản và phí chuyển tiền lương (Điều 96 khoản 2). 3) Nên ghi rõ hình thức trả lương trong hợp đồng lao động hoặc quy chế lương. Dù trả cách nào, mỗi lần trả lương công ty phải gửi bảng kê trả lương ghi rõ tiền lương, tiền làm thêm giờ, làm đêm và các khoản khấu trừ (Điều 95 khoản 3). Trả tiền mặt thì nên có chữ ký nhận của người lao động để làm chứng cứ. Mức phạt theo Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026): • Không thông báo bảng kê trả lương: 5 đến 10 triệu đồng. • Trả lương chậm, không đủ: từ 5 đến 50 triệu đồng tùy số người bị ảnh hưởng, kèm buộc trả đủ cộng tiền lãi. Đây là mức cho cá nhân; doanh nghiệp chịu gấp đôi (Điều 7).Nguồn: Điều 95 khoản 3, Điều 96 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 54 khoản 2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 23 khoản 1, 2, 5 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
219/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thuê người nước ngoài, trường hợp nào được miễn giấy phép lao động?

Nghị định · Ban hành 07.08.2025 · Hiệu lực 07.08.2025

Thuê người nước ngoài thì trường hợp nào được miễn giấy phép lao động?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 152/2020 từ 07/8/2025), các trường hợp doanh nghiệp hay gặp: • Chủ sở hữu, thành viên góp vốn công ty TNHH, hoặc Chủ tịch, thành viên HĐQT công ty cổ phần, có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên. • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào làm việc tổng cộng dưới 90 ngày trong một năm. • Di chuyển nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã có hiện diện thương mại tại Việt Nam (thuộc 11 ngành dịch vụ cam kết với WTO), đã được tuyển trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. • Vào dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật phức tạp. • Kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam. "Miễn" không có nghĩa là không làm gì. Theo Điều 9 Nghị định 219, thường phải xin giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nộp hồ sơ chậm nhất 10 ngày trước ngày làm việc. Riêng các trường hợp góp vốn từ 3 tỷ, dưới 90 ngày/năm, chào bán dịch vụ, xử lý sự cố, kết hôn với người Việt thì chỉ cần thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc. Dùng người nước ngoài không có giấy phép hoặc giấy xác nhận bị phạt 30 đến 45 triệu đồng (1 đến 10 người), doanh nghiệp chịu gấp đôi; người nước ngoài bị phạt 15 đến 25 triệu đồng và có thể bị trục xuất (Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 7, 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP; Điều 154 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 13 khoản 3, 5, 6 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Hợp đồng lao động xác định thời hạn được ký tối đa mấy lần?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Hợp đồng lao động xác định thời hạn được ký tối đa mấy lần?

Công cụ đã dùng

get_document
Tối đa 2 lần liên tiếp. Nếu người lao động vẫn tiếp tục làm sau hợp đồng xác định thời hạn thứ hai thì hợp đồng tiếp theo bắt buộc là không xác định thời hạn. Theo Điều 20 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14: • Mỗi hợp đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng. • Hết hạn mà vẫn làm thì phải ký hợp đồng mới trong 30 ngày; quá hạn không ký, hợp đồng cũ thành không xác định thời hạn. • Hợp đồng mới nếu vẫn là loại xác định thời hạn thì "cũng chỉ được ký thêm 01 lần". Ví dụ: ký 12 tháng, rồi ký tiếp 24 tháng. Hết hợp đồng thứ hai mà vẫn làm thì phải ký không xác định thời hạn. Không được lách bằng phụ lục: Điều 22 khoản 2 cấm dùng phụ lục để sửa thời hạn của hợp đồng lao động. Được ký nhiều lần: giám đốc thuê ở doanh nghiệp có vốn nhà nước, người lao động cao tuổi (Điều 149), người nước ngoài (Điều 151) và cán bộ tổ chức đại diện người lao động đang trong nhiệm kỳ (Điều 177). Ký sai loại hợp đồng bị phạt từ 2 đến 5 triệu đồng (1 đến 10 người), doanh nghiệp chịu gấp đôi và bị buộc ký lại đúng loại (Điều 15 khoản 1, khoản 3 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 20, 22 khoản 2, 149 khoản 1, 151 khoản 2, 177 khoản 4 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 15 khoản 1, 3 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nhân viên trộm cắp tài sản công ty có được sa thải ngay không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Nhân viên trộm cắp tài sản công ty thì có được sa thải ngay không, trình tự thế nào?

