← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 27

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 27/72

100/2015/QH13Còn hiệu lực

Biết người khác phạm tội mà không tố giác có bị xử lý không?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi biết một người quen đang buôn bán ma túy mà chưa báo công an. Biết người khác phạm tội mà không tố giác thì có bị xử lý không?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Có thể bị, tùy tội. Tội không tố giác tội phạm (Điều 390 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13) chỉ đặt ra khi bạn biết rõ: 1) một trong các tội liệt kê tại Điều 389 đang được thực hiện hoặc đã thực hiện, như giết người, cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, trộm cắp hoặc lừa đảo ở khung tăng nặng, các tội về ma túy, các tội xâm phạm an ninh quốc gia; hoặc 2) có người đang chuẩn bị phạm các tội mà luật xử lý cả giai đoạn chuẩn bị, như giết người, cố ý gây thương tích, cướp tài sản, khủng bố (Điều 14 khoản 2, 3). Mức phạt: cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm. Đã can ngăn hoặc hạn chế tác hại thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt (Điều 390 khoản 2). Ai không phải chịu trách nhiệm (Điều 19): • Ông bà, cha mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ chồng của người phạm tội, trừ khi không tố giác tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác. • Người bào chữa, đối với tội của chính người mình bào chữa, với cùng ngoại lệ trên. Biết người khác trộm vặt hay đánh bạc mà không báo thì không phạm tội này, vì các hành vi đó không có trong Điều 389.Nguồn: Điều 14, 19, 389, 390 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14)
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Cam kết không làm cho đối thủ sau khi nghỉ việc có hợp pháp không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Mình sắp nghỉ việc mà công ty bắt ký cam kết không làm cho đối thủ trong một thời gian. Cam kết kiểu này có hợp pháp không?

Công cụ đã dùng

get_document
Luật lao động không có quy định nào cho phép công ty cấm bạn làm cho đối thủ sau khi nghỉ việc. Ngược lại, Bộ luật Lao động 2019 bảo đảm người lao động được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm (Điều 5 khoản 1 điểm a, Điều 10 khoản 1). Vì vậy cam kết kiểu này không đương nhiên có giá trị; khi tranh chấp, Tòa án sẽ xem nó có xâm phạm quyền tự do việc làm hay không. Thứ luật cho phép là thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Nếu bạn làm công việc liên quan trực tiếp đến các bí mật này, công ty được thỏa thuận bằng văn bản về nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và bồi thường khi vi phạm (Điều 21 khoản 2 Bộ luật Lao động). Nghĩa là bạn vẫn có quyền làm cho công ty khác cùng ngành. Nhưng nếu mang bí mật kinh doanh của công ty cũ ra dùng hoặc tiết lộ, công ty cũ có quyền đòi bồi thường theo thỏa thuận; vi phạm phát hiện sau khi nghỉ việc thì xử lý theo pháp luật dân sự (Điều 4 khoản 3 điểm b Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH). Trước khi ký, xem cam kết có ghi rõ bí mật nào được bảo vệ, trong bao lâu, bồi thường bao nhiêu không.Nguồn: Điều 5 khoản 1 điểm a, Điều 10 khoản 1, Điều 21 khoản 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 4 khoản 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Con tôi 15 tuổi, bị công an mời về vì đi cùng nhóm bạn trộm đồ. Bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi năm 2017), có 3 mốc tuổi: 1) Dưới 14 tuổi: không phải chịu trách nhiệm hình sự. 2) Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc 28 tội được liệt kê, như giết người (Điều 123), cố ý gây thương tích (Điều 134), hiếp dâm (Điều 141), cướp tài sản (Điều 168), trộm cắp tài sản (Điều 173), mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251), đua xe trái phép (Điều 266). Rất nghiêm trọng là khung hình phạt cao nhất trên 7 đến 15 năm tù; đặc biệt nghiêm trọng là trên 15 năm, chung thân hoặc tử hình (Điều 9). Ví dụ trộm cắp: người 15 tuổi chỉ bị xử lý hình sự khi rơi vào khung từ 7 năm tù trở lên, như trộm tài sản trị giá từ 200 triệu đồng (khoản 3, 4 Điều 173). Chuẩn bị giết người hoặc cướp tài sản ở tuổi này cũng bị xử lý (Điều 14 khoản 3). 3) Từ đủ 16 tuổi trở lên: chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ khi Bộ luật có quy định khác. Từ 01/01/2026, người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi phạm tội được xử lý theo Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15, thay cho chương riêng trong Bộ luật Hình sự trước đây.Nguồn: Điều 9, Điều 12, Điều 14 khoản 3, Điều 173 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14); Luật Tư pháp người chưa thành niên 59/2024/QH15
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Làm việc ban đêm được trả thêm bao nhiêu tiền?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Làm việc ban đêm được trả thêm bao nhiêu tiền ạ? Em làm ca đêm ở nhà máy, từ 22 giờ đến 6 giờ sáng.

