← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 3/72

122/2025/QH15Còn hiệu lực

Bán online có phải ghi giá đã gồm thuế, phí ship không?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Bán hàng qua mạng có bắt buộc ghi giá đã gồm thuế, phí vận chuyển không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không bắt buộc giá niêm yết phải gồm thuế và phí vận chuyển, nhưng khách phải biết rõ giá đó gồm những gì và thấy tổng tiền phải trả trước khi đặt hàng. 1) Website, app có chức năng đặt hàng phải công khai chính sách giá, nói rõ giá đã gồm hay chưa gồm thuế, giá vận chuyển và chi phí phát sinh khác (Điều 8 khoản 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026). 2) Trước khi đặt hàng, nền tảng phải hiển thị chi tiết số tiền phải trả gồm trị giá hàng, thuế, chi phí vận chuyển, chi phí khác để khách đồng ý; sau khi đặt, khách xem lại được trong tài khoản (Điều 12 khoản 1 điểm d, khoản 3 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15). 3) Mọi giao dịch từ xa phải cung cấp chính xác giá, chi phí giao hàng, các khoản phí, thuế giá trị gia tăng và cách tính chi phí phát sinh (Điều 37 khoản 1 điểm c, d, g Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15). Bán trên Shopee, TikTok Shop thì sàn lo phần hiển thị đơn hàng, nhưng doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về giá mình đăng. Mức phạt: cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ các thông tin trên khi giao dịch từ xa bị phạt 20 đến 40 triệu đồng, gấp đôi nếu giao dịch trên mạng (Điều 53 khoản 2 điểm c, khoản 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi. Ghi giá thấp rồi cộng phí ẩn lúc thanh toán còn có thể bị coi là gây nhầm lẫn, hành vi bị cấm tại Điều 10 khoản 1 điểm a Luật này.Nguồn: Điều 12 khoản 1 điểm d, khoản 3 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Điều 8 khoản 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Điều 10 khoản 1 điểm a, Điều 37 khoản 1 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 53 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP)
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Sản phẩm bị thu hồi vì lỗi chất lượng: doanh nghiệp làm gì?

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Sản phẩm bị thu hồi vì lỗi chất lượng thì doanh nghiệp phải làm gì?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docsget_summary
Phải dừng bán, báo cáo, công khai, tự thu hồi và chịu chi phí, theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 và Nghị định 55/2024/NĐ-CP: 1) Xác định nhóm: nhóm A có thể gây hại tính mạng, sức khỏe; nhóm B có thể gây hại tài sản; gây hại cả hai thì tính như nhóm A (Điều 33 khoản 1 Luật). 2) Ngừng cung cấp trong vòng 24 giờ từ khi phát hiện hoặc nhận yêu cầu của cơ quan nhà nước (Điều 17 Nghị định 55/2024/NĐ-CP). 3) Báo cáo cơ quan bảo vệ người tiêu dùng và cơ quan chuyên ngành trước khi thu hồi, theo Mẫu số 08 (Điều 19 khoản 1 Nghị định). 4) Công khai. Nhóm A: trong 3 ngày làm việc phải niêm yết tại trụ sở, điểm bán, đăng trên website, app và thông báo ít nhất 5 số hoặc 5 ngày liên tiếp trên đài, báo ở trung ương và địa phương nơi hàng lưu thông. Nhóm B: trong 5 ngày làm việc, niêm yết và đăng website, app (Điều 18 Nghị định; Điều 33 khoản 2, 3 Luật). 5) Thu hồi đúng nội dung đã báo cáo, tự chịu chi phí (Điều 32 khoản 1 điểm c Luật), rồi báo cáo kết quả trong 5 ngày làm việc sau khi kết thúc (Điều 19 khoản 2 Nghị định). Hàng đã gây thiệt hại thì người sản xuất, nhập khẩu, bán hàng phải bồi thường kể cả khi không có lỗi (Điều 34 khoản 1 Luật).Nguồn: Điều 32 khoản 1, Điều 33 khoản 1, 2, 3, Điều 34 khoản 1 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 17, 18, 19 Nghị định 55/2024/NĐ-CP
75/2025/QH15Còn hiệu lực

