← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 3

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

255 ví dụ · trang 3/32

91/2015/QH13Còn hiệu lực

Thời hiệu khởi kiện là bao lâu? Tranh chấp hợp đồng, bồi thường, thừa kế, lao động và khi nào hết thời hiệu vẫn kiện được

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi cho người quen vay tiền bằng giấy viết tay từ năm 2021, hẹn trả năm 2022 nhưng đến nay chưa trả. Bạn tôi nói đã quá 3 năm nên không kiện được nữa, có đúng không? Thời hiệu khởi kiện các loại tranh chấp khác như thừa kế, bồi thường, lao động là bao lâu?
Bạn của bạn đúng một nửa. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 3 năm, nhưng Tòa án không tự áp dụng thời hiệu, và có nhiều tình huống thời hiệu được tính lại từ đầu. Với khoản vay của bạn, nếu người vay từng nhắn tin xin khất, trả một phần hoặc thừa nhận nợ, thời hiệu đã bắt đầu lại từ ngày đó. 1. Thời hiệu khởi kiện là gì (Điều 149, 150 Bộ luật Dân sự 2015) Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi; hết thời hạn đó thì mất quyền khởi kiện. Thời hiệu tính từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền của mình bị xâm phạm (Điều 154 khoản 1). Với hợp đồng vay, đó là ngày đến hạn mà bên vay không trả. 2. Thời hiệu của từng loại tranh chấp • Tranh chấp hợp đồng (vay, mua bán, thuê, dịch vụ): 3 năm kể từ ngày biết hoặc phải biết quyền bị xâm phạm (Điều 429). • Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (tai nạn, gây thiệt hại tài sản, sức khỏe): 3 năm (Điều 588). • Thừa kế (Điều 623): yêu cầu chia di sản 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản; yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế 10 năm; yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết 3 năm. Tất cả tính từ thời điểm mở thừa kế (ngày người để lại di sản chết). Hết thời hiệu chia di sản, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý. • Tranh chấp thương mại giữa các thương nhân: 2 năm kể từ thời điểm quyền bị xâm phạm (Điều 319 Luật Thương mại 2005). • Tranh chấp lao động cá nhân (Điều 190 Bộ luật Lao động 2019): yêu cầu hòa giải viên 6 tháng, yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động 9 tháng, yêu cầu Tòa án 1 năm, đều tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. 3. Những tranh chấp không áp dụng thời hiệu (Điều 155) • Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản. • Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, ví dụ đòi lại tài sản thuộc sở hữu của mình. • Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai. • Trường hợp khác do luật quy định. Nghĩa là tranh chấp ai là chủ đất, đòi lại đất bị chiếm, đòi lại tài sản gửi giữ không bị giới hạn bởi thời hiệu. Ngược lại, đòi tiền theo hợp đồng thì có thời hiệu 3 năm. 4. Hết thời hiệu vẫn có thể thắng kiện: Tòa chỉ áp dụng khi có yêu cầu (Điều 149 khoản 2; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) Tòa án chỉ áp dụng thời hiệu khi một bên yêu cầu, và yêu cầu đó phải đưa ra trước khi Tòa cấp sơ thẩm ra bản án. Hết thời hiệu không phải căn cứ để Tòa trả lại đơn khởi kiện; Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự liệt kê các căn cứ trả đơn và không có trường hợp này. Vì vậy bạn vẫn nộp đơn được. Nếu bị đơn không biết hoặc không yêu cầu áp dụng thời hiệu, Tòa vẫn xét xử nội dung. Người được hưởng lợi từ thời hiệu cũng có quyền từ chối áp dụng, trừ khi nhằm trốn tránh nghĩa vụ. 5. Thời hiệu bắt đầu lại từ đầu khi nào (Điều 157) Thời hiệu tính lại từ ngày tiếp theo khi: • Bên có nghĩa vụ thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ với người khởi kiện. • Bên có nghĩa vụ thực hiện xong một phần nghĩa vụ, ví dụ trả một phần nợ hoặc trả lãi. • Các bên đã tự hòa giải với nhau. Đây là điểm quyết định trong vụ của bạn. Tin nhắn "cho anh khất thêm vài tháng", một lần chuyển khoản trả bớt, hay một biên bản làm việc có chữ ký đều là căn cứ bắt đầu lại thời hiệu 3 năm. Hãy thu thập các bằng chứng này trước khi nộp đơn. 6. Thời gian không tính vào thời hiệu (Điều 156) Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khiến bạn không thể khởi kiện; thời gian người có quyền là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự mà chưa có người đại diện. Trong lĩnh vực lao động, Điều 190 khoản 4 Bộ luật Lao động cũng loại trừ thời gian có bất khả kháng, trở ngại khách quan. 7. Việc bạn nên làm ngay • Xác định ngày đến hạn trả nợ trên giấy vay và mọi lần người vay thừa nhận nợ hoặc trả một phần sau đó. • Gửi văn bản đòi nợ có xác nhận nhận (bưu điện, tin nhắn có phản hồi). Phản hồi thừa nhận nợ của họ sẽ làm thời hiệu bắt đầu lại. • Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, kèm giấy vay, bằng chứng chuyển tiền và các tin nhắn. Nếu bị đơn yêu cầu áp dụng thời hiệu, bạn dùng Điều 157 để phản bác. • Nếu người vay có dấu hiệu bỏ trốn, dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt, cân nhắc tố giác hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là chế định riêng của Bộ luật Hình sự, không phải thời hiệu dân sự.Nguồn: Điều 149, 150, 154, 155, 156, 157, 429, 588, 623, Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 184, 192, Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13; Điều 319, Luật Thương mại 36/2005/QH11; Điều 190, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là bao nhiêu? Đóng bảo hiểm xã hội 15 năm đã được hưởng lương hưu chưa và mức hưởng tính thế nào?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi là nam, sinh năm 1965, đóng bảo hiểm xã hội được 17 năm. Năm 2026 tôi đủ tuổi nghỉ hưu chưa? Luật mới nói chỉ cần 15 năm là có lương hưu, vậy tôi được hưởng bao nhiêu phần trăm? Vợ tôi sinh năm 1969 thì khi nào được nghỉ hưu?
