← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 29

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 29/72

168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ô tô không nhường đường cho xe cứu thương, xe cứu hỏa bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Hôm qua kẹt xe, tôi lái ô tô không tránh kịp cho xe cứu thương đang hú còi. Không nhường đường xe cứu thương, xe cứu hỏa bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Ô tô không nhường đường hoặc gây cản trở xe cứu thương, xe chữa cháy đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ bị phạt 6.000.000 đến 8.000.000 đồng và trừ 4 điểm bằng lái, theo Điều 6 khoản 6 điểm b và khoản 16 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Xe máy vi phạm lỗi tương tự bị phạt 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 4 điểm (Điều 7 khoản 7 điểm đ, khoản 13 điểm b). Nếu gây tai nạn, xe máy bị phạt 10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm (Điều 7 khoản 10 điểm b). Theo Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15: • Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy; xe quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi cấp cứu; xe hộ đê, cứu nạn, cứu hộ; đoàn xe tang (khoản 1). • Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, không được gây cản trở (khoản 5). • Xe chữa cháy, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ dùng đèn nhấp nháy màu đỏ (khoản 3, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15). Lỗi chỉ tính khi xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.Nguồn: Điều 6 khoản 6 điểm b, khoản 16 điểm b; Điều 7 khoản 7 điểm đ, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 27 khoản 1, 3, 5 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Chở hàng cồng kềnh bằng xe máy bị phạt thế nào?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi đi giao hàng, hay phải chở mấy thùng hàng to bằng xe máy. Chở hàng cồng kềnh bằng xe máy bị phạt thế nào?

Công cụ đã dùng

get_document
Người lái xe máy mang vác vật cồng kềnh bị phạt 600.000 đến 800.000 đồng, theo Điều 7 khoản 3 điểm e Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Lỗi này không bị trừ điểm bằng lái. Điều 33 khoản 3 điểm đ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 cấm người lái xe máy mang, vác và chở vật cồng kềnh, xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn. Giới hạn xếp hàng nằm ở khoản 5 cùng điều: • Không vượt quá chiều rộng giá đèo hàng 0,3 mét về mỗi bên. • Không vượt quá phía sau giá đèo hàng 0,5 mét. • Chiều cao xếp hàng tính từ mặt đường không quá 2 mét. Các mức phạt liên quan trong Nghị định 168: 1) Người ngồi sau mang vác vật cồng kềnh: chính người đó bị phạt 400.000 đến 600.000 đồng (Điều 12 khoản 5 điểm a). 2) Dùng xe máy kéo theo xe khác, vật khác: người lái bị phạt 600.000 đến 800.000 đồng (Điều 7 khoản 3 điểm g). 3) Mang vác vật cồng kềnh mà gây tai nạn: 10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm bằng lái (Điều 7 khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d). Ví dụ: giá đèo hàng rộng 0,4 mét mà chở thùng hàng rộng 1,2 mét đặt ngang thì hàng thò ra mỗi bên 0,4 mét, vượt mức 0,3 mét cho phép.Nguồn: Điều 7 khoản 3 điểm e, g, khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d; Điều 12 khoản 5 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 33 khoản 3 điểm đ, khoản 5 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
36/2024/QH15Còn hiệu lực

Đi xe máy điện có cần bằng lái không?

Luật · Ban hành 27.06.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Đi xe máy điện có cần bằng lái không? Mình định mua một chiếc cho con gái đi học.

