← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 16

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 16/72

50/2005/QH11Còn hiệu lực

Phần mềm nhân viên viết trong giờ làm thuộc về ai?

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Phần mềm do nhân viên viết trong giờ làm thuộc về ai?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Nếu viết phần mềm là nhiệm vụ công ty giao, mặc định công ty là chủ sở hữu quyền tác giả. Nhân viên vẫn là tác giả. Theo khoản 1 Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH), tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo cho người của mình nắm các quyền tài sản tại Điều 20 (sao chép, làm phiên bản phái sinh, phân phối, đưa lên mạng) và quyền công bố (khoản 3 Điều 19), trừ khi có thỏa thuận khác. Nhân viên giữ quyền đứng tên, được nêu tên và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (khoản 2, 4 Điều 19). Việc sửa chữa, nâng cấp chương trình do tác giả và chủ sở hữu thỏa thuận bằng văn bản (khoản 1 Điều 22, sửa đổi bởi Luật 131/2025/QH15 từ 01/4/2026). Quyền phát sinh ngay khi viết ra, dù là mã nguồn hay mã máy, không cần đăng ký (khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 22). Chỗ hay tranh chấp: 1) Code viết trong giờ làm nhưng ngoài việc được giao. Khoản 1 Điều 39 dựa vào việc "giao nhiệm vụ", không nhắc đến giờ làm, nên cần ghi rõ phạm vi công việc trong hợp đồng. 2) Thuê freelancer, công ty ngoài: bên giao kết hợp đồng là chủ sở hữu, trừ khi thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 39). Nên ghi trong hợp đồng điều khoản chuyển giao toàn bộ quyền tài sản với sản phẩm làm ra, kể cả mã nguồn và tài liệu. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là chứng cứ chứng minh quyền khi tranh chấp (điểm a khoản 2 Điều 203).Nguồn: Khoản 1 Điều 6, điểm m khoản 1 Điều 14, Điều 19, Điều 20, khoản 1 Điều 22 (sửa đổi bởi Luật 131/2025/QH15), Điều 39, điểm a khoản 2 Điều 203 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH)
50/2005/QH11Còn hiệu lực

Logo chưa đăng ký nhãn hiệu, bị người khác đăng ký trước thì làm gì?

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Logo chưa đăng ký nhãn hiệu mà bị người khác đăng ký trước thì làm gì?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Bạn không tự động giữ được logo làm nhãn hiệu, vì văn bằng cấp cho đơn nộp sớm nhất (khoản 2 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ, văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH). Nhưng vẫn có cách xử lý, tùy đơn của bên kia đang ở giai đoạn nào. 1) Đơn đã công bố, chưa cấp: nộp ý kiến phản đối trong 3 tháng kể từ ngày công bố, kèm chứng cứ và phí (điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 112a). 2) Đã cấp văn bằng: yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ hủy bỏ hiệu lực, dựa vào: • Người nộp đơn có dụng ý xấu, như đối tác, nhân viên cũ đăng ký trước để chiếm logo (điểm a khoản 1 Điều 96); yêu cầu được trong suốt thời hạn bảo hộ. • Logo là tác phẩm có quyền tác giả từ khi tạo ra (khoản 1 Điều 6); dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm mà không được phép thì không được bảo hộ làm nhãn hiệu (khoản 7 Điều 73). • Logo đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi trước ngày họ nộp đơn, hoặc trùng tên thương mại bạn đang dùng (điểm g, k khoản 2 Điều 74). Với căn cứ không phải dụng ý xấu, thời hiệu là 5 năm kể từ ngày cấp văn bằng (khoản 4 Điều 96). Việc cần làm ngay: gom chứng cứ có ngày tháng (file thiết kế gốc, hợp đồng thiết kế, ảnh biển hiệu) và nộp đơn của chính mình. Cẩn trọng khi tiếp tục dùng logo, vì dùng dấu hiệu trùng nhãn hiệu đã bảo hộ có thể bị coi là xâm phạm (Điều 129).Nguồn: Khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 73, điểm g, k khoản 2 Điều 74, khoản 2 Điều 90, khoản 1, 2, 4 Điều 96, Điều 112a, Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH)
50/2005/QH11Còn hiệu lực

Bí mật kinh doanh được bảo vệ ra sao, nhân viên tiết lộ thì xử lý thế nào?

