← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 21

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 21/72

48/2024/QH15Còn hiệu lực

Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT, mất bao lâu?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT, mất bao lâu?

Công cụ đã dùng

get_documentget_summarysearch_legal_docs
Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế trong 4 trường hợp chính (Điều 15 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, đã sửa đổi): 1) Xuất khẩu: thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, sau khi bù trừ với thuế hàng bán trong nước. Số hoàn không vượt 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn. 2) Dự án đầu tư mới, mở rộng đang trong giai đoạn đầu tư, còn thuế đầu vào từ 300 triệu đồng. Dự án chưa góp đủ vốn điều lệ thì chỉ được chuyển khấu trừ kỳ sau. 3) Chỉ kinh doanh hàng chịu thuế 5%, còn thuế đầu vào từ 300 triệu đồng sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tục. 4) Giải thể, phá sản còn thuế nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết. Thời gian (Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2026): • Báo tiếp nhận hồ sơ: 03 ngày làm việc. • Hồ sơ hoàn trước: có quyết định chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận. • Hồ sơ kiểm tra trước: chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi có kết luận kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp. Phải kiểm tra trước khi hoàn lần đầu, hồ sơ rủi ro cao, doanh nghiệp bị xử lý trốn thuế trong 02 năm, giải thể, phá sản (Điều 30). Thời gian giải trình, bổ sung tài liệu không tính vào thời hạn, nên lần hoàn đầu thường lâu hơn nhiều so với mốc 06 ngày.Nguồn: Điều 15 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, 149/2025/QH15); Điều 30, Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
a calculator sitting on top of a table next to another calculatorẢnh: iSawRed / Unsplash
20/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn, giảm thuế TNDN không?

Nghị định · Ban hành 15.01.2026 · Hiệu lực 15.01.2026

Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn, giảm thuế TNDN không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docscheck_complianceget_summary
Có. Hiện có ba diện miễn thuế TNDN chính cho doanh nghiệp mới. 1) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu: miễn 03 năm, tính liên tục từ năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không phải từ năm có lãi (khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Không áp dụng cho công ty lập ra do sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình, hoặc khi người đại diện theo pháp luật (là thành viên góp vốn) hay người góp vốn nhiều nhất đã giữ vai trò đó ở doanh nghiệp đang hoạt động hoặc giải thể chưa đủ 12 tháng. 2) Chuyển lên từ hộ kinh doanh đã hoạt động liên tục ít nhất 12 tháng: miễn 02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (khoản 4 Điều 15 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). 3) Tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: miễn thuế từ năm 2026 (Luật 09/2026/QH16; khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP). Công ty mới dự kiến doanh thu không quá 1 tỷ thì không phải tạm nộp trong năm. Thuộc nhiều diện thì chọn mức có lợi nhất và giữ ổn định suốt thời gian ưu đãi (khoản 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP). Hết miễn thuế, doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng chịu thuế suất 15%, trên 3 tỷ đến 50 tỷ chịu 17% (Điều 10 Luật 67/2025/QH15). Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản không được ưu đãi. Công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết thì không được miễn thuế theo mức 1 tỷ, cũng không được hưởng thuế suất 15%, 17%, nếu công ty liên kết với mình không đáp ứng điều kiện đó (điểm d khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 18 Luật 67/2025/QH15).Nguồn: khoản 3, 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15; Điều 10, khoản 4 Điều 15, khoản 3, 4 Điều 18 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16); khoản 15 Điều 4, khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
204/2025/QH15Còn hiệu lực

Năm 2026 hàng hóa, dịch vụ nào được giảm thuế GTGT còn 8%?

