← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 18

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 18/72

a calculator sitting on top of a wooden tableẢnh: FIN / Unsplash
320/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mua hàng của người dân không có hóa đơn thì hạch toán chi phí thế nào?

Nghị định · Ban hành 15.12.2025 · Hiệu lực 15.12.2025

Mua hàng của người dân không có hóa đơn thì công ty hạch toán chi phí thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Vẫn được tính vào chi phí được trừ, nếu thuộc đúng các trường hợp được phép và có đủ hồ sơ thay hóa đơn. Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đó là khi mua: • Nông, lâm, thủy sản của người trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra; • Sản phẩm thủ công bằng đay, cói, tre, nứa, mây, rơm... của người làm thủ công trực tiếp bán ra; • Phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; • Đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; • Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT. Ngưỡng này hiện là 01 tỷ đồng/năm (Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Hồ sơ cần có (khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC): 1) Chứng từ chi trả tiền cho người bán. 2) Tổng tiền mua của một hộ, cá nhân trong ngày từ 05 triệu đồng trở lên thì phải thanh toán không dùng tiền mặt. 3) Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn theo Mẫu số 02/TNDN, ghi tên, địa chỉ, số căn cước của người bán, do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký. Lưu ý: hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm bắt buộc dùng hóa đơn điện tử (khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP), nên mua của họ thì phải lấy hóa đơn, không dùng bảng kê. Hàng mua không có hóa đơn GTGT thì cũng không có thuế GTGT đầu vào để khấu trừ.Nguồn: Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; khoản 13 Điều 3 và Mẫu số 02/TNDN Thông tư 20/2026/TT-BTC; Điều 3, khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Thuê người đã nghỉ hưu làm tiếp có phải đóng BHXH?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Thuê người đã nghỉ hưu làm tiếp thì có phải đóng BHXH không?

Công cụ đã dùng

get_documentcheck_compliancesearch_legal_docsget_laws
Không, nếu người đó đang hưởng lương hưu. Công ty không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người này. Căn cứ: 1) BHXH bắt buộc: người đang hưởng lương hưu không thuộc đối tượng (điểm a khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, áp dụng từ 01/7/2025). 2) Bảo hiểm thất nghiệp: người đang hưởng hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu không thuộc đối tượng (khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 74/2025/QH15, hiệu lực 01/01/2026). 3) Bảo hiểm y tế: người hưởng lương hưu đồng thời có hợp đồng lao động vẫn tham gia theo nhóm do cơ quan BHXH đóng (điểm d khoản 5 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế, sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15). Lưu ý: điều kiện là "đang hưởng lương hưu", không phải tuổi. Người quá tuổi nghỉ hưu nhưng chưa hưởng lương hưu (ví dụ chưa đủ năm đóng) mà ký hợp đồng từ 1 tháng trở lên vẫn phải đóng BHXH bắt buộc. Nên lưu bản sao quyết định hưởng lương hưu trong hồ sơ. Về hợp đồng: được ký nhiều lần hợp đồng xác định thời hạn với người lao động cao tuổi; người đó vừa nhận lương hưu vừa nhận lương (khoản 1, 2 Điều 149 Bộ luật Lao động). Ngoài ra, khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động yêu cầu trả thêm cùng kỳ lương cho người không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN một khoản tương đương mức công ty lẽ ra phải đóng.Nguồn: Điều 2 khoản 7 điểm a Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 31 khoản 2 Luật Việc làm 74/2025/QH15; Điều 13 khoản 5 điểm d Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi bởi Luật 51/2024/QH15); Điều 149, Điều 168 khoản 3 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14
padlock on laptop with light trailsẢnh: FlyD / Unsplash
122/2025/QH15Còn hiệu lực