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Bí mật kinh doanh được bảo vệ thế nào, nhân viên tiết lộ thì xử lý ra sao?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Bí mật kinh doanh được bảo hộ mà không cần đăng ký, nhưng chỉ khi công ty tự giữ bí mật nó. Nhân viên tiết lộ có thể bị sa thải, phải bồi thường và bị phạt hành chính. Theo khoản 23 Điều 4 và Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH), thông tin được bảo hộ khi không phải hiểu biết thông thường, tạo lợi thế kinh doanh và được chủ sở hữu bảo mật bằng biện pháp cần thiết. Bí mật nhân viên tạo ra khi làm việc thuộc về công ty, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 121). Công ty nên: 1) Ký thỏa thuận bảo mật ghi rõ nội dung, thời hạn bảo vệ, quyền lợi và bồi thường khi vi phạm (khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14). 2) Đưa hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh vào nội quy lao động. 3) Phân quyền truy cập, đánh dấu tài liệu mật. Khi nhân viên tiết lộ: • Có thể sa thải nếu nội quy có quy định (khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động); thời hiệu xử lý là 12 tháng (khoản 1 Điều 123). • Bộc lộ, sử dụng bí mật không được phép là xâm phạm (điểm b khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ). Nếu không tính được thiệt hại, tòa quyết định bồi thường tối đa 1 tỷ đồng (Điều 205). • Phạt 50 đến 100 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với tổ chức (khoản 15a Điều 14 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 46/2024/NĐ-CP).Nguồn: Khoản 23 Điều 4, điểm c khoản 3 Điều 6, Điều 84, khoản 3 Điều 121, điểm b khoản 1 Điều 127, Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH); khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 123, khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; khoản 15a Điều 14 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 46/2024/NĐ-CP)
143/2025/QH15Còn hiệu lực

Chuyển nhượng dự án đầu tư cần điều kiện gì?

Luật · Ban hành 11.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Chuyển nhượng dự án đầu tư cần điều kiện gì?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_document
Theo khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026), được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đáp ứng đủ: 1) Dự án hoặc phần chuyển nhượng chưa bị chấm dứt hoạt động theo khoản 1, 2 Điều 36. 2) Bên nhận là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, quốc phòng, an ninh, đất đai ở khoản 2 Điều 21. 3) Đáp ứng điều kiện của pháp luật đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có). 4) Đáp ứng điều kiện ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thủ tục: dự án có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đã chấp thuận nhà đầu tư thì làm thủ tục điều chỉnh dự án (điểm a khoản 2 Điều 34). Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, báo cáo tình hình thực hiện dự án, hợp đồng (hoặc hợp đồng nguyên tắc) chuyển nhượng, giấy tờ pháp lý hai bên và tài liệu năng lực tài chính của bên nhận (khoản 5 Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP). Dự án chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: được điều chỉnh trong 07 ngày làm việc (khoản 11 Điều 57, khoản 2 Điều 56). Dự án đã chấp thuận chủ trương và đã vận hành thì không phải xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương (khoản 10 Điều 57). Bên nhận kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện dự án; bên chuyển nhượng có thu nhập thì nộp thuế (khoản 2 Điều 57). Dự án bất động sản còn theo Luật Kinh doanh bất động sản (khoản 3, 4 Điều 57).Nguồn: Điều 34 khoản 1, 2 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 56 khoản 2, Điều 57 khoản 2 đến 5, 10, 11 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
143/2025/QH15Còn hiệu lực

Dự án đầu tư chậm tiến độ có bị chấm dứt, thu hồi không?