Nghị quyết · Ban hành 17.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Năm 2026 hàng hóa, dịch vụ nào được giảm thuế GTGT xuống 8%?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_laws
Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, phần lớn hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế GTGT 10% được giảm còn 8% (Nghị quyết 204/2025/QH15, Nghị định 174/2025/NĐ-CP). Cách xác định: lấy nhóm đang chịu 10%, rồi loại các nhóm không được giảm. Vẫn giữ 10% (khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP): • Viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản. • Sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (than vẫn được giảm). • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng. Danh mục chi tiết ở Phụ lục I và II. Hàng đang chịu 5% hoặc không chịu thuế thì không giảm thêm. Cách áp dụng (khoản 2, 3 Điều 1): 1) Doanh nghiệp khai thuế theo phương pháp khấu trừ: ghi thuế suất "8%" trên hóa đơn GTGT. 2) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu: giảm 20% mức tỷ lệ, ghi rõ số tiền đã giảm trên hóa đơn bán hàng. 3) Giảm ở mọi khâu: nhập khẩu, sản xuất, gia công, thương mại. Khi khai thuế, nộp kèm Mẫu số 01 Phụ lục III cùng tờ khai GTGT. Lỡ xuất hóa đơn 10% cho hàng được giảm thì xử lý hóa đơn rồi khai điều chỉnh (khoản 5, 6 Điều 1). Chính sách hết hạn ngày 31/12/2026. Nếu không có văn bản gia hạn, từ 01/01/2027 các mặt hàng này quay lại 10%.Nguồn: Điều 1, Điều 2 Nghị quyết 204/2025/QH15; khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 1, Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Chủ công ty TNHH một thành viên rút lợi nhuận khi công ty còn nợ có được không?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Chủ công ty TNHH một thành viên rút lợi nhuận khi công ty còn nợ có được không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summaryget_laws
Tùy nợ đã đến hạn hay chưa. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không được rút lợi nhuận khi công ty không trả đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn (Điều 77 khoản 6 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Nếu chỉ có nợ chưa đến hạn, như khoản vay ngân hàng còn trong kỳ hạn, và công ty vẫn trả đủ các khoản đến hạn thì chủ sở hữu vẫn được rút lợi nhuận. Để rút đúng luật: 1) Công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành nghĩa vụ tài chính khác; chủ sở hữu quyết định việc dùng lợi nhuận sau bước này (Điều 76 khoản 1 điểm l, khoản 2). 2) Sau khi rút, công ty vẫn trả đủ nợ đến hạn. 3) Có quyết định của chủ sở hữu và chứng từ chi; chi tiêu cá nhân phải tách bạch với chi tiêu của công ty (Điều 77 khoản 3). Đừng nhầm lợi nhuận với vốn. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn điều lệ bằng cách chuyển nhượng cho người khác; rút theo cách khác thì chủ sở hữu và người liên quan phải liên đới chịu nợ của công ty (Điều 77 khoản 5). Về thuế: chủ công ty TNHH một thành viên là cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân với khoản nhận được sau khi công ty đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 4 khoản 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15).Nguồn: Điều 76 khoản 1 điểm l, khoản 2, Điều 77 khoản 3, 5, 6 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14; Điều 4 khoản 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15
168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Chuyển trụ sở công ty sang tỉnh khác: thủ tục đăng ký và bên thuế