Có hai bộ quy định cần ghép lại: tuổi nghỉ hưu theo lộ trình của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP, và điều kiện hưởng lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025. 1. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 (Điều 169 Bộ luật Lao động; Điều 4 Nghị định 135/2020) Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tăng theo lộ trình từ 2021: mỗi năm thêm 3 tháng với nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028, thêm 4 tháng với nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. Theo bảng lộ trình tại Điều 4 khoản 2 Nghị định 135/2020: • Năm 2025: nam 61 tuổi 3 tháng, nữ 56 tuổi 8 tháng. • Năm 2026: nam 61 tuổi 6 tháng, nữ 57 tuổi. • Năm 2027: nam 61 tuổi 9 tháng, nữ 57 tuổi 4 tháng. • Từ 2028: nam 62 tuổi. Nữ tiếp tục tăng 4 tháng mỗi năm, đến 2035 đủ 60 tuổi. Áp dụng cho bạn: nam sinh năm 1965 sẽ đủ 61 tuổi 6 tháng trong năm 2026 nếu sinh từ tháng 1 đến tháng 6/1965 (đủ tuổi vào các tháng 7 đến 12/2026). Nếu sinh từ tháng 7 đến tháng 12/1965 thì đủ tuổi trong năm 2027, khi mốc là 61 tuổi 9 tháng, tức từ tháng 4 đến tháng 9/2027. Vợ bạn sinh năm 1969: mốc năm 2026 là 57 tuổi, nên nếu sinh từ tháng 1 đến tháng 12/1969 thì đủ tuổi lần lượt trong năm 2026; ví dụ sinh tháng 5/1969 thì hưởng lương hưu từ tháng 6/2026 theo Phụ lục I của Nghị định. Nghỉ hưu sớm: người có từ đủ 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc từ đủ 15 năm làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn, hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% có thể nghỉ sớm tối đa 5 tuổi. Tuổi thấp nhất năm 2026 là nam 56 tuổi 6 tháng, nữ 52 tuổi (Điều 5 Nghị định 135/2020). 2. Điều kiện hưởng lương hưu: đủ tuổi và đủ 15 năm đóng (Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024) Từ 01/07/2025, người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. Trước đây phải đủ 20 năm. Với 17 năm đóng, bạn đủ điều kiện ngay khi đủ tuổi. Riêng trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động (Điều 65) vẫn cần đủ 20 năm đóng: sớm tối đa 5 tuổi nếu suy giảm từ 61% đến dưới 81%, sớm tối đa 10 tuổi nếu suy giảm từ 81%. 3. Mức lương hưu hằng tháng (Điều 66) Lương hưu = tỷ lệ hưởng x mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ hưởng: • Nữ: 45% cho 15 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75% (đạt 75% khi đủ 30 năm). • Nam: 45% cho 20 năm đóng, sau đó mỗi năm thêm 2%, tối đa 75% (đạt 75% khi đủ 35 năm). • Nam có từ đủ 15 đến dưới 20 năm đóng: 40% cho 15 năm, sau đó mỗi năm thêm 1%. Áp dụng cho bạn với 17 năm: 40% + 2 x 1% = 42% mức bình quân tiền lương đóng. Nếu tiếp tục đóng đến đủ 20 năm, tỷ lệ nhảy lên 45%, nên nếu còn khả năng làm việc, đóng thêm 3 năm là đáng cân nhắc. Nghỉ hưu trước tuổi theo Điều 65 thì cứ mỗi năm nghỉ sớm giảm 2%; dưới 6 tháng không giảm; từ 6 đến dưới 12 tháng giảm 1% (Điều 66 khoản 3). Mức sàn: người đã tham gia bảo hiểm xã hội trước 01/07/2025 và có từ đủ 20 năm đóng thì lương hưu thấp nhất bằng mức tham chiếu (Điều 141 khoản 11 Luật; Điều 13 Nghị định 158/2025/NĐ-CP). Người chỉ có 15 đến dưới 20 năm không được áp dụng mức sàn này. 4. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu (Điều 68) Nam đóng trên 35 năm, nữ đóng trên 30 năm thì ngoài lương hưu còn được trợ cấp một lần: mỗi năm đóng vượt được 0,5 lần mức bình quân tiền lương đóng. Nếu đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục làm việc và đóng tiếp, mỗi năm đóng thêm sau tuổi nghỉ hưu được 2 lần mức bình quân tiền lương. 5. Thời điểm hưởng và thủ tục Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi; lương hưu được hưởng từ tháng liền kề (Điều 3 Nghị định 135/2020). Hồ sơ nộp qua công ty (nếu đang làm việc) hoặc trực tiếp tại cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú (nếu đã bảo lưu). Người chưa đủ 15 năm khi đến tuổi có thể đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đủ, hoặc hưởng trợ cấp hằng tháng theo chế độ mới của Luật 2024 thay vì rút một lần. 6. Điều chỉnh lương hưu Lương hưu được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng và khả năng ngân sách, quỹ bảo hiểm xã hội (Điều 67). Gần nhất, Nghị định 162/2026/NĐ-CP tăng 8% lương hưu từ 01/07/2026 cho người đang hưởng trước thời điểm đó. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 đã được sửa đổi một số điều bởi các luật ban hành năm 2025, nhưng các điều về tuổi và điều kiện hưởng lương hưu nêu trên không nằm trong phạm vi sửa đổi. Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực cùng ngày với Luật.Nguồn: Điều 64, 65, 66, 67, 68, 140, 141, Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Điều 169, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 3, 4, 5, Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Điều 12, 13, Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 2, Nghị định 162/2026/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày? Trợ cấp thôi việc tính thế nào và công ty phải thanh toán trong bao lâu?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Tôi làm ở công ty 6 năm theo hợp đồng không xác định thời hạn và muốn nghỉ việc. Tôi phải báo trước bao nhiêu ngày, có cần nêu lý do không? Nếu nghỉ ngang thì mất gì? Tôi có được trợ cấp thôi việc không và công ty phải trả lương, sổ bảo hiểm trong bao lâu?
