← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 30

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 30/72

Motorcycles and cars in a busy city streetẢnh: Cuvii / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Xe máy chở 3 người bị phạt bao nhiêu, chở trẻ em có bị tính không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi hay chở vợ với con gái 8 tuổi bằng xe máy. Xe máy chở 3 người bị phạt bao nhiêu, chở trẻ em có bị tính không?

Công cụ đã dùng

get_document
Xe máy chở 3 người (người lái chở thêm 2 người) bị phạt 400.000 đến 600.000 đồng. Nếu một người được chở là trẻ em dưới 12 tuổi thì không bị phạt. Điều 33 khoản 1 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 chỉ cho xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chở một người. Được chở tối đa hai người khi chở: • người bệnh đi cấp cứu; • trẻ em dưới 12 tuổi; • người già yếu hoặc người khuyết tật; • áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật. Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Chở theo 2 người không thuộc các trường hợp trên: 400.000 đến 600.000 đồng, không trừ điểm bằng lái (Điều 7 khoản 2 điểm g). 2) Chở theo từ 3 người trở lên (4 người trên xe): 600.000 đến 800.000 đồng, trừ 2 điểm (Điều 7 khoản 3 điểm b, khoản 13 điểm a). Mức này không có ngoại lệ cho trẻ em. 3) Chở quá số người mà gây tai nạn: 10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d). Ví dụ: bố chở mẹ và con 8 tuổi là hợp lệ. Bố chở mẹ và con 13 tuổi bị phạt theo mục 1. Bố chở mẹ và hai con nhỏ bị phạt theo mục 2.Nguồn: Điều 7 khoản 2 điểm g, khoản 3 điểm b, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm a, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 33 khoản 1 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Dùng điện thoại khi lái xe máy bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Hôm trước tôi vừa chạy xe máy vừa cầm điện thoại xem bản đồ thì bị cảnh sát dừng. Dùng điện thoại khi lái xe máy bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_document
Lái xe máy mà tay cầm và dùng điện thoại bị phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng và bị trừ 4 điểm bằng lái. Căn cứ là Điều 7 khoản 4 điểm đ Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Cùng điểm này cũng phạt người đang lái xe máy mà che ô (dù) hoặc dùng thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. Việc trừ 4 điểm nằm ở Điều 7 khoản 13 điểm b. Trường hợp nặng hơn: 1) Dùng điện thoại mà gây tai nạn: phạt 10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d). 2) Lái ô tô mà tay cầm điện thoại khi xe đang chạy: phạt 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 4 điểm (Điều 6 khoản 5 điểm h, khoản 16 điểm b). Bằng lái có 12 điểm. Không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo bằng đó, sau ít nhất 6 tháng mới được kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi (Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168, có hiệu lực từ 15/8/2026, không thay đổi các mức phạt này.Nguồn: Điều 7 khoản 4 điểm đ, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm b, d; Điều 6 khoản 5 điểm h, khoản 16 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Cửa hàng yêu cầu chụp căn cước khi mua hàng có đúng luật không?

Luật · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Em đi mua quần áo, nhân viên đòi chụp căn cước để lưu thông tin khách. Cửa hàng yêu cầu chụp căn cước khi mua hàng có đúng luật không ạ?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Thường là không đúng. Mua hàng bình thường không cần số căn cước của bạn, nên cửa hàng không được bắt chụp căn cước làm điều kiện để bán, trừ khi có luật cụ thể buộc họ xác minh danh tính cho loại giao dịch đó. Ảnh căn cước có họ tên, ngày sinh, số định danh, ảnh chân dung, đều là dữ liệu cá nhân (Điều 2 khoản 1 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026). Theo luật này: 1) Chỉ được thu thập dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng (Điều 3 khoản 2). 2) Bạn có quyền không đồng ý (Điều 4 khoản 1 điểm b). Sự đồng ý phải tự nguyện, biết rõ dữ liệu dùng vào việc gì, và không được kèm điều kiện bắt buộc đồng ý cho mục đích khác ngoài nội dung thỏa thuận (Điều 9 khoản 2, 4). Mức phạt theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 19/08/2026), tính cho tổ chức: • Thu thập dữ liệu cá nhân không đúng phạm vi, mục đích hoặc không có sự đồng ý: 30 đến 50 triệu đồng (Điều 48 khoản 1). • Ép khách đồng ý cho xử lý dữ liệu vào mục đích không liên quan, không đồng ý thì từ chối phục vụ: 30 đến 50 triệu đồng (Điều 43 khoản 1 điểm b). Cửa hàng là cá nhân, hộ kinh doanh bị phạt một nửa (Điều 7 khoản 1). Khi bị yêu cầu, bạn cứ hỏi chụp để làm gì, lưu bao lâu, theo quy định nào. Cửa hàng không trả lời được thì bạn có quyền từ chối.Nguồn: Điều 2 khoản 1, Điều 3 khoản 2, Điều 4 khoản 1 điểm b, Điều 9 khoản 2, 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 43 khoản 1 điểm b, Điều 48 khoản 1, Điều 7 khoản 1 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Công ty có được lắp camera theo dõi nhân viên trong văn phòng không?