Luật · Ban hành 11.12.2025 · Hiệu lực 01.03.2026

Dự án đầu tư chậm tiến độ có bị chấm dứt, thu hồi không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_summaryget_documentsearch_legal_docs
Có. Theo điểm b khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/3/2026), cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt dự án nếu sau 24 tháng kể từ khi hết tiến độ thực hiện mục tiêu ghi trong văn bản chấp thuận chủ trương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà nhà đầu tư vẫn chưa hoàn thành và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi đó bị thu hồi (khoản 6 Điều 36). Hậu quả đi kèm: • Tiền ký quỹ chưa hoàn trả bị nộp vào ngân sách (khoản 12 Điều 27 Nghị định 96/2026/NĐ-CP). • Đất không sử dụng 12 tháng liên tục hoặc chậm 24 tháng so với tiến độ: được gia hạn tối đa 24 tháng, phải nộp thêm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian gia hạn; hết gia hạn vẫn chưa sử dụng thì bị thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất còn lại (khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024). Cách hạn chế rủi ro: 1) Thời gian chậm do bất khả kháng, chậm được giao đất, cơ quan nhà nước chậm thủ tục hoặc thay đổi quy hoạch không tính vào tiến độ (khoản 3 Điều 31 Luật Đầu tư). 2) Xin điều chỉnh tiến độ trước khi hết hạn. Dự án đã chấp thuận chủ trương chỉ được kéo dài tối đa 24 tháng so với tiến độ ban đầu, trừ các trường hợp ở khoản 4 Điều 33. 3) Không làm tiếp được thì chuyển nhượng khi dự án chưa bị chấm dứt (điểm a khoản 1 Điều 34).Nguồn: Điều 31 khoản 3, Điều 33 khoản 4, Điều 34 khoản 1, Điều 36 khoản 2 điểm b, khoản 6 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 27 khoản 12 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; Điều 81 khoản 8 Luật Đất đai 31/2024/QH15
34/2026/TT-NHNNCòn hiệu lực

Đầu tư ra nước ngoài có phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước không?

Thông tư · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 31.07.2026

Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có. Trước khi chuyển vốn bằng tiền ra nước ngoài, doanh nghiệp phải mở tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép và đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước (khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 13 Thông tư 34/2026/TT-NHNN, hiệu lực 31/7/2026). Trình tự: 1) Dự án từ 7 tỷ đồng trở lên, hoặc thuộc ngành ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, kinh doanh bất động sản: xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Bộ Tài chính. Dự án dưới 7 tỷ đồng, ngành khác: không cần giấy này, chỉ kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để lấy mã số (khoản 1 Điều 17, khoản 1, 5 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP). 2) Có chấp thuận của nước tiếp nhận hoặc tài liệu chứng minh quyền đầu tư ở đó, rồi mở tài khoản vốn đầu tư. 3) Đăng ký giao dịch ngoại hối; doanh nghiệp thường nộp tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi đặt trụ sở chính (khoản 2 Điều 12 Thông tư 34). Trước khi có các giấy tờ trên, chỉ được chuyển chi phí chuẩn bị đầu tư tối đa 5% tổng vốn và không quá 300.000 USD (khoản 5 Điều 32 Nghị định 103). Lợi nhuận phải chuyển về qua tài khoản vốn đầu tư trong 12 tháng kể từ ngày được chia, trừ phần giữ lại tái đầu tư (khoản 1 Điều 34 Nghị định 103). Mở, dùng tài khoản hoặc chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài sai quy định: doanh nghiệp bị phạt 60 đến 100 triệu đồng (điểm d, g khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 9 khoản 1, Điều 12 khoản 2, Điều 13 Thông tư 34/2026/TT-NHNN; Điều 17 khoản 1, Điều 18, Điều 32 khoản 5, Điều 34 khoản 1 Nghị định 103/2026/NĐ-CP; Điều 41 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Điều 27 khoản 4 Nghị định 340/2025/NĐ-CP
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Camera trong cửa hàng quay khách hàng có cần thông báo không?