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do. Điều kiện duy nhất là báo trước đúng thời hạn theo Điều 35 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. Với hợp đồng không xác định thời hạn của bạn, thời hạn báo trước là ít nhất 45 ngày. 1. Thời hạn báo trước (Điều 35 khoản 1) • Hợp đồng không xác định thời hạn: ít nhất 45 ngày. • Hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng: ít nhất 30 ngày. • Hợp đồng dưới 12 tháng: ít nhất 3 ngày làm việc. • Ngành nghề đặc thù theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (tổ lái và kỹ thuật tàu bay, người quản lý doanh nghiệp, thuyền viên tàu hoạt động ở nước ngoài): ít nhất 120 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc từ 12 tháng; ít nhất một phần tư thời hạn hợp đồng nếu hợp đồng dưới 12 tháng. Luật không quy định hình thức thông báo, nhưng bạn nên gửi văn bản hoặc email có ngày để chứng minh đã báo trước đủ ngày. Bạn không cần công ty đồng ý và không cần nêu lý do. 2. Bảy trường hợp được nghỉ ngay không cần báo trước (Điều 35 khoản 2) • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc đã thỏa thuận. • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn. • Bị ngược đãi, đánh đập, nhục mạ, cưỡng bức lao động. • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. • Lao động nữ mang thai phải nghỉ theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh. • Đủ tuổi nghỉ hưu. • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng. 3. Nghỉ ngang (vi phạm thời hạn báo trước) thì mất gì (Điều 40) • Không được trợ cấp thôi việc. • Phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương theo hợp đồng, cộng thêm khoản tiền tương ứng tiền lương của những ngày không báo trước. • Phải hoàn trả chi phí đào tạo nếu có hợp đồng đào tạo theo Điều 62. Công ty không được giữ lương đã làm hoặc sổ bảo hiểm để ép bạn, mà chỉ được yêu cầu bồi thường các khoản trên. 4. Trợ cấp thôi việc: ai được, bao nhiêu (Điều 46; Điều 8 Nghị định 145/2020) Bạn được trợ cấp thôi việc khi đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng và chấm dứt hợp đồng hợp pháp, bao gồm cả trường hợp bạn đơn phương chấm dứt đúng luật (Điều 34 khoản 9). Không được trợ cấp nếu đã đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc tự ý bỏ việc 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng. Mức: mỗi năm làm việc được nửa tháng tiền lương. Tiền lương tính trợ cấp là bình quân 6 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi nghỉ. Điểm quan trọng: thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng từ 2009, nên với đa số người lao động đã được công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thời gian còn lại để tính trợ cấp thôi việc thường bằng không hoặc chỉ gồm thời gian thử việc và thời gian chưa đóng. Thời gian lẻ từ 6 tháng trở xuống tính nửa năm, trên 6 tháng tính một năm. Ví dụ: bạn làm 6 năm, trong đó 2 tháng thử việc không đóng bảo hiểm thất nghiệp, còn lại đóng đủ. Thời gian tính trợ cấp là 2 tháng, làm tròn thành nửa năm, hưởng một phần tư tháng lương bình quân. Nếu công ty không đóng bảo hiểm thất nghiệp cho bạn trong một giai đoạn, giai đoạn đó được tính trợ cấp thôi việc và bạn nên yêu cầu đối chiếu. 5. Công ty phải thanh toán và trả giấy tờ trong bao lâu (Điều 48) • Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, hai bên thanh toán đầy đủ các khoản liên quan: lương những ngày đã làm, tiền phép năm chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc. • Được kéo dài tối đa 30 ngày chỉ trong 4 trường hợp: công ty chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế; chia tách, sáp nhập, chuyển nhượng doanh nghiệp; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. • Công ty phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại sổ cùng bản chính giấy tờ đã giữ; cung cấp bản sao tài liệu về quá trình làm việc nếu bạn yêu cầu, chi phí do công ty chịu. 6. Lưu ý về loại hợp đồng (Điều 20) Hợp đồng xác định thời hạn tối đa 36 tháng và chỉ được ký thêm một lần. Hết hạn mà bạn vẫn làm việc, trong 30 ngày hai bên phải ký hợp đồng mới; quá 30 ngày không ký thì hợp đồng đương nhiên trở thành không xác định thời hạn. Nếu bạn đang ở hợp đồng xác định thời hạn thứ ba trở đi, về pháp lý bạn đã là hợp đồng không xác định thời hạn và thời hạn báo trước là 45 ngày. 7. Nếu công ty chậm trả hoặc giữ sổ bảo hiểm Gửi văn bản yêu cầu, sau đó đề nghị hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện tại Tòa án nơi công ty đặt trụ sở. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (Điều 190). Từ 2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay Nghị định 12/2022 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, trong đó có hành vi không thanh toán đúng hạn khi chấm dứt hợp đồng. Sau khi nghỉ, nếu chưa có việc mới, nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.Nguồn: Điều 20, 34, 35, 40, 46, 48, 190, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7, 8, Nghị định 145/2020/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Làm thêm giờ tối đa bao nhiêu giờ và tiền lương làm thêm tính thế nào (150%, 200%, 300%)?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty tôi bắt tăng ca liên tục, có tháng hơn 60 giờ, ngày lễ cũng phải đi làm. Luật cho phép làm thêm tối đa bao nhiêu giờ một ngày, một tháng, một năm? Tiền lương làm thêm ngày thường, cuối tuần, ngày lễ và ban đêm tính thế nào? Công ty có được ép tôi tăng ca không?
Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định đủ ba điều bạn hỏi: giới hạn giờ, cách trả lương và quyền từ chối. Mức 60 giờ một tháng như công ty bạn đang áp dụng vượt trần luật định. 1. Giờ làm việc bình thường (Điều 105) Không quá 8 giờ một ngày và 48 giờ một tuần. Nếu công ty quy định giờ làm theo tuần thì tối đa 10 giờ một ngày nhưng vẫn không quá 48 giờ một tuần. Mọi giờ làm ngoài mức này theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động là làm thêm giờ (Điều 107 khoản 1). 2. Giới hạn làm thêm giờ (Điều 107 khoản 2 và 3; Điều 60 Nghị định 145/2020) • Trong ngày: không quá 50% số giờ làm việc bình thường của ngày đó. Nếu làm theo tuần, tổng giờ bình thường cộng giờ làm thêm không quá 12 giờ một ngày. Làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần cũng không quá 12 giờ một ngày. • Trong tháng: không quá 40 giờ. • Trong năm: không quá 200 giờ. • Riêng một số ngành nghề, trường hợp được làm thêm đến 300 giờ một năm: sản xuất, gia công xuất khẩu dệt may, da giày, điện, điện tử, chế biến nông lâm thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp thoát nước; công việc đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường thiếu; công việc cấp bách do tính thời vụ, thiên tai, sự cố kỹ thuật. Nghị định 145/2020 Điều 61 bổ sung thêm: dịch vụ công, khám chữa bệnh, giáo dục, và doanh nghiệp áp dụng tuần làm việc không quá 44 giờ. Trần 40 giờ một tháng áp dụng cho cả trường hợp được làm thêm 300 giờ một năm. Vì vậy 60 giờ một tháng là vi phạm dù công ty thuộc ngành nào. Khi tổ chức làm thêm trên 200 đến 300 giờ một năm, công ty phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh (hiện là Sở Nội vụ), chậm nhất 15 ngày kể từ ngày bắt đầu, theo Mẫu 02/PLIV (Điều 107 khoản 4; Điều 62 Nghị định 145/2020). 3. Công ty có được ép tăng ca không Không. Điều kiện đầu tiên để sử dụng người lao động làm thêm giờ là phải được sự đồng ý của người lao động (Điều 107 khoản 2 điểm a). Sự đồng ý phải bao gồm thời gian, địa điểm và công việc làm thêm (Điều 59 Nghị định 145/2020). Bạn có quyền từ chối và không thể bị xử lý kỷ luật vì từ chối làm thêm. Chỉ hai trường hợp ngoại lệ theo Điều 108, khi người lao động không được từ chối và không bị giới hạn số giờ: thực hiện lệnh động viên, huy động vì quốc phòng, an ninh; và các công việc bảo vệ tính mạng, tài sản khi phòng ngừa, khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa. 4. Tiền lương làm thêm giờ (Điều 98) Tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm: • Ngày thường: ít nhất 150%. • Ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%. • Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ đối với người hưởng lương ngày. Nghĩa là đi làm ngày lễ, bạn nhận tổng cộng 400% cho ngày đó. • Làm việc ban đêm (22 giờ đến 6 giờ sáng): được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường. • Làm thêm giờ vào ban đêm: ngoài mức 150%, 200% hoặc 300% và 30% phụ cấp đêm, còn được trả thêm 20% tiền lương giờ ban ngày của ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ tương ứng. Công thức theo Điều 55 Nghị định 145/2020: tiền lương làm thêm = tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x 150% hoặc 200% hoặc 300% x số giờ làm thêm. Tiền lương giờ thực trả không bao gồm tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, tiền thưởng và tiền lương làm thêm của tháng trước. Ví dụ: lương 12 triệu đồng một tháng, 26 ngày công, 8 giờ một ngày, tiền lương giờ khoảng 57.700 đồng. Một giờ làm thêm ngày thường ít nhất 86.500 đồng; ngày chủ nhật ít nhất 115.400 đồng; ngày lễ ít nhất 173.100 đồng. Nếu ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần, đi làm ngày đó tính theo mức ngày lễ. Đi làm vào ngày nghỉ bù thì tính theo mức ngày nghỉ hằng tuần (Điều 55 khoản 3 Nghị định 145/2020). 5. Ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương (Điều 112) Tổng cộng 11 ngày: Tết Dương lịch 1 ngày; Tết Âm lịch 5 ngày; Ngày Chiến thắng 30/4 1 ngày; Quốc tế lao động 1/5 1 ngày; Quốc khánh 2 ngày (2/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau); Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch 1 ngày. Người lao động nước ngoài được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền và 1 ngày Quốc khánh của nước họ. 6. Bạn nên làm gì • Đối chiếu bảng chấm công và bảng lương với các mức trên. Giữ bản chụp bảng chấm công, tin nhắn điều động tăng ca. • Kiến nghị trực tiếp với công ty hoặc qua công đoàn cơ sở. Nếu không giải quyết, gửi đơn đến hòa giải viên lao động hoặc phản ánh đến cơ quan quản lý lao động cấp tỉnh để thanh tra. • Tranh chấp về tiền lương làm thêm có thể khởi kiện ra Tòa án; thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm kể từ ngày phát hiện quyền bị vi phạm.Nguồn: Điều 98, 105, 107, 108, 112, Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 55, 59, 60, 61, 62, Nghị định 145/2020/NĐ-CP
74/2025/QH15Còn hiệu lực

Trợ cấp thất nghiệp từ 2026: điều kiện, mức hưởng, thời gian hưởng và thủ tục theo Luật Việc làm mới

Luật · Ban hành 16.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Tôi vừa nghỉ việc, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp hơn 3 năm. Từ 2026 áp dụng Luật Việc làm mới, vậy tôi có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không, được bao nhiêu tiền, hưởng mấy tháng, nộp hồ sơ ở đâu và trong bao lâu?
