← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 20

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 20/72

36/2005/QH11Còn hiệu lực

Hợp đồng đại lý hay hợp đồng phân phối: khác nhau thế nào, chọn loại nào?

Luật · Ban hành 14.06.2005 · Hiệu lực 01.01.2006

Hợp đồng đại lý và hợp đồng phân phối khác nhau thế nào, chọn loại nào?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Khác nhau ở chỗ ai là chủ hàng. Với hợp đồng đại lý, bên giao đại lý vẫn là chủ sở hữu hàng hóa hoặc tiền giao cho đại lý (Điều 170 Luật Thương mại 36/2005/QH11). Đại lý nhân danh chính mình bán hàng cho bên giao và hưởng thù lao là hoa hồng hoặc chênh lệch giá (Điều 166, Điều 171). Với hợp đồng phân phối theo kiểu mua đứt bán đoạn, nhà phân phối là người mua: quyền sở hữu chuyển sang họ từ lúc nhận hàng nếu không có thỏa thuận khác (Điều 62), nên họ tự định giá bán và tự gánh hàng tồn. Những điểm cần cân nhắc: • Kiểm soát giá: bên giao đại lý có quyền ấn định giá bán cho khách (khoản 1 Điều 172) và đại lý phải bán đúng giá đó (khoản 1 Điều 175), trừ đại lý bao tiêu. • Hình thức: hợp đồng đại lý phải lập bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương (Điều 168). • Chấm dứt: nếu không thỏa thuận khác, hợp đồng đại lý chỉ chấm dứt sau ít nhất 60 ngày kể từ khi báo bằng văn bản. Nếu bên giao chủ động chấm dứt, đại lý được đòi bồi thường một tháng thù lao trung bình cho mỗi năm đã làm đại lý (Điều 177). Muốn tránh khoản này thì phải thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Cần giữ giá thống nhất và kiểm soát kênh bán thì chọn đại lý. Muốn thu tiền ngay, chuyển rủi ro tồn kho đi và không quản giá bán lẻ thì chọn phân phối.Nguồn: Điều 62, 166, 168, 170, 171, 172, 175, 177 Luật Thương mại 36/2005/QH11
252/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Trả tiền quảng cáo Google, Facebook có phải nộp thuế nhà thầu không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Trả tiền quảng cáo Google, Facebook có phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài không?

Công cụ đã dùng

get_document
Có. Doanh nghiệp Việt Nam khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số (như trả tiền thẳng cho Google Ads, Facebook Ads), phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN của nhà cung cấp đó (khoản 4 Điều 4 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; khoản 3 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). Cách làm (Nghị định 252/2026/NĐ-CP): 1) Khấu trừ tại thời điểm thanh toán cho nhà cung cấp (điểm a khoản 1 Điều 44). 2) Số thuế bằng tỷ lệ % thuế suất nhân doanh thu nhà cung cấp được hưởng. Thuế TNDN với dịch vụ của doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú là 5% trên doanh thu (điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Không xác định được loại dịch vụ thì áp tỷ lệ cao nhất (điểm b khoản 2 Điều 44). 3) Khai số thuế đã khấu trừ theo từng lần phát sinh; nhiều lần trong tháng thì khai theo tháng (khoản 3 Điều 45). Doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp không thuộc diện khấu trừ thay này; khi đó nhà cung cấp nước ngoài tự kê khai, nộp thuế (Điều 40). Rủi ro: tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay mà nộp thiếu hoặc trễ phải chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày (điểm h khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15).Nguồn: khoản 3 Điều 43, Điều 44, khoản 3 Điều 45, Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 4 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
108/2025/QH15Còn hiệu lực

Hóa đơn của nhà cung cấp bị đánh giá rủi ro, bên mua có bị loại chi phí không?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Hóa đơn của nhà cung cấp bị cơ quan thuế đánh giá rủi ro thì bên mua có bị loại chi phí không?