Luật · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Camera trong cửa hàng quay khách hàng có cần thông báo không?

Công cụ đã dùng

get_document
Có. Cửa hàng được lắp camera an ninh mà không cần xin từng khách đồng ý, nhưng bắt buộc phải cho khách biết họ đang bị ghi hình. Theo Điều 32 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026): 1) Được ghi hình không cần đồng ý để bảo đảm an toàn, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, ví dụ chống trộm (khoản 1 điểm a). 2) Phải thông báo để người bị quay biết mình đang bị ghi hình (khoản 2). 3) Chỉ dùng hình ảnh đúng mục đích, chỉ lưu trong thời gian cần thiết, hết hạn phải xóa (khoản 3, 4). Cách làm: dán biển "Khu vực có camera giám sát" ở cửa và chỗ dễ thấy; quy định ai được xem, trích xuất; cài tự ghi đè. Phạt tổ chức theo Điều 71 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh chịu một nửa: • 10 đến 20 triệu đồng: lắp camera ở khu vực phục vụ khách mà không có biển báo dễ nhận biết; không cung cấp thông tin liên hệ khi khách yêu cầu truy xuất hình ảnh. • 30 đến 50 triệu đồng: dùng hình ảnh camera cho mục đích thương mại, phân tích hành vi, nhận diện khuôn mặt để lập hồ sơ khách mà không có đồng ý; trích xuất, chia sẻ, công khai đoạn ghi hình trái phép. Đăng clip khách bị nghi lấy trộm lên mạng có thể rơi vào hành vi công khai trái phép này.Nguồn: Điều 32 khoản 1, 2, 3, 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 7 khoản 1, Điều 71 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
38/2026/TT-NHNNCòn hiệu lực

Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là gì, chuyển vốn sai tài khoản thì sao?

Thông tư · Ban hành 31.07.2026 · Hiệu lực 18.08.2026

Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp là gì, chuyển vốn vào sai tài khoản thì sao?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Từ 18/8/2026, tài khoản này đổi tên thành "tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" (gọi tắt là tài khoản vốn đầu tư), theo Thông tư 38/2026/TT-NHNN thay Thông tư 06/2019/TT-NHNN. Đây là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép, chuyên để thu chi liên quan đến đầu tư nước ngoài (khoản 3 Điều 3). Ai phải mở (Điều 6): công ty do nhà đầu tư nước ngoài thành lập; công ty có nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ qua góp vốn, mua cổ phần; nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC, dự án PPP. Quy tắc chính: 1) Mỗi loại tiền 01 tài khoản, tất cả ở cùng 01 ngân hàng (khoản 1 Điều 7). 2) Góp vốn bằng tiền phải chuyển khoản vào tài khoản này (khoản 4 Điều 4). 3) Chuyển vốn, lợi nhuận ra nước ngoài sau này cũng đi qua tài khoản này (Điều 11, 12). 4) Công ty lập trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được mở tài khoản sớm, nhưng chỉ để nhận vốn, trả chi phí chuẩn bị đầu tư, hoàn vốn (khoản 3 Điều 7). Chuyển vốn sai tài khoản là vi phạm quy định sử dụng tài khoản và chuyển tiền đầu tư: cá nhân bị phạt 30 đến 50 triệu đồng, tổ chức 60 đến 100 triệu đồng (điểm d, g khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP). Công ty đã nhận vốn điều lệ vào tài khoản thanh toán thường trước 18/8/2026 thì được chuyển số tiền đó sang tài khoản vốn đầu tư (khoản 1 Điều 19).Nguồn: Điều 3 khoản 3, Điều 4 khoản 4, Điều 6, Điều 7 khoản 1, 3, Điều 11, 12, 18, 19 Thông tư 38/2026/TT-NHNN; Điều 27 khoản 4 điểm d, g, Điều 5 khoản 3 Nghị định 340/2025/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.