Từ ngày 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp được giải quyết theo Luật Việc làm số 74/2025/QH15 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Luật Việc làm 38/2013 cùng Nghị định 28/2015, 61/2020 hết hiệu lực từ ngày này. Hồ sơ đã nộp trước 01/01/2026 nhưng chưa có quyết định hưởng cũng được giải quyết theo luật mới (Điều 55 khoản 4). 1. Điều kiện hưởng (Điều 38 khoản 1 Luật Việc làm 2025) Bạn được hưởng khi có đủ 4 điều kiện: • Chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Không được hưởng nếu bạn đơn phương chấm dứt trái pháp luật, hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu. • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ. Nếu hợp đồng của bạn có thời hạn từ 1 đến dưới 12 tháng thì tính trong 36 tháng. • Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. • Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ chưa tìm được việc làm mới thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không đi nghĩa vụ quân sự, không đi học trên 12 tháng, không ra nước ngoài định cư. Với 3 năm đóng và nghỉ việc đúng luật, bạn đủ điều kiện. 2. Mức hưởng mỗi tháng (Điều 39 khoản 1) Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ. Mức tối đa không quá 5 lần lương tối thiểu vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng. Luật mới bỏ cách tính trần theo lương cơ sở cho khu vực nhà nước, mọi người lao động đều dùng chung một trần theo lương tối thiểu vùng. Ví dụ: lương đóng bảo hiểm thất nghiệp bình quân 6 tháng cuối là 15 triệu đồng thì trợ cấp mỗi tháng là 9 triệu đồng. 3. Được hưởng bao nhiêu tháng (Điều 39 khoản 2) • Đóng đủ 12 đến 36 tháng: hưởng 3 tháng. • Sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được thêm 1 tháng. • Tối đa 12 tháng. Đóng 3 năm (36 tháng) thì hưởng 3 tháng. Đóng 4 năm thì 4 tháng, 5 năm thì 5 tháng, đóng từ 12 năm trở lên thì hưởng tối đa 12 tháng. 4. Thời điểm bắt đầu hưởng và bảo hiểm y tế Trợ cấp được tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (Điều 39 khoản 3). Luật cũ tính từ ngày thứ 16, nên luật mới nhanh hơn 5 ngày. Trong thời gian hưởng trợ cấp, bạn được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (Điều 39 khoản 4). 5. Hồ sơ và nơi nộp (Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP) Hồ sơ gồm: • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10. • Giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng: hợp đồng đã hết hạn, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng (bản chính, bản sao chứng thực hoặc bản điện tử). • Sổ bảo hiểm xã hội. Nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia cho tổ chức dịch vụ việc làm công (trung tâm dịch vụ việc làm) tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp, trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc. Chỉ được ủy quyền người khác nộp hoặc gửi bưu điện khi ốm đau, thai sản, tai nạn, thiên tai, dịch bệnh có xác nhận. Trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trong 5 ngày làm việc (Điều 16 Nghị định 374/2025). 6. Nghĩa vụ trong thời gian hưởng: thông báo tìm việc hằng tháng Hằng tháng bạn phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng, trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (Điều 40 Luật; Điều 21 Nghị định 374/2025). Từ tháng thứ hai, ngày thông báo nằm trong 3 ngày làm việc đầu tiên của tháng hưởng. Không thông báo thì bị tạm dừng hưởng tháng đó, không được truy lĩnh và thời gian tạm dừng không được bảo lưu (Điều 41 khoản 2). Không thông báo 3 tháng liên tục thì bị chấm dứt hưởng. 7. Các trường hợp bị chấm dứt hưởng (Điều 41 khoản 4) Bạn bị chấm dứt hưởng khi: có việc làm mới thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; đi nghĩa vụ quân sự; hưởng lương hưu; từ chối 2 lần việc làm do trung tâm giới thiệu mà không có lý do chính đáng; không thông báo tìm việc 3 tháng liên tục; ra nước ngoài định cư; đi học trên 12 tháng; bị xử phạt hành chính về bảo hiểm thất nghiệp; bị tạm giam hoặc chấp hành án tù; hoặc tự đề nghị chấm dứt. Nếu chấm dứt do có việc làm mới, đi nghĩa vụ quân sự, đi học, bị tạm giam hoặc tự đề nghị, thời gian đóng chưa hưởng được bảo lưu cho lần sau, với điều kiện bạn đã thông báo cho trung tâm (Điều 41 khoản 5). 8. Những điểm mới đáng chú ý so với luật 2013 • Người làm hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên đã thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp, thay vì từ 3 tháng như trước (Điều 31 khoản 1). • Mức đóng: người lao động 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động 1% quỹ tiền lương (Điều 33 Luật; Điều 4 Nghị định 374/2025). Trần tiền lương đóng là 20 lần lương tối thiểu vùng (Điều 34 khoản 2). • Bắt đầu hưởng từ ngày làm việc thứ 11 thay vì ngày thứ 16. • Một trần mức hưởng duy nhất theo lương tối thiểu vùng. • Người đang hưởng lương hưu, người thử việc và người giúp việc gia đình không thuộc diện tham gia (Điều 31 khoản 2). Lưu ý: cơ quan ra quyết định là Sở Nội vụ, do chức năng lao động đã chuyển từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sang Sở Nội vụ sau sắp xếp bộ máy năm 2025.Nguồn: Điều 31, 33, 34, 38, 39, 40, 41, 54, 55, Luật Việc làm 74/2025/QH15; Điều 4, 14, 15, 16, 21, 45, Nghị định 374/2025/NĐ-CP
91/2025/QH15Còn hiệu lực

DPO (nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân) có những nhiệm vụ gì theo luật Việt Nam? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty tôi phải chỉ định nhân sự/bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân (DPO) theo luật mới. Vai trò này có bắt buộc với mọi doanh nghiệp không, gồm những nhiệm vụ gì, có thời hạn nào phải tuân thủ, người đảm nhiệm cần điều kiện gì, và khác gì so với DPO theo GDPR?