Sàn thương mại điện tử chịu trách nhiệm gì khi người bán bán hàng giả?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Sàn thương mại điện tử chịu trách nhiệm gì khi người bán bán hàng giả?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Sàn không phải người bán, nhưng phải chặn hàng giả từ đầu và phải bồi thường cho người mua nếu làm không đủ trách nhiệm. Theo Điều 17 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 (hiệu lực 01/07/2026) và Điều 17, 18 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, sàn trung gian phải: 1) Xác thực điện tử danh tính người bán (họ tên, ngày sinh, số định danh) trước khi cho bán. 2) Kiểm duyệt thông tin sản phẩm trước khi hiển thị để chặn hàng giả, hàng xâm phạm sở hữu trí tuệ, hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc. 3) Gỡ hàng vi phạm, tạm ngừng hoặc khóa tài khoản người bán trong 24 giờ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; phối hợp với chủ nhãn hiệu gỡ hàng có dấu hiệu xâm phạm. 4) Nhận lại hàng không đúng mô tả, đổi trả, hoàn tiền theo chính sách đã công bố. 5) Giữ dữ liệu sản phẩm ít nhất 1 năm, dữ liệu hợp đồng ít nhất 3 năm. Sàn không làm hoặc làm không đầy đủ các việc trên mà người mua bị thiệt hại thì phải bồi thường hoặc liên đới bồi thường (Điều 17 khoản 2 điểm k Luật). Sàn là nền tảng số lớn còn phải có hệ thống tự động rà soát, gỡ bỏ và chặn người bán tái phạm. Người mua nên giữ bằng chứng đơn hàng, khiếu nại qua kênh của sàn và phản ánh lên hệ thống online.gov.vn của Bộ Công Thương.Nguồn: Điều 15 khoản 1, Điều 17 khoản 1, 2, 3 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Điều 17 khoản 1, Điều 18 khoản 1, 2, 3, Điều 45 Nghị định 248/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nhân viên làm việc từ xa: hợp đồng lao động cần ghi gì?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Cho nhân viên làm việc từ xa thì hợp đồng lao động cần ghi gì?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Không có mẫu hợp đồng riêng cho làm việc từ xa. Điều 167 Bộ luật Lao động 2019 chỉ cho phép hai bên thỏa thuận để người lao động nhận việc về làm tại nhà. Công ty vẫn ký hợp đồng lao động đủ các nội dung chủ yếu ở khoản 1 Điều 21, và viết kỹ hơn mấy điểm: 1) Địa điểm làm việc: ghi địa chỉ nơi làm việc; làm luân phiên ở nhà và văn phòng thì ghi đủ các địa điểm (điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH). 2) Thời giờ làm việc: khung giờ phải trực tuyến, cách chấm công, cách tính làm thêm giờ. 3) Các khoản hỗ trợ internet, điện thoại, đi lại: ghi thành mục riêng (khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020). 4) Thiết bị và dữ liệu: ai cấp máy tính, phần mềm, quy định bảo mật. Người tiếp xúc bí mật kinh doanh thì ký thêm thỏa thuận bảo mật (khoản 2 Điều 21). 5) Bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp: như nhân viên làm tại văn phòng. Nhân viên đang làm chuyển sang làm từ xa: báo trước ít nhất 03 ngày làm việc, ký phụ lục hoặc hợp đồng mới (Điều 33). Hợp đồng ký điện tử có giá trị như bản giấy (khoản 1 Điều 14). Hợp đồng thiếu nội dung chủ yếu: doanh nghiệp bị phạt 4 đến 10 triệu đồng nếu vi phạm với 1 đến 10 người, cao nhất 40 đến 50 triệu đồng khi từ 301 người (khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực 10/9/2026).Nguồn: Điều 14 khoản 1, Điều 21 khoản 1, 2, Điều 33, Điều 167 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 3 khoản 3, 5 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; Điều 15 khoản 1, Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
181/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Trả tiền mặt từ bao nhiêu thì không được khấu trừ thuế GTGT?

Nghị định · Ban hành 01.07.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Thanh toán bằng tiền mặt từ bao nhiêu thì không được khấu trừ thuế GTGT?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Từ 05 triệu đồng trở lên (giá đã gồm thuế GTGT) cho mỗi lần mua mà trả bằng tiền mặt thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Ngưỡng này áp dụng từ 01/7/2025, cùng lúc Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 có hiệu lực. Căn cứ: điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đặt ngưỡng 05 triệu đồng. Những điểm hay sai: 1) Chia nhỏ hóa đơn không lách được: mua của cùng một người bán nhiều lần trong một ngày, mỗi lần dưới 05 triệu nhưng tổng từ 05 triệu trở lên thì vẫn phải thanh toán không dùng tiền mặt (khoản 3 Điều 26). 2) Mang tiền mặt nộp vào tài khoản người bán không được tính là thanh toán không dùng tiền mặt (khoản 1 Điều 26). 3) Bù trừ công nợ một phần, phần còn lại trả tiền mặt từ 05 triệu trở lên thì phần đó không được khấu trừ (điểm đ khoản 2 Điều 26). 4) Mua trả chậm, trả góp: chưa đến hạn trả vẫn được khấu trừ trước, nhưng đến hạn mà không có chứng từ không dùng tiền mặt thì phải kê khai giảm số thuế đã khấu trừ (điểm g khoản 2 Điều 26, sửa đổi bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP). Thiệt hại kép: thuế GTGT không được khấu trừ vì thiếu chứng từ không dùng tiền mặt cũng không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (điểm e khoản 1 Điều 14 Luật Thuế GTGT).Nguồn: Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP); điểm b khoản 2, điểm e khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15
248/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Website bán hàng của doanh nghiệp có phải thông báo với Bộ Công Thương không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Website bán hàng của doanh nghiệp có phải thông báo với Bộ Công Thương không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Phải thông báo nếu website hoặc app bán hàng có chức năng đặt hàng trực tuyến. Nhưng từ 01/07/2026, nơi xác nhận là UBND cấp tỉnh, không còn là Bộ Công Thương. Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 buộc chủ website bán hàng có chức năng đặt hàng thông báo trước khi vận hành (Điều 14 khoản 1). Nghị định 248/2026/NĐ-CP, thay Nghị định 52/2013/NĐ-CP, quy định: 1) UBND cấp tỉnh xác nhận thông báo; có xác nhận rồi mới vận hành (Điều 23 khoản 1, Điều 24 khoản 5). 2) Hồ sơ gồm tờ khai Mẫu số 01 và bản chụp giấy phép nếu bán hàng thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (Điều 24 khoản 1). 3) Đổi tên miền, người phụ trách, thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc chính sách công khai trên web thì sửa đổi thông báo trong 20 ngày làm việc (Điều 23 khoản 3). 4) Kết quả là biểu tượng xác nhận gắn trên web, dẫn về hệ thống online.gov.vn (Điều 45). Website được xác nhận trước 01/07/2026 hoạt động tiếp đến hết 30/06/2027, trong thời gian đó phải bổ sung hồ sơ theo quy định mới (Điều 53). Website chỉ giới thiệu sản phẩm, không cho đặt hàng thì không phải thông báo. Web bán hàng còn phải công khai thông tin doanh nghiệp, chính sách bảo mật, giá, thanh toán, giao hàng, đổi trả (Điều 11 Luật). Vi phạm có thể bị phạt, chặn truy cập hoặc rút khỏi danh sách đã xác nhận (Điều 39 Luật).Nguồn: Điều 23 khoản 1, 3, Điều 24 khoản 1, 5, Điều 45, Điều 53 Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Điều 11, Điều 14 khoản 1, Điều 39 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15
45/2019/QH14Còn hiệu lực