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Làm việc ban đêm, tức từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau, được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường, nghĩa là nhận ít nhất 130% (Điều 106 và Điều 98 khoản 2 Bộ luật Lao động 2019). Nếu giờ làm đêm đó là làm thêm giờ, ngoài tiền làm thêm và 30% làm đêm, bạn còn được trả thêm 20% tiền lương làm vào ban ngày (Điều 98 khoản 3). Tính theo Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mức tối thiểu so với lương giờ bình thường: 1) Ngày thường: 150% + 30% + 20% = 200%. Nếu ban ngày hôm đó bạn đã làm thêm giờ thì phần 20% tính trên mức 150%, thành 210%. 2) Ngày nghỉ hằng tuần: 200% + 30% + 20% x 200% = 270%. 3) Ngày lễ, Tết: 300% + 30% + 20% x 300% = 390%, chưa kể tiền lương ngày lễ nếu bạn hưởng lương ngày. Ví dụ: lương giờ bình thường 30.000 đồng. Ca đêm trong giờ làm chính thức được ít nhất 39.000 đồng/giờ; làm thêm ban đêm ngày thường (chưa làm thêm ban ngày) được ít nhất 60.000 đồng/giờ. Không trả hoặc trả thiếu tiền lương làm đêm, công ty bị phạt 5 đến 10 triệu đồng nếu vi phạm với 1 đến 10 người (mức với cá nhân, doanh nghiệp bị gấp đôi) và buộc trả đủ kèm tiền lãi (Điều 23 khoản 2, khoản 5 điểm a Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 98 khoản 1, 2, 3 và Điều 106 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Điều 23 khoản 2, 5 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Đặt cọc thuê nhà rồi đổi ý không thuê có lấy lại được cọc không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Em đặt cọc 5 triệu thuê phòng trọ, giờ tìm được chỗ gần công ty hơn nên đổi ý. Em có lấy lại được tiền cọc không ạ?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Thường là không. Nếu bạn là người đặt cọc mà tự đổi ý không thuê nữa thì tiền cọc thuộc về chủ nhà, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (Điều 328 khoản 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Quy tắc đặt cọc áp dụng cho cả hai phía: 1) Bên đặt cọc (người thuê) từ chối ký hoặc thực hiện hợp đồng: mất cọc. 2) Bên nhận cọc (chủ nhà) đổi ý không cho thuê: phải trả lại tiền cọc và thêm một khoản bằng tiền cọc. Cọc 5 triệu thì nhận lại 10 triệu. 3) Hợp đồng thuê được ký và thực hiện: tiền cọc được trả lại hoặc trừ vào tiền thuê. Trường hợp vẫn có thể lấy lại cọc: • Giấy đặt cọc ghi khác, ví dụ được hoàn cọc nếu báo hủy trước một số ngày, hoặc chỉ mất một phần. • Chủ nhà đồng ý trả lại. Đây là "thỏa thuận khác" mà luật cho phép. • Bạn không thuê vì phía chủ nhà, ví dụ nhà không đúng như đã cam kết lúc nhận cọc hoặc chủ nhà đòi tăng giá. Khi đó không phải bạn tự ý từ chối, nên bạn có cơ sở để đòi lại cọc. Nên báo chủ nhà sớm và thương lượng, giữ lại giấy cọc, tin nhắn trao đổi về giá và tình trạng nhà để làm bằng chứng nếu phải nhờ tòa giải quyết.Nguồn: Điều 328 khoản 2 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
84/2015/QH13Còn hiệu lực

Bị tai nạn lao động thì được hưởng những chế độ gì?