Thuê KOL quảng cáo: hợp đồng và những gì cần kiểm tra

Luật · Ban hành 16.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Doanh nghiệp thuê KOL quảng cáo thì phải ký hợp đồng và kiểm tra những gì?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Thuê KOL phải ký hợp đồng quảng cáo (Điều 6 Luật Quảng cáo, sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026), và doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm về nội dung KOL quảng cáo (Điều 12 khoản 2 điểm c). Cần kiểm tra và ghi vào hợp đồng: 1) Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy tờ chứng minh sản phẩm đủ điều kiện quảng cáo, như tài liệu hợp chuẩn, hợp quy, phiếu công bố mỹ phẩm (Điều 20), và giao cho KOL thông tin trung thực cùng các tài liệu đó (Điều 12 khoản 2 điểm a, Điều 15a khoản 1). 2) Phía KOL, theo Điều 15a khoản 3: xác minh độ tin cậy của doanh nghiệp, kiểm tra tài liệu sản phẩm, không giới thiệu sản phẩm mình chưa dùng hoặc chưa hiểu rõ, thông báo đang quảng cáo ngay trước và trong khi quảng cáo. 3) Nội dung trung thực, không gây hiểu nhầm về công dụng (Điều 19). Nên ghi quyền duyệt kịch bản, yêu cầu gỡ bài, phạt vi phạm, bồi thường. 4) Doanh nghiệp phải công khai với người tiêu dùng việc tài trợ cho người có ảnh hưởng (Điều 10 khoản 1 điểm h Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15). Mức phạt KOL theo Điều 51 Nghị định 87/2026/NĐ-CP (mức cho cá nhân): 40 đến 60 triệu đồng nếu không xác minh, không kiểm tra tài liệu; 60 đến 80 triệu đồng nếu không thông báo việc quảng cáo; 80 đến 100 triệu đồng nếu giới thiệu sản phẩm chưa dùng, chưa hiểu rõ. Với lỗi thứ nhất và thứ ba, bên có hàng ký hợp đồng với KOL có thể bị buộc thu hồi hàng, nộp lại tiền đã bán (khoản 4 điểm b).Nguồn: Điều 6, Điều 12 khoản 2, Điều 15a, Điều 19, Điều 20 Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 75/2025/QH15); Điều 10 khoản 1 điểm h Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 51 Nghị định 87/2026/NĐ-CP
16/2012/QH13Còn hiệu lực

Quảng cáo "tốt nhất", "số 1" có bị phạt không?

Luật · Ban hành 21.06.2012 · Hiệu lực 01.01.2013

Quảng cáo "tốt nhất", "số 1" cho sản phẩm có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Có, nếu không có tài liệu hợp pháp chứng minh. Điều 8 khoản 11 Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 cấm dùng các từ "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc từ ngữ tương tự khi không có tài liệu này; Luật sửa đổi 75/2025/QH15 giữ nguyên quy định. Theo Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL (hiệu lực từ 05/07/2026, thay Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL): 1) Từ ngữ tương tự là mọi từ, cụm từ tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài khẳng định vị thế dẫn đầu, tính độc bản, tính tuyệt đối của sản phẩm. Viết "No.1" hay "Top 1" cũng bị tính. 2) Tài liệu chứng minh chỉ gồm: kết quả khảo sát thị trường của tổ chức có chức năng nghiên cứu thị trường; hoặc giấy chứng nhận tại cuộc thi, triển lãm, giải thưởng quy mô toàn quốc, khu vực, quốc tế công nhận sản phẩm là "nhất", "số một". Tài liệu phải độc lập, khách quan. 3) Chỉ dùng trong thời hạn của giấy chứng nhận hoặc kết quả khảo sát, và trên quảng cáo phải ghi rõ tên, số, ký hiệu, thời gian công bố hoặc cấp tài liệu. Mức phạt: 10 đến 20 triệu đồng với cá nhân, 20 đến 40 triệu đồng với doanh nghiệp, kèm buộc tháo gỡ, xóa quảng cáo (Điều 50 khoản 2 điểm a, khoản 7 điểm a và Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/05/2026, thay Nghị định 38/2021/NĐ-CP).Nguồn: Điều 8 khoản 11 Luật Quảng cáo 16/2012/QH13 (sửa đổi bởi Luật 75/2025/QH15); Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BVHTTDL; Điều 6, Điều 50 khoản 2 điểm a, khoản 7, Điều 53 khoản 2 Nghị định 87/2026/NĐ-CP
Woman holding an orange temu packageẢnh: V H / Unsplash
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Khách mua online đổi ý, có phải nhận lại hàng không?

