- Số ký hiệu
- 134/2025/QH15
- Loại văn bản
- Luật
- Ngày ban hành
- 2025
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
Lĩnh vực Khoa học và công nghệ Nguồn luatvietnam.vn TỔNG QUAN LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 2025 CĂN CỨ BAN HÀNH [LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 2025](https://luatvietnam.vn/so huu tri tue/luat tri tue nhan tao cua quoc hoi 2025 so 134 2025 qh15 422299 d1.html) Theo Tờ trình số 1039/TTr CP ngày 07/11/2025 của Chính phủ về Dự án Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật này được xây dựng dựa vào các cơ sở sau: 1 Cơ sở chính trị, pháp lý Chủ trương của Đảng và Nhà nước về ưu tiên, đẩy mạnh phát triển các công nghệ chiến lược, từng bước tự chủ công nghệ (đặc biệt là công nghệ Trí tuệ nhân tạo) đã được xác lập nhất quán, trong
đó trọng tâm là về việc hoàn thiện thể chế, cụ thể thể hiện rõ trong các văn bản: Nghị quyết số 52 NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã xác định các định hướng chiến lược phát triển đất nước giai đoạn 2021 2030 Nghị quyết số 57 NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia Nghị quyết số 71/NQ CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57 NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia Quyết định số 127/QĐ TTg ngày 26/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030 Thông báo kết luận số 39 TB/TGV ngày 09/8/2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 2 Cơ sở thực tiễn Trí tuệ nhân tạo (AI) đang trở thành công nghệ mũi nhọn của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, mở ra nhiều cơ hội to lớn cho phát triển kinh tế xã hội
nhưng cũng đặt ra không ít thách thức, cấp bách về quản lý, đạo đức và an toàn mà các quy định pháp luật hiện hành chưa bao quát đầy đủ, cụ thể: Luật Công nghiệp công nghệ số, trong đó bao gồm một chương “Chương IV: Trí tuệ nhân tạo” – đã thiết lập nền tảng pháp lý ban đầu mang tính nguyên tắc cho việc phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI). Tuy nhiên, các nội dung quy định này chưa hình thành một hành lang pháp lý toàn diện, đủ thông thoáng để tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu, phát 3 triển, triển khai và sử dụng Trí tuệ nhân tạo và hệ sinh thái toàn diện về Trí tuệ nhân tạo; Một
số vấn đề thực tiễn như rủi ro về đạo đức, thiên kiến thuật toán, xâm phạm quyền riêng tư và phân biệt đối xử trong ứng dụng AI; sự thiếu cơ chế phân loại, kiểm soát rủi ro hệ thống AI; thiếu cơ chế kiểm định, cấp phép và giám sát các hệ thống AI, đặc biệt hệ thống AI có rủi ro cao; thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả trong xây dựng và chia sẻ dùng chung hạ tầng tính toán cho AI; thiếu cơ chế quản trị dữ liệu phục vụ AI…nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới đã và đang rất chủ động, tích cực trong việc xây dựng, hoàn thiện hành lang pháp lý cho lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, cho thấy đây là xu hướng tất yếu, không thể đảo ngược.
Như vậy nhằm hiện thực hoá quan điểm của Đảng và Nhà nước trong việc xác định AI là mũi nhọn, đột phá để nâng cao năng lực quốc gia trong thời đại số, việc có một Luật khung về Trí tuệ nhân tạo là cần thiết để vừa bảo đảm tính ổn định của pháp luật, vừa cho phép thích ứng nhanh với sự phát triển của công nghệ, đồng thời phù hợp với xu thế lập pháp trên thế giới. Một đạo luật được thiết kế tốt sẽ là đòn bẩy giúp Việt Nam vượt qua các thách thức về hạ tầng, nhân lực, xây dựng một nền kinh tế AI năng động, và khẳng định vị thế của một quốc gia có năng lực tự chủ về công nghệ.
Việc ban hành Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 nhằm thể chế hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước, tạo hành lang pháp lý đột phá cho Trí tuệ nhân tạo và công nghiệp bán dẫn; kiến tạo môi trường pháp lý thuận lợi để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; đồng thời quản lý rủi ro, bảo vệ lợi ích quốc gia, quyền con người và chủ quyền số. BỐ CỤC CỦA LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 2025 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 gồm có 8 chương và 35 Điều.
Chương I: Quy định chung gồm từ Điều 1 đến Điều 8 Chương II: Phân loại và quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo theo rủi ro từ Điều 9 đến Điều 15 Chương III: Phát triển hạ tầng và bảo đảm chủ quyền trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm từ Điều 16 đến Điều 18 Chương IV: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực gồm từ Điều 19 đến Điều 25 Chương V: Đạo đức và trách nhiệm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo gồm Điều 26, Điều 27 Chương VI: Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm gồm Điều 28, Điều 29 Chương VII: Quản lý Nhà nước về trí tuệ nhân tạo gồm các Điều 30, 31, 32.