Luật · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty em vừa lắp camera khắp văn phòng mà không báo gì. Công ty có được lắp camera theo dõi nhân viên như vậy không ạ?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Được, nhưng phải cho nhân viên biết rõ. Lắp camera mà không thông báo cho người lao động thì công ty bị phạt. Từ 01/01/2026, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 quy định riêng (Điều 25 khoản 3): công ty chỉ được dùng biện pháp công nghệ, kỹ thuật phù hợp với pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động, và người lao động phải biết rõ biện pháp đó. Dữ liệu thu được không được xử lý, sử dụng trái pháp luật. Công ty nên làm: 1) Thông báo bằng văn bản hoặc ghi vào nội quy: camera đặt ở đâu, ghi hình để làm gì, lưu bao lâu. 2) Chỉ dùng hình ảnh đúng mục đích đã nêu (Điều 3 khoản 2). 3) Xóa dữ liệu của nhân viên khi chấm dứt hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận hoặc luật quy định khác (Điều 25 khoản 2 điểm c). 4) Không đặt camera ở chỗ riêng tư như nhà vệ sinh, phòng thay đồ, vì khó coi là bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động. Mức phạt theo Điều 61 Nghị định 330/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 19/08/2026), tính cho tổ chức: • Lắp camera giám sát, phần mềm theo dõi tại nơi làm việc mà không thông báo cho người lao động: 50 đến 70 triệu đồng (khoản 2 điểm c). • Xử lý, sử dụng dữ liệu thu từ camera trái pháp luật: 70 đến 100 triệu đồng (khoản 3), kèm buộc xóa dữ liệu. Chủ là cá nhân, hộ kinh doanh bị phạt một nửa (Điều 7 khoản 1).Nguồn: Điều 25 khoản 2, 3, Điều 3 khoản 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 61 khoản 2 điểm c, khoản 3, Điều 7 khoản 1 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
91/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bị gọi điện, nhắn tin quảng cáo rác liên tục thì báo ở đâu?

Nghị định · Ban hành 14.08.2020 · Hiệu lực 01.10.2020

Ngày nào mình cũng nhận mấy cuộc gọi mời vay tiền, mua bảo hiểm, chặn số này lại số khác gọi. Bị gọi điện, nhắn tin quảng cáo rác liên tục thì báo ở đâu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Bạn báo qua đầu số 5656, hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác của Nhà nước, hoặc qua công cụ phản ánh của nhà mạng bạn đang dùng. 1) Gửi phản ánh kèm bằng chứng (ảnh chụp tin nhắn, số gọi đến, thời gian) tới hệ thống 5656 (Điều 5 khoản 1, 3 và Điều 12 khoản 1 Nghị định 91/2020/NĐ-CP). 2) Nhà mạng phải hướng dẫn và cung cấp công cụ để bạn phản ánh, tự chặn tin nhắn rác, cuộc gọi rác (Điều 9 khoản 1, 2). 3) Đăng ký số của bạn vào Danh sách không quảng cáo (DoNotCall). Sau đó không ai được gọi hay nhắn quảng cáo đến số này (Điều 7 khoản 2, 3). Bên quảng cáo chỉ được gọi, nhắn khi bạn đã đồng ý trước. Mỗi bên tối đa 1 cuộc gọi và 3 tin nhắn quảng cáo trong 24 giờ, tin nhắn từ 7h đến 22h, cuộc gọi từ 8h đến 17h, phải dùng tên định danh chứ không dùng số điện thoại thường (Điều 13). Mức phạt theo Điều 37 Nghị định 330/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 19/08/2026), tính cho cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi (Điều 7 khoản 1): • Nhắn tin, gọi quảng cáo khi bạn chưa đồng ý: 10 đến 20 triệu đồng. • Dùng số điện thoại thường để quảng cáo: 20 đến 30 triệu đồng. • Quá số lần hoặc ngoài khung giờ: 30 đến 50 triệu đồng. • Thực hiện cuộc gọi rác: 70 đến 80 triệu đồng. • Gọi, nhắn quảng cáo đến số trong Danh sách không quảng cáo: 80 đến 90 triệu đồng.Nguồn: Điều 5, 7, 9, 12, 13 Nghị định 91/2020/NĐ-CP; Điều 37, Điều 7 khoản 1 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thế nào?

Nghị định · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty thì làm thế nào?