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Doanh nghiệp có phải nhận lại hàng khách mua online đổi ý không, trong bao nhiêu ngày?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Không. Luật không buộc nhận lại hàng chỉ vì khách đổi ý, cũng không đặt số ngày tối thiểu. Doanh nghiệp tự đặt chính sách đổi trả, nhưng phải công bố rõ và làm đúng. Những việc bắt buộc: 1) Công bố trước điều kiện, cách thức và quy trình đổi trả (Điều 37 khoản 1 điểm đ, k Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15), ghi rõ thời hạn khách được đổi trả, các bước và đầu mối nhận khiếu nại (Điều 22 khoản 1 Nghị định 55/2024/NĐ-CP). 2) Hàng giao không đúng với nội dung đã niêm yết, quảng cáo, cam kết thì phải đổi, trả tiền hoặc đền bù. Từ chối là hành vi bị cấm (Điều 10 khoản 1 điểm e). 3) Thông tin doanh nghiệp đưa ra sai hoặc thiếu (giá, phí giao hàng, điều kiện đổi trả...) thì khách được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 30 ngày kể từ ngày giao kết, không mất phí, trừ phần đã dùng. Doanh nghiệp phải hoàn tiền trong 30 ngày, chậm thì trả lãi (Điều 38 khoản 3, 4). Website, app có chức năng đặt hàng còn phải công khai chính sách đổi trả, hoàn tiền gồm điều kiện, thời hạn, quy trình, phương thức và chi phí hoàn trả (Điều 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP). Mức phạt: không hoàn tiền trong 30 ngày khi khách chấm dứt hợp đồng theo Điều 38 bị phạt 20 đến 40 triệu đồng, gấp đôi nếu giao dịch trên mạng (Điều 53 khoản 2 điểm d, khoản 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi.Nguồn: Điều 10 khoản 1 điểm e, Điều 37 khoản 1, Điều 38 khoản 3, 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 22 khoản 1 Nghị định 55/2024/NĐ-CP; Điều 14 Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Điều 53 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP)
122/2025/QH15Còn hiệu lực

Livestream bán hàng phải công khai gì cho người xem?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Livestream bán hàng thì doanh nghiệp phải công khai những thông tin gì cho người xem?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Doanh nghiệp phải cho người xem đủ thông tin để quyết định mua, và mọi điều nói trên live phải đúng sự thật. 1) Người bán là ai: tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số doanh nghiệp (Điều 37 khoản 1 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15, áp dụng cho giao dịch trên mạng theo Điều 39 khoản 2). 2) Về hàng: chất lượng, công dụng, giá, xuất xứ, hạn sử dụng, phí giao hàng, thanh toán, đổi trả, bảo hành, cách khiếu nại. Người livestream không được nói gian dối hoặc gây nhầm lẫn về các nội dung này (Điều 24 khoản 4 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15). 3) Hàng có nguy cơ gây mất an toàn cho tính mạng, sức khỏe, tài sản thì hiển thị cảnh báo khi live, bằng công cụ sàn phải cung cấp (Điều 22 khoản 3). 4) Hàng phải có giấy xác nhận nội dung quảng cáo thì nội dung live phải khớp nội dung đã được xác nhận (Điều 23 khoản 2). 5) Thuê KOL, người có ảnh hưởng thì phải công khai việc tài trợ (Điều 10 khoản 1 điểm h Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng), và người đó phải thông báo đang quảng cáo ngay trước và trong khi live (Điều 15a khoản 3 Luật Quảng cáo, bổ sung bởi Luật 75/2025/QH15). Mức phạt theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP: quảng cáo không trung thực hoặc gây hiểu nhầm về tính năng, công dụng phạt 20 đến 40 triệu đồng (Điều 53 khoản 2); KOL không thông báo việc quảng cáo phạt 60 đến 80 triệu đồng (Điều 51 khoản 2). Đây là mức cho cá nhân, tổ chức bị phạt gấp đôi.Nguồn: Điều 22 khoản 3, Điều 23, Điều 24 khoản 4 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Điều 10 khoản 1 điểm h, Điều 37 khoản 1, Điều 39 khoản 2 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15; Điều 15a khoản 3 Luật Quảng cáo (bổ sung bởi Luật 75/2025/QH15); Điều 51, Điều 53 Nghị định 87/2026/NĐ-CP
122/2025/QH15Còn hiệu lực