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Còn tùy loại xe. Xe máy điện có công suất động cơ không quá 4 kW và tốc độ thiết kế không quá 50 km/h là xe gắn máy, không cần bằng lái, chỉ cần đủ 16 tuổi. Vượt một trong hai ngưỡng đó là xe mô tô và phải có bằng. Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15: • Điều 34 khoản 1 điểm g: xe gắn máy có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu dùng động cơ điện thì công suất không lớn hơn 4 kW. • Điều 56 khoản 4 và Điều 59 khoản 1 điểm a: người lái xe gắn máy không cần bằng nhưng phải đủ 16 tuổi. • Điều 57 khoản 1: xe mô tô hai bánh có động cơ điện đến 11 kW cần bằng A1, trên 11 kW cần bằng A. Hai hạng bằng này cấp cho người đủ 18 tuổi (Điều 59 khoản 1 điểm b). Xe đạp điện (có bàn đạp, động cơ ngắt khi ngừng đạp hoặc khi xe đạt 25 km/h) là xe đạp máy, thuộc nhóm xe thô sơ, không cần bằng (Điều 34 khoản 2 điểm b). Lái xe máy điện loại mô tô mà không có bằng bị phạt theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Xe đến 11 kW: 2.000.000 đến 4.000.000 đồng (khoản 5 điểm a). 2) Xe trên 11 kW: 6.000.000 đến 8.000.000 đồng (khoản 7 điểm b).Nguồn: Điều 34 khoản 1 điểm g, khoản 2 điểm b; Điều 56 khoản 4; Điều 57 khoản 1 điểm a, b; Điều 59 khoản 1 điểm a, b Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15); Điều 18 khoản 5 điểm a, khoản 7 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Ô tô đi vào làn dừng khẩn cấp trên cao tốc bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Đi cao tốc gặp kẹt xe, tôi thấy nhiều ô tô chạy vào làn dừng khẩn cấp để vượt lên. Đi vào làn đó bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_document
Ô tô chạy vào làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc bị phạt 4.000.000 đến 6.000.000 đồng và trừ 2 điểm bằng lái, theo Điều 6 khoản 5 điểm d và khoản 16 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Các mức liên quan trên cao tốc: 1) Dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định: 12.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 6 điểm (Điều 6 khoản 7 điểm c, khoản 16 điểm c). 2) Xe gặp sự cố buộc phải dừng ở làn dừng xe khẩn cấp mà không bật đèn khẩn cấp: cũng 12 đến 14 triệu đồng, trừ 6 điểm (cùng điểm c khoản 7). Từ 15/8/2026, Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung cụm "hoặc dải dừng xe khẩn cấp" vào quy định này. 3) Buộc phải dừng trên một phần làn xe chạy mà không bật đèn khẩn cấp, không đặt biển cảnh báo phía sau xe tối thiểu 150 mét: 12 đến 14 triệu đồng, trừ 6 điểm. 4) Chạy vào làn dừng khẩn cấp mà gây tai nạn: 20.000.000 đến 22.000.000 đồng, trừ 10 điểm (Điều 6 khoản 10 điểm b, khoản 16 điểm d). Làn dừng khẩn cấp cũng là đường đi của xe ưu tiên: Điều 27 khoản 4 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 cho xe ưu tiên như xe chữa cháy, cứu thương, xe công an, quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp của cao tốc.Nguồn: Điều 6 khoản 5 điểm d, khoản 7 điểm c, khoản 10 điểm b, khoản 16 điểm a, c, d Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 27 khoản 4 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Giao xe máy cho con chưa đủ tuổi đi, bố mẹ có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Con tôi học lớp 11, cứ đòi đi xe máy đến trường. Giao xe máy cho con chưa đủ tuổi đi thì bố mẹ có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có. Chủ xe giao xe mô tô (trên 50 cc) cho con chưa đủ 18 tuổi đi thì bị phạt 8.000.000 đến 10.000.000 đồng, theo Điều 32 khoản 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Giao ô tô cho người chưa đủ điều kiện lái bị phạt 28.000.000 đến 30.000.000 đồng (Điều 32 khoản 14 điểm i). Điều kiện lái xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15: • Xe gắn máy (không quá 50 cc, hoặc xe điện không quá 4 kW, tốc độ thiết kế không quá 50 km/h): không cần bằng, nhưng phải đủ 16 tuổi (Điều 34 khoản 1 điểm g, Điều 56 khoản 4, Điều 59 khoản 1 điểm a). • Xe mô tô: phải có bằng A1 hoặc A, mà bằng chỉ cấp cho người đủ 18 tuổi (Điều 56 khoản 1, Điều 57 khoản 1, Điều 59 khoản 1 điểm b). Bản thân đứa trẻ cũng bị xử lý theo Điều 18 Nghị định 168: 1) Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi lái xe máy, kể cả xe gắn máy: phạt cảnh cáo (khoản 1). 2) Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô: phạt 400.000 đến 600.000 đồng (khoản 4 điểm a, được Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa câu chữ từ 15/8/2026). Ví dụ: con 17 tuổi chạy xe 110 cc đi học thì con bị phạt 400.000 đến 600.000 đồng, bố mẹ đứng tên xe bị phạt 8 đến 10 triệu đồng.Nguồn: Điều 32 khoản 10, khoản 14 điểm i; Điều 18 khoản 1, khoản 4 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 34 khoản 1 điểm g, Điều 56 khoản 1, 4, Điều 57 khoản 1, Điều 59 khoản 1 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Quên mang giấy đăng ký xe khi đi đường bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Sáng nay vội quá nên mình quên mang cà vẹt xe. Quên mang giấy đăng ký xe khi đi đường thì bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_document