Luật · Ban hành 25.06.2015 · Hiệu lực 01.07.2016

Chồng tôi làm ở công trường thì bị ngã giàn giáo, gãy chân. Bị tai nạn lao động thì được hưởng những chế độ gì?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Bạn được hưởng quyền lợi từ cả công ty lẫn Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động. Công ty phải (Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13): 1) Sơ cứu, cấp cứu, tạm ứng chi phí điều trị và trả phần chi phí y tế bảo hiểm y tế không chi trả. 2) Trả đủ lương trong thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng. 3) Bồi thường nếu tai nạn không hoàn toàn do lỗi của bạn: ít nhất 1,5 tháng lương khi suy giảm 5% đến 10% khả năng lao động, từ 11% đến 80% mỗi 1% thêm 0,4 tháng lương; ít nhất 30 tháng lương nếu suy giảm từ 81% hoặc tử vong. Nếu lỗi hoàn toàn do bạn, vẫn được trợ cấp ít nhất 40% các mức này. Quỹ chi trả khi suy giảm từ 5% trở lên: • Suy giảm 5% đến 30%: trợ cấp một lần, 5% được 5 lần mức lương cơ sở, mỗi 1% thêm 0,5 lần (Điều 48). • Suy giảm từ 31%: trợ cấp hằng tháng, 31% được 30% mức lương cơ sở, mỗi 1% thêm 2% (Điều 49). • Chết do tai nạn lao động: thân nhân nhận một lần 36 lần mức lương cơ sở và chế độ tử tuất (Điều 53). Trợ cấp một lần và hằng tháng còn cộng thêm phần tính theo số năm đã đóng quỹ. Tai nạn trên đường đi làm, về nhà hợp lý cũng được tính (Điều 45 khoản 1). Công ty không đóng bảo hiểm thì phải tự trả khoản tương ứng chế độ của Quỹ (Điều 39 khoản 4).Nguồn: Điều 38, Điều 39 khoản 4, Điều 45 khoản 1, Điều 48, Điều 49, Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13
a street with cars on it at nightẢnh: Dns Omm / Unsplash
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Gửi xe ở bãi bị mất, bãi giữ xe có phải bồi thường không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi gửi xe ở bãi của siêu thị, lúc ra thì mất xe, bảo vệ chỉ vào dòng chữ không chịu trách nhiệm trên vé. Bãi giữ xe có phải bồi thường không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Có. Khi bạn gửi xe và bãi nhận giữ, hai bên đã có hợp đồng gửi giữ tài sản, kể cả khi chỉ có tấm vé xe (Điều 554 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Bên giữ làm mất xe thì phải bồi thường, trừ trường hợp bất khả kháng (Điều 556 khoản 2, Điều 557 khoản 4). Vé ghi "mất xe không chịu trách nhiệm" hay "chỉ đền tối đa X đồng" thì sao? Điều khoản miễn trách nhiệm cho bên đưa ra hợp đồng theo mẫu, hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia, không có hiệu lực, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác (Điều 405 khoản 3, Điều 406 khoản 3). Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại (Điều 360). Bất khả kháng là sự kiện khách quan, không lường trước được và không khắc phục được dù đã làm mọi cách (Điều 156 khoản 1). Xe mất do bãi trông coi lỏng lẻo thì khó viện lý do này để từ chối đền. Việc cần làm ngay: 1) Giữ vé xe, chụp ảnh lại, báo bảo vệ và yêu cầu lập biên bản. 2) Trình báo công an nơi xảy ra. 3) Chuẩn bị giấy đăng ký xe, hóa đơn mua xe để chứng minh giá trị. 4) Bãi không chịu đền thì khởi kiện ra tòa. Thời hiệu là 3 năm kể từ ngày bạn biết quyền lợi bị xâm phạm (Điều 429).Nguồn: Điều 554, 556 khoản 2, 557 khoản 4, 360, 405 khoản 3, 406 khoản 3, 156 khoản 1, 429 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nghỉ việc rồi công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội thì làm sao?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Em nghỉ việc hơn một tháng rồi mà công ty cũ vẫn chưa chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội. Giờ em phải làm sao ạ?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Công ty có nghĩa vụ hoàn tất thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại bản chính giấy tờ đã giữ của bạn (Điều 48 khoản 3 điểm a Bộ luật Lao động 2019). Hạn là 14 ngày làm việc kể từ ngày nghỉ, chỉ vài trường hợp như doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, tái cơ cấu, thiên tai mới được kéo dài tối đa 30 ngày (Điều 48 khoản 1). Lưu ý: từ 01/01/2026 sổ bảo hiểm xã hội cấp bằng bản điện tử, bản giấy chỉ cấp khi bạn yêu cầu (Điều 25 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15). Cách xử lý: 1) Gửi yêu cầu bằng văn bản hoặc email đề nghị công ty chốt sổ, trả giấy tờ. 2) Liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội nơi công ty đóng để kiểm tra quá trình đóng. 3) Khởi kiện ra Tòa án, không bắt buộc qua hòa giải viên lao động với tranh chấp về bảo hiểm xã hội (Điều 188 khoản 1 điểm d Bộ luật Lao động). Thời hiệu là 1 năm kể từ ngày phát hiện quyền lợi bị vi phạm (Điều 190 khoản 3). Công ty vi phạm có thể bị phạt 1 đến 2 triệu đồng nếu vi phạm với 1 đến 10 người (doanh nghiệp bị gấp đôi) và buộc hoàn thành thủ tục, trả giấy tờ (Điều 18 khoản 2, khoản 4 điểm b Nghị định 283/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 48 khoản 1, 3; Điều 188 khoản 1 điểm d; Điều 190 khoản 3 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 25 khoản 2 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 18 khoản 2, 4 Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.