Công cụ đã dùng

get_document
Được sa thải, vì trộm cắp nằm trong Điều 125 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Nhưng không được đuổi ngay tại chỗ: phải làm đủ thủ tục kỷ luật, nếu không quyết định sa thải sẽ trái luật. Trình tự theo Điều 122 Bộ luật Lao động và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: 1) Lập biên bản vi phạm, thu thập chứng cứ (camera, nhân chứng). Công ty phải chứng minh được lỗi. 2) Cần xác minh thì có thể tạm đình chỉ công việc tối đa 15 ngày (đặc biệt không quá 90 ngày), tạm ứng 50% lương (Điều 128). 3) Thông báo họp kỷ luật trước ít nhất 05 ngày làm việc. Người lao động được tự bào chữa hoặc nhờ luật sư. 4) Họp, lập biên bản, ra quyết định sa thải trong thời hiệu 12 tháng kể từ ngày vi phạm (Điều 123 khoản 1). Lưu ý: nếu đã báo công an và đang chờ kết luận điều tra thì chưa được kỷ luật (Điều 122 khoản 4 điểm c). Cũng không kỷ luật khi người lao động đang nghỉ ốm, đang bị tạm giam, đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Người bị sa thải không được trợ cấp thôi việc (Điều 46); tài sản mất được đòi bồi thường theo Điều 129. Làm sai trình tự thì công ty bị phạt 5 đến 10 triệu đồng (doanh nghiệp gấp đôi), buộc nhận người lao động trở lại và trả lương những ngày nghỉ (Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 122, 123 khoản 1, 125 khoản 1, 128, 46, 129 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 25 khoản 2 điểm đ, khoản 4 điểm a Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nhân viên tự ý bỏ việc 5 ngày liền, công ty xử lý sao cho đúng luật?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Nhân viên tự ý bỏ việc 5 ngày liền thì công ty xử lý thế nào cho đúng luật?

Công cụ đã dùng

get_document
Công ty có hai cách xử lý hợp pháp. Trước hết nên gửi văn bản yêu cầu người lao động giải trình: nếu họ hoặc người thân ốm có xác nhận của cơ sở y tế, hoặc gặp thiên tai, hỏa hoạn thì không bị coi là tự ý bỏ việc. 1) Đơn phương chấm dứt hợp đồng. Điều 36 khoản 1 điểm e Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 cho phép chấm dứt khi người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên, và khoản 3 cùng điều cho phép không phải báo trước. Công ty thông báo chấm dứt bằng văn bản (Điều 45); người lao động không được trợ cấp thôi việc (Điều 46). 2) Kỷ luật sa thải theo Điều 125 khoản 4 (bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong 30 ngày, hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày). Cách này phải đúng thủ tục ở Điều 122 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: báo họp kỷ luật trước ít nhất 05 ngày làm việc, lập biên bản. Người lao động đã được báo mà vắng thì vẫn họp được. Dù chọn cách nào, trong 14 ngày làm việc công ty phải thanh toán các khoản còn nợ và hoàn tất xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN (Điều 48). Sa thải sai trình tự bị phạt 5 đến 10 triệu đồng (doanh nghiệp gấp đôi), buộc nhận người lao động trở lại và trả lương những ngày nghỉ (Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 36 khoản 1 điểm e và khoản 3, Điều 45, 46, 48, 122, 125 khoản 4 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 25 khoản 2 điểm đ, khoản 4 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty dưới 10 người có bắt buộc nội quy lao động bằng văn bản không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty dưới 10 người có bắt buộc có nội quy lao động bằng văn bản không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Không bắt buộc bằng văn bản, nhưng công ty vẫn phải có nội quy. Điều 118 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 chỉ buộc nội quy bằng văn bản khi dùng từ 10 người trở lên. Điều 69 khoản 1 Nghị định 145/2020/NĐ-CP nói rõ: dưới 10 người thì không bắt buộc nội quy bằng văn bản "nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động". Cần lưu ý: • Không có nội quy văn bản mà hợp đồng cũng không ghi hành vi vi phạm thì công ty rất khó kỷ luật ai. Điều 127 khoản 3 cấm kỷ luật người lao động vì hành vi không có trong nội quy, không thỏa thuận trong hợp đồng và pháp luật lao động cũng không quy định. • Công ty dưới 10 người vẫn có thể tự ban hành nội quy bằng văn bản. Khi đó không phải đăng ký, và ngày có hiệu lực do công ty tự ghi trong nội quy (Điều 121). • Khi tăng lên từ 10 người, công ty phải có nội quy bằng văn bản và đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày ban hành (Điều 119). Không có nội quy bằng văn bản lúc đó bị phạt 5 đến 10 triệu đồng, doanh nghiệp chịu gấp đôi (Điều 25 khoản 2 và Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 118 khoản 1, Điều 119, 121, 127 khoản 3 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 69 khoản 1 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 25 khoản 2 điểm a Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nội quy lao động có phải đăng ký với cơ quan nhà nước không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Nội quy lao động có phải đăng ký với cơ quan nhà nước không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Có, nếu công ty sử dụng từ 10 người lao động trở lên. Dưới 10 người thì không phải đăng ký. Theo Điều 119 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, công ty từ 10 lao động trở lên phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh, trong vòng 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy. Hồ sơ gồm (Điều 120): 1) Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động; 2) Bản nội quy lao động; 3) Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, nếu công ty có tổ chức này; 4) Các văn bản của công ty về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất, nếu có. Nếu nội quy có điểm trái luật, trong 07 ngày làm việc cơ quan lao động sẽ hướng dẫn sửa và đăng ký lại. Nội quy chỉ có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan này nhận đủ hồ sơ (Điều 121). Rủi ro nếu bỏ qua: theo Điều 25 khoản 2 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026), không đăng ký nội quy bị phạt 5 đến 10 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp chịu gấp đôi là 10 đến 20 triệu đồng (Điều 7). Dùng nội quy chưa có hiệu lực để quản lý cũng là một lỗi riêng, cùng khung phạt.Nguồn: Điều 118, 119, 120, 121 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 25 khoản 2 điểm b, d và Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.