Đi xe cá nhân (không kinh doanh vận tải) mà quên giấy đăng ký xe thì không bị phạt, miễn là bạn mang giấy đến trình trong thời hạn hẹn ghi trên biên bản. Nếu đăng ký xe đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử (VNeID), mở ứng dụng ra trình ngay là đủ. Điều 56 khoản 1 điểm a Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 yêu cầu người lái mang theo chứng nhận đăng ký xe. Khoản 3 cùng điều cho phép xuất trình qua tài khoản định danh điện tử khi giấy tờ đã được tích hợp. Khi không xuất trình được, Điều 48 khoản 3 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định: 1) Cảnh sát lập biên bản lỗi không có giấy tờ và tạm giữ xe. 2) Trong thời hạn hẹn, bạn trình được giấy tờ thì không bị phạt, chủ xe cũng không bị phạt. 3) Người lái xe kinh doanh vận tải vẫn bị phạt lỗi không mang theo: xe máy 200.000 đến 300.000 đồng, ô tô 300.000 đến 400.000 đồng (Điều 18 khoản 2 điểm c, khoản 3 điểm b). 4) Quá hạn mới trình hoặc không trình được thì bị phạt như lỗi không có đăng ký xe: 2.000.000 đến 3.000.000 đồng với cả xe máy (Điều 14 khoản 2 điểm a) và ô tô (Điều 13 khoản 4 điểm a), kèm trừ 2 điểm bằng lái.Nguồn: Điều 48 khoản 3; Điều 18 khoản 2 điểm c, khoản 3 điểm b; Điều 14 khoản 2 điểm a, khoản 8 điểm a; Điều 13 khoản 4 điểm a, khoản 13 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 56 khoản 1 điểm a, khoản 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15
Motorcycles ride on a busy city streetẢnh: ray rui / Unsplash
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Lạng lách, đánh võng bằng xe máy bị xử lý thế nào?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Thằng em tôi hay đi chơi đêm với bạn rồi lạng lách, đánh võng bằng xe máy. Bị bắt thì xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Lạng lách, đánh võng bằng xe máy bị phạt 8.000.000 đến 10.000.000 đồng và tước bằng lái 10 đến 12 tháng. Tái phạm thì bị tịch thu xe. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Lần đầu: phạt 8 đến 10 triệu đồng (Điều 7 khoản 9 điểm a), tước bằng lái 10 đến 12 tháng (khoản 12 điểm b). Mức này cũng áp cho việc dùng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. 2) Tái phạm: tịch thu xe (Điều 7 khoản 11 điểm c) và tước bằng lái 22 đến 24 tháng (khoản 12 điểm c). 3) Lạng lách mà gây tai nạn: phạt 10 đến 14 triệu đồng, trừ 10 điểm bằng lái (Điều 7 khoản 10 điểm b, khoản 13 điểm d). Với ô tô, lạng lách, đánh võng bị phạt 40 đến 50 triệu đồng, tước bằng 10 đến 12 tháng (Điều 6 khoản 12, khoản 15 điểm b). Nếu gây hậu quả nặng, người lái có thể bị truy cứu tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật Hình sự. Khung đầu áp dụng khi làm chết người hoặc gây thương tích cho một người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên: phạt tiền 30 đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù 1 đến 5 năm.Nguồn: Điều 7 khoản 9 điểm a, khoản 10 điểm b, khoản 11 điểm c, khoản 12 điểm b, c, khoản 13 điểm d; Điều 6 khoản 12, khoản 15 điểm b Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 260 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (văn bản hợp nhất 135/VBHN-VPQH)
168/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Đỗ ô tô trên vỉa hè, lòng đường sai quy định bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 26.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Nhà không có gara nên tôi hay đỗ ô tô trên vỉa hè hoặc dưới lòng đường trước cửa. Đỗ sai quy định như vậy bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_document
Đỗ ô tô trên vỉa hè trái quy định bị phạt 800.000 đến 1.000.000 đồng. Đỗ sai dưới lòng đường bị phạt từ 600.000 đến 6.000.000 đồng, tùy vị trí và có gây ùn tắc hay không. Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: 1) Đỗ ở vỉa hè trái quy định, đỗ nơi có biển cấm đỗ, đỗ cách lề hoặc vỉa hè quá 0,25 mét: 800.000 đến 1.000.000 đồng (khoản 3 điểm e). 2) Đỗ không sát mép đường bên phải ở nơi lề hẹp hoặc không có lề, đỗ ngược chiều lưu thông: 600.000 đến 800.000 đồng (khoản 2 điểm d). 3) Đỗ ở nơi đường giao nhau hoặc trong phạm vi 5 mét từ mép đường giao nhau, điểm đón trả khách, trước cổng cơ quan có lối xe ra vào, nơi đường chỉ đủ một làn xe: 800.000 đến 1.000.000 đồng (khoản 3 điểm đ). 4) Đỗ bên trái đường một chiều, trên đoạn cong bị che khuất tầm nhìn, trên cầu, song song với xe khác đang đỗ: 2.000.000 đến 3.000.000 đồng, trừ 2 điểm bằng lái (khoản 4 điểm b, khoản 16 điểm a). 5) Đỗ trái quy định gây ùn tắc giao thông: 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 2 điểm (khoản 5 điểm k). Điều 18 khoản 4 điểm o Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 cấm dừng, đỗ xe trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật.Nguồn: Điều 6 khoản 2 điểm d, khoản 3 điểm đ, e, khoản 4 điểm b, khoản 5 điểm k, khoản 16 điểm a Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP); Điều 18 khoản 4 điểm o Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.