Công ty bán trên Shopee, TikTok Shop phải đăng ký gì?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Bán hàng trên Shopee, TikTok Shop dưới tên công ty thì công ty phải đăng ký gì với cơ quan nhà nước?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
Chỉ mở gian hàng trên Shopee, TikTok Shop thì công ty không phải làm thêm thủ tục thông báo hay đăng ký thương mại điện tử riêng; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là đủ. Đăng ký nền tảng là nghĩa vụ của chính Shopee, TikTok (Điều 14 khoản 2 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15, hiệu lực từ 01/07/2026). Việc công ty phải làm là khai đúng với sàn, theo Điều 21 Luật này: 1) Cung cấp thông tin để sàn xác thực danh tính, kèm tên, địa điểm kinh doanh đúng như đã đăng ký kinh doanh. Sàn xác thực tên, trụ sở, số định danh của tổ chức và người đại diện theo pháp luật (Điều 18 khoản 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP); xác thực điện tử bắt buộc từ 01/01/2027. 2) Chỉ dùng tài khoản thanh toán của chính công ty trên sàn. 3) Hàng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì nộp đủ giấy tờ chứng minh điều kiện cho sàn trước khi bán. 4) Công khai thông tin chất lượng sản phẩm và các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa. Nếu công ty tự làm website, app có chức năng đặt hàng trực tuyến thì phải thông báo và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận trước khi vận hành (Điều 14 khoản 1 Luật; Điều 23, 24 Nghị định 248/2026/NĐ-CP). Website đã được xác nhận trước 01/07/2026 được dùng tiếp đến hết 30/06/2027 và phải bổ sung hồ sơ theo quy định mới. Làm sai thì ngoài phạt hành chính, công ty có thể bị gỡ nội dung, tạm ngừng hoặc chấm dứt tài khoản (Điều 39 khoản 1 Luật).Nguồn: Điều 14 khoản 1, 2, Điều 21, Điều 39 khoản 1, Điều 41 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Điều 18 khoản 1, Điều 23, Điều 24, Điều 52 khoản 2, Điều 53 Nghị định 248/2026/NĐ-CP
50/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Cách tính tiền thuê đất hằng năm và các khoản giảm

Nghị định · Ban hành 31.01.2026 · Hiệu lực 31.01.2026

Tiền thuê đất hằng năm được tính thế nào, có được giảm không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Tiền thuê đất một năm = Diện tích thuê × Đơn giá thuê đất, trong đó Đơn giá = Tỷ lệ % × Giá đất (Điều 26 khoản 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP từ 31/01/2026). • Tỷ lệ % từ 0,25% đến 3%, do UBND tỉnh quy định theo khu vực, tuyến đường và mục đích sử dụng đất. • Giá đất lấy theo bảng giá đất (bản mới áp dụng từ 01/01/2026) và hệ số điều chỉnh giá đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15. Số tiền giữ ổn định 5 năm. Chu kỳ sau tính lại theo bảng giá mới, mức tăng bị giới hạn theo tỷ lệ Chính phủ quy định, không quá tổng CPI 5 năm trước (Điều 153 khoản 2 Luật Đất đai 31/2024/QH15). Được miễn, giảm khi: 1) Theo diện: dự án thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư (trừ nhà ở thương mại, đất thương mại dịch vụ), nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, dự án PPP, cấp thoát nước (Điều 157 khoản 1 Luật Đất đai), cùng các trường hợp tại Nghị định 230/2025/NĐ-CP. 2) Được miễn tiền thuê một số năm thì phải nộp hồ sơ. Nộp trễ thì khoảng thời gian chậm không được miễn (Điều 11 khoản 1 Nghị định 50/2026/NĐ-CP). 3) Giảm theo quyết định điều hành kinh tế hằng năm của Chính phủ: không phải làm thủ tục đề nghị (Điều 10 khoản 1 Nghị quyết 254; Điều 11 khoản 2 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).Nguồn: Điều 26 khoản 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP); Điều 10, 11 Nghị định 50/2026/NĐ-CP; Điều 7, Điều 10 khoản 1 Nghị quyết 254/2025/QH15; Điều 153 khoản 2, Điều 157 khoản 1 Luật Đất đai 31/2024/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.