Nghị định · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Chuyển trụ sở công ty sang tỉnh khác phải làm những thủ tục gì, cả bên thuế?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summaryget_lawscheck_compliance
Làm xong bên thuế trước, rồi mới đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đến (Điều 40 khoản 1 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). 1) Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ra quyết định chuyển trụ sở. 2) Nộp Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST cho cơ quan thuế nơi chuyển đi (Điều 9 khoản 2 Thông tư 90/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 15/08/2026). Trong 7 ngày làm việc, cơ quan thuế ra Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu 09-MST. Công ty thuộc diện rủi ro cao thì bị kiểm tra tại trụ sở trước, thông báo ra trong 5 ngày làm việc sau khi có kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử phạt (Điều 10 khoản 2). 3) Có thông báo 09-MST, nộp giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp kèm quyết định ở bước 1 cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới (Điều 40 khoản 2). Giấy chứng nhận mới được cấp trong 3 ngày làm việc (Điều 40 khoản 3). Lưu ý: • Hạn đăng ký là 10 ngày (Điều 30 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Trễ 11 đến 30 ngày đã bị phạt 10 đến 20 triệu đồng (Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP). • Đổi ý không chuyển thì trong 10 ngày làm việc kể từ thông báo 09-MST phải gửi văn bản hủy mẫu 31/ĐKT cho cơ quan thuế nơi đi (Điều 10 khoản 3 Thông tư 90/2026/TT-BTC).Nguồn: Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 9 khoản 2, Điều 10 khoản 2, 3 Thông tư 90/2026/TT-BTC; Điều 30 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14; Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP)
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Thành viên không góp đủ vốn đúng hạn 90 ngày, công ty xử lý thế nào?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Thành viên không góp đủ vốn đúng hạn 90 ngày thì công ty xử lý phần vốn đó thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summaryget_laws
Hết 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (không tính thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu), luật xử lý như sau (Điều 47 khoản 2, 3 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14): • Thành viên chưa góp đồng nào: đương nhiên không còn là thành viên. • Thành viên mới góp một phần: chỉ có quyền tương ứng phần đã góp. • Phần vốn chưa góp: được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. Việc công ty phải làm: 1) Trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ, đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp bằng số vốn thực góp (Điều 47 khoản 4). Nếu đã bán phần chưa góp cho người khác thì đăng ký theo kết quả đó. 2) Thành viên chưa góp hoặc góp thiếu vẫn chịu trách nhiệm theo tỷ lệ vốn đã cam kết với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn (Điều 47 khoản 4). Nếu bỏ qua: không góp đủ vốn như đã đăng ký mà không đăng ký điều chỉnh là kê khai khống vốn điều lệ, hành vi bị cấm (Điều 16 khoản 5, sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15). Phạt 20 đến 30 triệu đồng khi vốn kê khai khống dưới 10 tỷ đồng, tăng dần đến 80 đến 100 triệu đồng khi từ 100 tỷ đồng trở lên (Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).Nguồn: Điều 16 khoản 5, Điều 47 khoản 2, 3, 4 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Họp hội đồng thành viên, đại hội cổ đông online có hợp lệ không?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Họp hội đồng thành viên hay đại hội cổ đông online có hợp lệ không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summaryget_laws
Hợp lệ. Thành viên, cổ đông dự và biểu quyết qua cuộc họp trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác được coi là đã dự họp và biểu quyết tại cuộc họp (Điều 59 khoản 4 điểm c với Hội đồng thành viên; Điều 144 khoản 3 điểm c với Đại hội đồng cổ đông, Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Người dự online được tính vào tỷ lệ để cuộc họp đủ điều kiện tiến hành. Để cuộc họp không bị hủy về sau: 1) Đủ tỷ lệ dự họp. Họp Hội đồng thành viên lần đầu cần thành viên sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ quy định (Điều 58 khoản 1); họp Đại hội đồng cổ đông lần đầu cần trên 50% tổng số phiếu biểu quyết (Điều 145 khoản 1). 2) Ghi trong Điều lệ hoặc quy chế họp cách xác thực người dự và cách bỏ phiếu điện tử, vì thể thức họp và hình thức biểu quyết do Điều lệ quy định (Điều 58 khoản 3). 3) Với Đại hội đồng cổ đông, địa điểm họp là nơi chủ tọa tham dự và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam (Điều 139 khoản 1). Cổ đông ở nước ngoài dự được, chủ tọa thì không. Họp sai trình tự, thủ tục thì thành viên sở hữu từ 10% vốn điều lệ có quyền yêu cầu Tòa án hủy nghị quyết trong 90 ngày (Điều 49 khoản 2 điểm d).Nguồn: Điều 49 khoản 2 điểm d, Điều 58 khoản 1, 3, Điều 59 khoản 4, Điều 139 khoản 1, Điều 144 khoản 3, Điều 145 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Công ty được có mấy người đại diện theo pháp luật, chia quyền thế nào?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Một công ty được có mấy người đại diện theo pháp luật, chia quyền thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_summaryget_laws
Công ty TNHH và công ty cổ phần được có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật; luật không giới hạn số lượng (Điều 12 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Chia quyền do Điều lệ quyết định. Điều lệ phải ghi số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật, và cách phân chia khi có nhiều người (Điều 24 khoản 2 điểm g). Nếu Điều lệ không chia rõ, mỗi người đều là đại diện đủ thẩm quyền của công ty trước bên thứ ba, và tất cả liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại gây ra cho công ty (Điều 12 khoản 2). Một người ký mà người kia không đồng ý thì công ty vẫn bị ràng buộc với đối tác. Lưu ý thêm: 1) Phải luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Nếu chỉ còn một người như vậy thì khi xuất cảnh phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác cư trú tại Việt Nam (Điều 12 khoản 3). 2) Người đại diện chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại cho công ty nếu làm việc không trung thực, cẩn trọng, trung thành (Điều 13, khoản 2 sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15). 3) Người đại diện theo pháp luật được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 28 khoản 3), nên thêm, bớt, thay người phải đăng ký thay đổi trong 10 ngày (Điều 30 khoản 2).Nguồn: Điều 12 khoản 2, 3, Điều 13, Điều 24 khoản 2 điểm g, Điều 28 khoản 3, Điều 30 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (Điều 13 khoản 2 sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.