Pháp luật Việt Nam không dùng thuật ngữ "DPO" hay "chuyên gia bảo vệ dữ liệu". Vai trò này được quy định là BỘ PHẬN, NHÂN SỰ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN trong nội bộ tổ chức, hoặc TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN thuê ngoài. Từ 01/01/2026, MỌI cơ quan, tổ chức đều phải chỉ định hoặc thuê vai trò này. Khung pháp lý là Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 13/2023/NĐ-CP). 1) AI PHẢI CHỈ ĐỊNH DPO Khoản 2 Điều 33 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15: "Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ định bộ phận, nhân sự đủ điều kiện năng lực bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân." Nghĩa vụ này áp dụng cho MỌI cơ quan, tổ chức - không giới hạn ở nơi xử lý dữ liệu nhạy cảm hay quy mô lớn. Đây là thay đổi lớn so với quy định cũ (Nghị định 13/2023 chỉ đặt nghĩa vụ này ở điều về dữ liệu nhạy cảm). Tổ chức có hai phương án: (A) chỉ định bộ phận/nhân sự nội bộ bằng văn bản; hoặc (B) ký hợp đồng thuê tổ chức/cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân (có thể kết hợp cả hai). Về vị trí: khoản 1 Điều 33 xác định "lực lượng bảo vệ dữ liệu cá nhân" gồm cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an; bộ phận, nhân sự trong cơ quan, tổ chức; tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ; và lực lượng được huy động. DPO là cầu nối giữa tổ chức và cơ quan chuyên trách. 2) BẢY NHÓM NHIỆM VỤ CỐT LÕI (Điều 14 Nghị định 356/2025/NĐ-CP) Bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân có các nhiệm vụ sau (nhân sự bảo vệ DLCN thực hiện với vai trò tham mưu, tham gia): (1) Xây dựng chính sách, quy trình, biểu mẫu để tổ chức tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. (2) Tổ chức thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân (tiếp nhận, xử lý yêu cầu đúng thời hạn - xem mục 4). (3) Đánh giá tuân thủ định kỳ: rà soát mức độ tuân thủ, lập báo cáo và đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro. (4) Lập hồ sơ và làm việc với cơ quan chuyên trách: chuẩn bị hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu ra nước ngoài; tiếp nhận và báo cáo vi phạm; đáp ứng yêu cầu của cơ quan chức năng. (5) Lập kế hoạch và tổ chức đào tạo, tập huấn định kỳ về bảo vệ dữ liệu cá nhân. (6) Triển khai biện pháp bảo mật kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương án ứng phó khẩn cấp với sự cố dữ liệu cá nhân. (7) Nghiên cứu, đề xuất các quyết định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức. 3) BA NGHĨA VỤ CÓ THỜI HẠN BẮT BUỘC (phần dễ bị xử phạt nhất) a) THÔNG BÁO VI PHẠM - CHẬM NHẤT 72 GIỜ. Khoản 1 Điều 23 Luật 91/2025/QH15: khi phát hiện vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân "có thể gây tổn hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của chủ thể dữ liệu cá nhân thì phải thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân chậm nhất là 72 giờ kể từ khi phát hiện hành vi vi phạm." Phải lập biên bản xác nhận vi phạm (khoản 2). Nội dung thông báo (Điều 28 Nghị định 356/2025): tính chất vi phạm (thời gian, địa điểm, hành vi, loại và số lượng dữ liệu); chi tiết liên lạc của bộ phận/nhân sự bảo vệ DLCN; hậu quả có thể xảy ra; biện pháp khắc phục - theo Mẫu số 08. Bên xử lý phát hiện vi phạm phải thông báo kịp thời cho bên kiểm soát. b) HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN - GỬI TRONG 60 NGÀY. Khoản 1 Điều 21 Luật 91/2025/QH15: bên kiểm soát, bên kiểm soát và xử lý "lập, lưu trữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và gửi 01 bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên xử lý dữ liệu cá nhân". Hồ sơ (Điều 19 Nghị định 356/2025) gồm báo cáo theo Mẫu số 10, bản sao hợp đồng/thỏa thuận xử lý, chính sách - quy trình - biểu mẫu; báo cáo phải ghi chi tiết liên lạc của bộ phận/nhân sự bảo vệ DLCN, mục đích, loại dữ liệu, luồng dữ liệu, chính sách đồng ý và lưu trữ, biện pháp bảo mật, tự đánh giá tuân thủ và rủi ro. Cơ quan chức năng trả kết quả trong 15 ngày; nếu thiếu thì cho 30 ngày để hoàn thiện. Hồ sơ phải "luôn có sẵn" để phục vụ kiểm tra. Cơ quan nhà nước được miễn. c) HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHUYỂN DỮ LIỆU RA NƯỚC NGOÀI - GỬI TRONG 60 NGÀY. Khoản 2 Điều 20 Luật 91/2025/QH15: cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới "phải lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới và gửi 01 bản chính cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong thời gian 60 ngày kể từ ngày đầu tiên chuyển". Hồ sơ theo Điều 18 Nghị định 356/2025 (Mẫu số 09), cũng ghi chi tiết liên lạc của DPO và đánh giá mức độ bảo vệ của bên nhận. Một số trường hợp được miễn (cơ quan nhà nước; tổ chức lưu dữ liệu nhân sự của mình trên đám mây; cá nhân tự chuyển dữ liệu của mình). 