Công cụ đã dùng

get_documentcheck_compliance
Nhà cung cấp bị xếp loại rủi ro thì chưa đủ để loại chi phí của bên mua. Khoản chi vẫn được trừ nếu đủ ba điều kiện ở khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP: chi thực tế cho kinh doanh; có hóa đơn, chứng từ theo quy định; khoản từ 05 triệu đồng có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Thuế GTGT đầu vào cũng vẫn được khấu trừ nếu đủ điều kiện ở khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Chi phí bị loại, thuế không được khấu trừ khi hóa đơn thuộc diện "sử dụng hóa đơn không hợp pháp" hoặc "sử dụng không hợp pháp hóa đơn" (khoản 7 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP), ví dụ: • Hóa đơn lập từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. • Hóa đơn khống, giao dịch không có thật. Hậu quả tùy lỗi (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15): 1) Không phải lỗi bên mua, nghiệp vụ đã ghi sổ đầy đủ: nộp lại thuế, tiền chậm nộp, phạt 20% số thuế thiếu (khoản 2 Điều 45, điểm b khoản 3 Điều 44). Tự khai bổ sung, nộp đủ trước khi có quyết định kiểm tra thì không bị phạt (điểm a khoản 2 Điều 44). 2) Cố ý dùng hóa đơn không hợp pháp để giảm thuế: trốn thuế, phạt 1 đến 3 lần số thuế trốn (điểm d khoản 4 Điều 45). Nên lưu hợp đồng, biên bản giao nhận, chứng từ chuyển khoản để chứng minh giao dịch có thật.Nguồn: khoản 2, điểm d khoản 4 Điều 45, điểm a khoản 2, điểm b, c khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; khoản 7 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15
255/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Giao dịch với công ty mẹ thì khi nào phải lập hồ sơ giá giao dịch liên kết?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Có giao dịch với công ty mẹ thì khi nào phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Từ kỳ tính thuế 2026, áp dụng Nghị định 255/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 132/2020/NĐ-CP). Công ty mẹ nắm từ 25% vốn góp là bên liên kết (điểm a khoản 2 Điều 5), nên mọi giao dịch với công ty mẹ là giao dịch liên kết. Nghĩa vụ mặc định (Điều 18): 1) Kê khai quan hệ liên kết, giao dịch liên kết theo Phụ lục I, nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN. 2) Lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trước khi quyết toán, cung cấp trong 30 ngày làm việc khi cơ quan thuế yêu cầu. Được miễn lập hồ sơ, vẫn kê khai Phụ lục I (khoản 2 Điều 20), khi: • Doanh thu trong kỳ dưới 50 tỷ đồng và tổng giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng; hoặc • Đã ký thỏa thuận trước về giá (APA) và nộp báo cáo thường niên; hoặc • Không có doanh thu, chi phí từ tài sản vô hình, doanh thu dưới 500 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế trên doanh thu thuần từ 5% (phân phối), 10% (sản xuất), 15% (gia công). Miễn cả kê khai Mục III, IV lẫn lập hồ sơ chỉ khi công ty mẹ cũng nộp thuế TNDN ở Việt Nam, cùng thuế suất, không bên nào hưởng ưu đãi (khoản 1 Điều 20). Công ty mẹ ở nước ngoài không thuộc diện này. Rủi ro: không nộp phụ lục giao dịch liên kết kèm quyết toán bị phạt 8 đến 15 triệu đồng (điểm d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).Nguồn: điểm a khoản 2 Điều 5, Điều 18, khoản 1, 2 Điều 20, Điều 23 Nghị định 255/2026/NĐ-CP; điểm d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
253/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Trả tiền cộng tác viên có phải khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Công ty trả tiền cho cộng tác viên cá nhân có phải khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Công cụ đã dùng

get_document
Có, nếu cộng tác viên (CTV) là cá nhân cư trú, không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng, và mỗi lần trả từ 05 triệu đồng trở lên. Công ty khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả (khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). Cụ thể: 1) Trả từ 05 triệu đồng/lần: bắt buộc khấu trừ 10%. Ví dụ trả 8 triệu thì giữ 800.000 đồng nộp thuế, chuyển CTV 7,2 triệu. 2) Trả dưới 05 triệu đồng/lần: chỉ khấu trừ khi CTV yêu cầu. 3) CTV chỉ có thu nhập thuộc diện này và ước tính cả năm, sau giảm trừ gia cảnh, chưa đến mức nộp thuế: CTV làm bản cam kết theo mẫu, công ty tạm không khấu trừ. Cuối năm công ty vẫn lập danh sách những người này gửi cơ quan thuế. Cam kết sai thì cá nhân chịu trách nhiệm. 4) CTV là cá nhân không cư trú: thuế suất 20% (khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP). 5) Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần, không áp 10%. Khi khấu trừ, công ty lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử giao cho CTV (khoản 2 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Rủi ro: tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ mà nộp thiếu hoặc nộp trễ phải chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày thay cho người có thu nhập (điểm h khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15).Nguồn: khoản 2 Điều 50, khoản 1 Điều 64, Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; khoản 2 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; điểm h khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
181/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hàng khuyến mại, quà tặng khách có phải xuất hóa đơn, tính thuế không?