Công cụ đã dùng

get_documentget_laws
Công ty ra quyết định thay người, rồi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi (Điều 30 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Các bước theo Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: 1) Quyết định thay người do chủ sở hữu (TNHH một thành viên), Hội đồng thành viên (TNHH hai thành viên trở lên), Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (công ty cổ phần) ban hành. 2) Hồ sơ: giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, kèm nghị quyết hoặc quyết định nói trên. 3) Người ký giấy đề nghị là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (TNHH), Chủ tịch Hội đồng quản trị (cổ phần). Nếu chính chủ tịch là người bị thay thì chủ tịch mới ký. 4) Trong 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận mới hoặc báo sửa hồ sơ. Lưu ý: • Từ 23/07/2026, nếu ủy quyền người khác đi làm thủ tục này thì cả người ủy quyền lẫn người được ủy quyền phải xác thực điện tử (Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa Điều 12 khoản 5 Nghị định 168). • Công ty luôn phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (Điều 12 khoản 3 Luật Doanh nghiệp). • Ở công ty TNHH hai thành viên trở lên, người đại diện phải là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (Điều 54 khoản 3).Nguồn: Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 12 khoản 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Điều 12 khoản 3, Điều 30 khoản 2, Điều 54 khoản 3 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14
168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Tạm ngừng kinh doanh phải báo trước bao lâu, được ngừng tối đa bao lâu?

Nghị định · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Công ty tôi đang ế, muốn tạm ngừng kinh doanh một thời gian. Phải báo trước bao lâu, được ngừng tối đa bao lâu?

Công cụ đã dùng

get_documentget_laws
Phải báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng. Mỗi lần được ngừng tối đa 12 tháng, và từ 23/07/2026 tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng. Căn cứ: Điều 206 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 và Điều 60 khoản 1 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Mức trần 24 tháng là quy định mới; trước đó chỉ giới hạn 12 tháng mỗi lần thông báo. Cách làm: 1) Hồ sơ gồm thông báo tạm ngừng (ghi số điện thoại, email của người đại diện theo pháp luật) và quyết định tạm ngừng của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị tùy loại công ty. 2) Nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, 01 ngày làm việc sau có giấy xác nhận (Điều 60 khoản 4). 3) Muốn ngừng tiếp sau khi hết hạn thì nộp thông báo mới, cũng chậm nhất 03 ngày làm việc trước. Trong thời gian tạm ngừng, công ty vẫn phải nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ, trả nợ và làm tiếp hợp đồng đã ký, trừ khi các bên thỏa thuận khác (Điều 206 khoản 3). Hết hạn tạm ngừng, trong 05 ngày làm việc người đại diện theo pháp luật phải xác nhận kinh doanh trở lại trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Không xác nhận sẽ bị yêu cầu báo cáo; quá 06 tháng không báo cáo thì có thể bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quy định này áp dụng với lần tạm ngừng thông báo từ 23/07/2026.Nguồn: Điều 60 khoản 1, 2, 4, 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 11, Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP); Điều 206 khoản 1, 3 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Công ty TNHH một thành viên và hai thành viên khác nhau thế nào?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty TNHH một thành viên với hai thành viên khác nhau chỗ nào?

Công cụ đã dùng

get_documentget_laws
Khác nhau chính ở số chủ: công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ (Điều 74 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14), công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 2 đến 50 thành viên (Điều 46). Cả hai đều có tư cách pháp nhân, chủ chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp, không được phát hành cổ phần. Điểm khác cụ thể: 1) Bộ máy: công ty một thành viên do cá nhân làm chủ chỉ cần Chủ tịch công ty (chính là chủ) và Giám đốc, chủ có thể kiêm Giám đốc (Điều 85). Công ty hai thành viên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc; Hội đồng họp ít nhất mỗi năm một lần (Điều 54, 55). 2) Bán vốn: thành viên công ty hai thành viên phải chào bán trước cho các thành viên còn lại; chỉ bán cho người ngoài nếu họ không mua hết trong 30 ngày (Điều 52 khoản 1). Chủ công ty một thành viên bán một phần vốn thì công ty phải đổi loại hình, đăng ký thay đổi trong 10 ngày (Điều 78 khoản 1). 3) Góp thiếu vốn: cả hai có 90 ngày để góp đủ. Chủ công ty một thành viên góp thiếu phải đăng ký giảm vốn trong 30 ngày và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cho thiệt hại phát sinh (Điều 75). Ở công ty hai thành viên, ai chưa góp gì thì đương nhiên mất tư cách thành viên (Điều 47 khoản 3). 4) Gọi thêm vốn: công ty một thành viên nhận vốn người khác thì phải chuyển sang hai thành viên hoặc cổ phần (Điều 87 khoản 2).Nguồn: Điều 46, 47, 52, 54, 55, 74, 75, 78, 85, 87 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.