NDA với nhân viên còn hiệu lực sau khi nghỉ việc không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Thỏa thuận bảo mật (NDA) với nhân viên còn hiệu lực sau khi họ nghỉ việc không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Còn, nếu thỏa thuận ghi rõ thời hạn bảo vệ kéo dài sau ngày nghỉ việc. Hợp đồng lao động chấm dứt không làm NDA tự hết hiệu lực; nghĩa vụ giữ bí mật kéo dài đến hết thời hạn hai bên đã thỏa thuận. Căn cứ: khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 cho phép công ty thỏa thuận bằng văn bản với người lao động làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và bồi thường khi vi phạm. Thỏa thuận có thể nằm trong hợp đồng lao động hoặc là văn bản riêng (khoản 1 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH). NDA nên có đủ (khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2020): • danh mục thông tin là bí mật và phạm vi được sử dụng; • thời hạn bảo vệ, ví dụ 2 năm kể từ ngày nghỉ việc; • cách bảo vệ, quyền và nghĩa vụ mỗi bên; • cách xử lý và mức bồi thường khi vi phạm. Xử lý vi phạm (khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2020): 1) Phát hiện khi người đó còn làm việc: bồi thường theo thủ tục ở khoản 2 Điều 130 Bộ luật Lao động. 2) Phát hiện sau khi đã nghỉ việc: giải quyết theo pháp luật dân sự, tức là công ty khởi kiện đòi bồi thường theo thỏa thuận. Lưu ý: NDA theo Bộ luật Lao động dành cho người làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Ghi chung chung "mọi thông tin của công ty" thì khó chứng minh bí mật nào bị lộ.Nguồn: Điều 21 khoản 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 4 khoản 1, 2, 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
67/2025/QH15Còn hiệu lực

Những khoản chi nào không được trừ khi tính thuế TNDN?

Luật · Ban hành 14.06.2025 · Hiệu lực 01.10.2025

Những khoản chi nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025) và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản hay bị loại nhất gồm: 1) Chi thiếu điều kiện: không liên quan sản xuất kinh doanh, thiếu hóa đơn chứng từ, hoặc mua hàng, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên mỗi lần mà không thanh toán không dùng tiền mặt (khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Ngưỡng 05 triệu áp dụng từ 15/12/2025 (điểm b khoản 1 Điều 24). 2) Tiền phạt vi phạm hành chính, như phạt giao thông, phạt thuế, kể cả tiền chậm nộp thuế (khoản 2 Điều 10). 3) Phần vượt mức: chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động (hiếu hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ đi lại lễ tết...) vượt 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động vượt 05 triệu đồng/tháng/người (khoản 4 Điều 10). 4) Khấu hao phần nguyên giá ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống vượt 1,6 tỷ đồng/xe, trừ xe dùng kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn (khoản 6 Điều 10). 5) Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ; lương hạch toán nhưng thực tế không trả hoặc không có chứng từ (điểm h khoản 2 Điều 9 Luật). 6) Lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ góp còn thiếu; lãi vay của bên không phải tổ chức tín dụng vượt mức Bộ luật Dân sự cho phép (điểm i).Nguồn: Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15; khoản 1 Điều 9, khoản 2, 4, 6 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.