4) THỜI HẠN XỬ LÝ YÊU CẦU CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU (Điều 5 Nghị định 356/2025/NĐ-CP) DPO phải xây dựng quy trình để chủ thể dữ liệu thực hiện các quyền tại Điều 4 Luật 91/2025 (được biết, đồng ý/rút đồng ý, xem/chỉnh sửa, yêu cầu cung cấp/xóa/hạn chế/phản đối, khiếu nại - khởi kiện - bồi thường, yêu cầu biện pháp bảo vệ). Mọi yêu cầu phải được PHẢN HỒI TRONG 02 NGÀY LÀM VIỆC; thời hạn thực hiện: - Rút đồng ý, hạn chế, phản đối xử lý: thực hiện trong 15 ngày (20 ngày nếu qua bên xử lý/bên thứ ba); gia hạn một lần tối đa 15 ngày. - Xem, chỉnh sửa, cung cấp dữ liệu: 10 ngày (15 ngày nếu qua bên xử lý/bên thứ ba); gia hạn tối đa 10 ngày. - Xóa dữ liệu: 20 ngày (30 ngày nếu qua bên xử lý/bên thứ ba); gia hạn tối đa 20 ngày. - Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo vệ: 15 ngày; gia hạn tối đa 15 ngày. Mỗi lần gia hạn phải thông báo cho chủ thể dữ liệu kèm lý do. 5) HỒ SƠ PHẢI LƯU TRỮ VÀ CẬP NHẬT - Hồ sơ đánh giá tác động xử lý DLCN và hồ sơ chuyển dữ liệu xuyên biên giới: lưu từ thời điểm bắt đầu, luôn có sẵn để kiểm tra (Điều 21 Luật; Điều 18-19 Nghị định). - Cập nhật hồ sơ ĐỊNH KỲ 6 THÁNG khi có thay đổi; cập nhật ngay khi tổ chức lại/giải thể, đổi bên cung cấp dịch vụ, hoặc thay đổi ngành nghề liên quan xử lý dữ liệu (Điều 22 Luật 91/2025). - Biên bản xác nhận vi phạm mỗi khi xảy ra vi phạm (khoản 2 Điều 23 Luật). - Văn bản chỉ định nhân sự/bộ phận (nêu chức năng, quyền hạn) và thỏa thuận bảo mật với nhân sự (Điều 13 Nghị định); hồ sơ năng lực nếu thuê tổ chức dịch vụ (Điều 16). 6) ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA DPO VÀ NGHĨA VỤ CÔNG KHAI - Nhân sự nội bộ (khoản 2 Điều 13 Nghị định 356/2025): "a) Có trình độ cao đẳng trở lên; b) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác… liên quan đến một trong các lĩnh vực về pháp chế, công nghệ thông tin, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ, quản lý nhân sự, tổ chức cán bộ; c) Đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân." Việc chỉ định phải bằng văn bản nêu rõ chức năng, quyền hạn; tổ chức ký thỏa thuận bảo mật và phải đào tạo nhân sự này. - Cá nhân cung cấp dịch vụ (khoản 2 Điều 15): cao đẳng trở lên, ít nhất 03 năm kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu. Tổ chức cung cấp dịch vụ (khoản 1 Điều 16): có ít nhất 03 nhân sự đủ điều kiện nêu trên. - CÔNG KHAI, KHÔNG ĐĂNG KÝ: thông tin về nhân sự/tổ chức bảo vệ DLCN phải được công khai cho chủ thể dữ liệu và các bên liên quan (khoản 3 Điều 15, khoản 3 Điều 16). Danh tính DPO đến cơ quan chức năng gián tiếp qua các hồ sơ DPIA, hồ sơ chuyển dữ liệu và thông báo vi phạm. 7) ĐIỂM MỚI SO VỚI NGHỊ ĐỊNH 13/2023 - Mở rộng phạm vi: trước đây nghĩa vụ chỉ định bộ phận/nhân sự bảo vệ DLCN nằm trong điều về dữ liệu nhạy cảm (Điều 28 Nghị định 13/2023); nay áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức. - Bỏ nghĩa vụ "thông báo danh tính DPO" cho cơ quan chức năng: Nghị định 13/2023 buộc "trao đổi thông tin về bộ phận và cá nhân phụ trách… với Cơ quan chuyên trách"; khung 2026 không còn nghĩa vụ đăng ký riêng này. 8) NHỮNG GÌ LUẬT VIỆT NAM KHÔNG QUY ĐỊNH (đừng nhầm với GDPR) - Không có chức danh luật định "chuyên gia bảo vệ dữ liệu cá nhân"; luật chỉ dùng "nhân sự/bộ phận" và "tổ chức/cá nhân cung cấp dịch vụ". - Không quy định về tính độc lập, xung đột lợi ích, "không nhận chỉ đạo" hay bảo vệ DPO khỏi bị sa thải (khác GDPR Điều 38); chỉ có văn bản chỉ định và thỏa thuận bảo mật. - Không có nghĩa vụ đăng ký danh tính DPO với cơ quan chức năng (khác GDPR Điều 37.7). - Không có ngưỡng số nhân sự/hồ sơ để xác định khi nào bắt buộc có DPO - nghĩa vụ áp dụng cho mọi tổ chức. - Mốc 72 giờ chỉ áp dụng khi thông báo cho cơ quan chức năng; luật không đặt mốc riêng buộc thông báo trực tiếp cho từng chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng. CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH Bộ Công an là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân (Điều 36 Luật 91/2025). Cơ quan chuyên trách là đơn vị trực thuộc Bộ Công an (Điều 39 Nghị định 356/2025) - theo biểu mẫu kèm Nghị định là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05). Hồ sơ nộp qua đơn vị này hoặc Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân. DOANH NGHIỆP NÊN LÀM GÌ 1) Ra văn bản chỉ định bộ phận/nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân đủ điều kiện (hoặc ký hợp đồng thuê dịch vụ); ký thỏa thuận bảo mật; công khai thông tin DPO cho chủ thể dữ liệu. 2) Ban hành chính sách, quy trình, biểu mẫu bảo vệ dữ liệu cá nhân; xây quy trình tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu với các mốc 02 ngày làm việc/10-20 ngày. 3) Lập và nộp hồ sơ đánh giá tác động xử lý DLCN (và hồ sơ chuyển dữ liệu xuyên biên giới nếu có) trong 60 ngày; cập nhật định kỳ 6 tháng. 4) Thiết lập quy trình phát hiện - lập biên bản - thông báo vi phạm trong 72 giờ; chuẩn bị phương án ứng phó sự cố. 5) Tổ chức đào tạo định kỳ; đánh giá tuân thủ và báo cáo rủi ro theo định kỳ. Mức xử phạt cụ thể nằm ở văn bản xử phạt vi phạm hành chính riêng; hãy đối chiếu bản hợp nhất mới nhất và tham vấn chuyên môn trước khi áp dụng.Nguồn: Điều 4, 20, 21, 22, 23, 33, 36 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 5, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 28, 39 Nghị định 356/2025/NĐ-CP; đối chiếu Điều 28 Nghị định 13/2023/NĐ-CP (hết hiệu lực 01/01/2026)
109/2025/QH15Còn hiệu lực

Giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân: mức mới 15,5 triệu/tháng áp dụng từ 2026

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Nghe nói mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đã tăng. Vậy mức giảm trừ cho bản thân và cho người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu, áp dụng từ khi nào, và tăng bao nhiêu so với mức cũ?
Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đã được NÂNG lên: 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đây là mức mới theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, tăng đáng kể so với mức cũ (11 triệu + 4,4 triệu). 1) MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH MỚI Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 quy định: "Giảm trừ gia cảnh gồm: a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng." Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế: người nộp thuế được trừ 15,5 triệu/tháng cho bản thân, cộng 6,2 triệu/tháng cho mỗi người phụ thuộc (con nhỏ, cha mẹ già không có thu nhập... theo quy định). Chỉ phần thu nhập vượt trên tổng mức giảm trừ mới phải chịu thuế. 2) SO VỚI MỨC CŨ Mức giảm trừ trước đây là 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, áp dụng cùng Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12). Như vậy mức mới nâng bản thân từ 11 lên 15,5 triệu/tháng, và người phụ thuộc từ 4,4 lên 6,2 triệu/tháng - giúp giảm số thuế phải nộp cho người làm công ăn lương, đặc biệt người có người phụ thuộc. 3) THỜI ĐIỂM ÁP DỤNG Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: "1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026…; 2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ… tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026." Luật 109/2025/QH15 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (04/2007/QH12) và các luật sửa đổi trước đó. Mức giảm trừ mới áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. 4) LƯU Ý - Giảm trừ cho người phụ thuộc chỉ được tính khi người nộp thuế đã ĐĂNG KÝ người phụ thuộc và người phụ thuộc đáp ứng điều kiện (con dưới 18 tuổi hoặc con trên 18 tuổi không có khả năng lao động, cha mẹ/người khác không có thu nhập hoặc thu nhập thấp theo quy định...). - Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ MỘT LẦN vào một người nộp thuế. - Ngoài giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế còn được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện... theo quy định trước khi tính thuế. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định số người phụ thuộc đủ điều kiện và ĐĂNG KÝ người phụ thuộc với cơ quan thuế/qua đơn vị chi trả thu nhập để được giảm trừ. 2) Tính lại thu nhập tính thuế theo mức giảm trừ mới (15,5 triệu + 6,2 triệu/người phụ thuộc) cho kỳ tính thuế 2026. 3) Nếu bị khấu trừ thừa trong năm, thực hiện quyết toán thuế để được hoàn phần nộp thừa. 4) Theo dõi nghị định, thông tư hướng dẫn Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 (ví dụ Nghị định hướng dẫn) để áp dụng đúng; khi cần, hỏi cơ quan thuế hoặc bộ phận kế toán.Nguồn: Điều 10, Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026); mức cũ theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
19/2023/QH15Còn hiệu lực

Mua phải hàng lỗi, hàng giả thì người tiêu dùng có những quyền gì? (Luật mới 19/2023)

Luật · Ban hành 20.06.2023 · Hiệu lực 01.07.2024

Tôi mua phải hàng lỗi, hàng kém chất lượng hoặc hàng giả. Theo luật bảo vệ người tiêu dùng mới, tôi có những quyền gì, có được đòi bồi thường, đổi/trả không, và khiếu nại ở đâu?
Người tiêu dùng mua phải hàng lỗi, hàng giả có nhiều quyền được pháp luật bảo vệ: được yêu cầu bồi thường thiệt hại, được cung cấp thông tin trung thực, và được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Văn bản áp dụng hiện nay là Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 (hiệu lực 01/07/2024, thay Luật năm 2010). 1) VĂN BẢN ĐANG ÁP DỤNG Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2024, thay thế Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 (59/2010/QH12). Đây là khung pháp lý mới, mở rộng và cập nhật quyền của người tiêu dùng (kể cả giao dịch trên không gian mạng). 2) CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Điều 4 Luật 19/2023/QH15 quy định các quyền, trong đó đáng chú ý: "1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… 2. Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn gốc, xuất xứ… 5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, giá… hoặc không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết… 7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình…" Như vậy khi mua phải hàng lỗi/giả, bạn có quyền: (a) yêu cầu bồi thường thiệt hại (khoản 5); (b) yêu cầu cung cấp thông tin, hóa đơn, chứng từ (khoản 2); (c) khiếu nại, tố cáo, khởi kiện (khoản 7). 3) TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN BÁN Luật 19/2023/QH15 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: trách nhiệm bảo hành sản phẩm; trách nhiệm THU HỒI sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật; và trách nhiệm BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra. Riêng hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc, hàng vi phạm còn bị xử lý theo pháp luật về xử phạt trong lĩnh vực thương mại và có thể bị xử lý hình sự. 4) KHIẾU NẠI, YÊU CẦU GIẢI QUYẾT Ở ĐÂU Người tiêu dùng có thể: (a) yêu cầu trực tiếp bên bán đổi/trả, bảo hành, bồi thường; (b) phản ánh, khiếu nại tới cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (ngành Công Thương) hoặc tổ chức xã hội về bảo vệ người tiêu dùng; (c) yêu cầu hòa giải; (d) khởi kiện ra Tòa án. Với hàng giả, có thể tố giác tới cơ quan quản lý thị trường, công an. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Giữ chứng cứ: hóa đơn, chứng từ mua hàng, bao bì, sản phẩm lỗi, tin nhắn/quảng cáo của người bán, ảnh chụp. 2) Liên hệ bên bán yêu cầu đổi/trả, bảo hành hoặc bồi thường theo cam kết và theo Điều 4 Luật 19/2023/QH15. 3) Nếu bên bán không giải quyết: khiếu nại tới cơ quan bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng/quản lý thị trường, hoặc yêu cầu hòa giải, khởi kiện. 4) Với hàng giả, hàng nhái: tố giác tới cơ quan quản lý thị trường/công an để xử lý. 5) Với thiệt hại lớn hoặc tranh chấp phức tạp, cân nhắc nhờ tổ chức xã hội bảo vệ người tiêu dùng hỗ trợ hoặc tham vấn luật sư.Nguồn: Điều 4 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 19/2023/QH15 (hiệu lực 01/07/2024, thay thế Luật 59/2010/QH12)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.