Nghị định · Ban hành 01.07.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Hàng khuyến mại, quà tặng khách hàng có phải xuất hóa đơn và tính thuế không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có, phải xuất hóa đơn. Có tính thuế GTGT hay không thì tùy đó là hàng khuyến mại đúng luật hay quà biếu, tặng. Hóa đơn: khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP bắt buộc lập hóa đơn cả với hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng cho, biếu, tặng. Được lập một hóa đơn tổng hợp theo tháng hoặc quý (khớp kỳ khai thuế GTGT) kèm danh sách chi tiết; khách đòi hóa đơn từng lần thì lập riêng (điểm 5 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Thuế GTGT (Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP): 1) Hàng khuyến mại làm đúng quy định khuyến mại của pháp luật thương mại (hàng mẫu, tặng hàng không thu tiền, phiếu mua hàng, trúng thưởng...): giá tính thuế bằng 0. Khuyến mại giảm giá thì tính thuế trên giá đã giảm. 2) Quà biếu, tặng khách hàng, đối tác ngoài chương trình khuyến mại: tính thuế theo giá hàng cùng loại hoặc tương đương lúc tặng. 3) Gọi là khuyến mại nhưng không làm đúng thủ tục: tính thuế như hàng biếu, tặng. Thuế GTGT đầu vào của hàng dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo vẫn được khấu trừ (khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP). Thuế TNDN: thuế GTGT đầu ra của hàng biếu, tặng không thu tiền phục vụ kinh doanh được tính vào chi phí được trừ (khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Rủi ro: không xuất hóa đơn, hoặc tự áp giá tính thuế bằng 0 cho quà biếu tặng, sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và bị phạt khi kiểm tra.Nguồn: Điều 6, khoản 7 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP); khoản 1 Điều 4, điểm 5 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP; khoản 12 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
254/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Chi hộ, thu hộ cho khách có phải xuất hóa đơn không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Chi hộ, thu hộ cho khách hàng có phải xuất hóa đơn không?

Công cụ đã dùng

get_document
Không xuất hóa đơn cho khoản thu hộ. Phần phí dịch vụ, hoa hồng công ty được hưởng thì vẫn phải xuất hóa đơn. Điểm c khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2026) xếp các khoản thu không liên quan đến việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, trong đó có "các khoản thu hộ", vào trường hợp không phải dùng hóa đơn điện tử. Điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cũng loại khoản thu hộ ra khỏi giá tính thuế GTGT. Cách xử lý: 1) Tiền thu hộ, chi hộ thực chất (công ty chỉ cầm hộ rồi chuyển đúng số đó cho người thụ hưởng): không lập hóa đơn, không tính thuế GTGT, không ghi doanh thu, giữ đủ chứng từ thanh toán. 2) Phí dịch vụ, hoa hồng hưởng từ việc thu hộ, chi hộ: lập hóa đơn, tính thuế như dịch vụ thường (khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). 3) Phụ thu, phí thu thêm mà công ty được hưởng phải đưa vào giá tính thuế (điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP), dù chứng từ gọi là "chi hộ". Rủi ro: nếu thực chất công ty mua hàng, dịch vụ rồi bán lại cho khách thì đó là bán hàng, phải xuất hóa đơn. Không lập hóa đơn và không kê khai khi bán hàng là hành vi trốn thuế (điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15), phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn. Hợp đồng nên ghi rõ khoản nào là thu hộ, chi hộ.Nguồn: điểm c khoản 8 Điều 7, khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; điểm c khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
Calculator and office supplies on a deskẢnh: maks_d / Unsplash
125/2020/NĐ-CPCòn hiệu lực

Nộp tờ khai thuế chậm một tuần bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 19.10.2020 · Hiệu lực 05.12.2020

Nộp tờ khai thuế chậm một tuần bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Nộp trễ 7 ngày bị phạt tiền từ 2 đến 5 triệu đồng (khoản 2 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Phạt cảnh cáo chỉ áp dụng khi trễ từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ (khoản 1 Điều 13), nên trễ một tuần đã qua mốc này. Mức phạt cụ thể (điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP): • Không có tình tiết gì: mức trung bình 3,5 triệu đồng. • Một tình tiết giảm nhẹ: giảm 10% mức trung bình, còn 3,15 triệu đồng. • Từ hai tình tiết giảm nhẹ: mức tối thiểu 2 triệu đồng. • Có tình tiết tăng nặng thì tăng tương ứng, tối đa 5 triệu đồng. Các mức trên áp dụng cho tổ chức. Hộ kinh doanh, cá nhân bị phạt bằng một nửa, vì tổ chức bị phạt gấp 02 lần cá nhân (khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15). Nếu tờ khai có số thuế phải nộp và tiền thuế cũng nộp trễ, còn phải nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày (điểm a khoản 2 Điều 16 Luật 108/2025/QH15). Ví dụ 100 triệu đồng thuế chậm 7 ngày: 210.000 đồng. Đừng để quá 90 ngày: nộp tờ khai trễ trên 90 ngày mà có số thuế phải nộp có thể bị xử lý trốn thuế, trừ khi đã tự nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản (điểm a, điểm l khoản 4 Điều 45 Luật 108/2025/QH15). Nghị định 125/2020/NĐ-CP vẫn áp dụng sau ngày 01/07/2026 (khoản 4 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).Nguồn: khoản 1, 2 Điều 13, điểm d khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP, 310/2025/NĐ-CP); khoản 4 Điều 44, điểm a khoản 2 Điều 16, điểm a, l khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; khoản 4 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.