Chương VIII: Điều khoản thi hành gồm các Điều 33, 32, 34. MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG, ĐÁNG CHÚ Ý TẠI LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO 2025 1 Khung định nghĩa pháp lý thống nhất về AI Điều 3 Lần đầu luật hóa các khái niệm: trí tuệ nhân tạo, hệ thống AI, nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai, người sử dụng và người bị ảnh hưởng, làm cơ sở xác định trách nhiệm pháp lý. 2 Nguyên tắc hoạt động AI lấy con người làm trung tâm Điều 4 AI phải bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, an ninh quốc gia; không thay thế thẩm quyền con người; bảo đảm minh bạch, công bằng, không thiên lệch và khuyến khích phát triển AI xanh.
3 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động AI Điều 7 Cấm sử dụng AI để lừa dối, thao túng nhận thức, tạo deepfake gây hại; cấm xâm phạm dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ; cấm lợi dụng nhóm dễ tổn thương và cản trở kiểm soát của con người. 4 Cổng thông tin một cửa và CSDL quốc gia về AI Điều 8 Thiết lập Cổng thông tin để đăng ký thử nghiệm, phân loại rủi ro, báo cáo sự cố; xây dựng CSDL quốc gia phục vụ giám sát, hậu kiểm và minh bạch hóa hệ thống AI.
5 Phân loại hệ thống AI theo mức độ rủi ro Điều 9 Hệ thống AI được phân thành rủi ro cao, trung bình và thấp, căn cứ mức độ ảnh hưởng đến quyền con người, an toàn, an ninh và lợi ích công cộng để áp dụng nghĩa vụ quản lý tương ứng. 6 Minh bạch nội dung do AI tạo ra Điều 11 Âm thanh, hình ảnh, video do AI tạo ra phải gắn dấu hiệu nhận biết; bên triển khai phải thông báo rõ ràng khi nội dung AI có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực.
7 Báo cáo, xử lý sự cố AI Điều 12 Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, các chủ thể phải kịp thời khắc phục và báo cáo qua Cổng thông tin một cửa; cơ quan quản lý có thể yêu cầu tạm dừng, thu hồi hoặc đánh giá lại hệ thống. 8 Đánh giá sự phù hợp đối với AI rủi ro cao Điều 13, Điều 14 AI rủi ro cao phải được đánh giá, chứng nhận sự phù hợp trước khi vận hành; kết quả đánh giá là điều kiện bắt buộc và phải được duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
9 Ưu đãi, hỗ trợ phát triển AI Điều 20, 21, 22, 25 Doanh nghiệp AI được hưởng ưu đãi cao nhất về khoa học – công nghệ; áp dụng sandbox thử nghiệm; thành lập Quỹ Phát triển AI Quốc gia và chính sách hỗ trợ riêng cho startup, doanh nghiệp nhỏ. 10 Hạ tầng AI quốc gia và dữ liệu phục vụ AI Điều 16, Điều 17 Hạ tầng AI quốc gia là hạ tầng chiến lược do Nhà nước điều phối; dữ liệu phục vụ AI được phân loại (mở, mở có điều kiện, thương mại) và phải tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân.
11 Hiệu lực và quy định chuyển tiếp Điều 34, Điều 35 Luật dự kiến có hiệu lực từ 01/3/2026; hệ thống AI đang hoạt động có 12 18 tháng để hoàn thành nghĩa vụ theo luật, tùy lĩnh vực, và vẫn được vận hành trong thời gian chuyển tiếp nếu không gây rủi ro nghiêm trọng. Xem thêm: [Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và 10+ điểm đáng chú ý](https://luatvietnam.vn/linh vuc khac/luat tri tue nhan tao 2025 va diem dang chu y 883 105846 article.html) CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO [Luật Trí tuệ nhân tạo 2025](https://luatvietnam.vn/so huu tri tue/luat tri tue nhan tao cua quoc hoi 2025 so 134
2025 qh15 422299 d1.html) bãi bỏ một số chương, điều, khoản, điểm của [Luật Công nghiệp công nghệ số 2025](https://luatvietnam.vn/cong nghiep/luat cong nghiep cong nghe so 2025 so 71 2025 qh15 405695 d1.html), số 71/2025/QH15 Cụ thể: Bãi bỏ khoản 9 Điều 3; khoản 7 Điều 4; khoản 6 Điều 12; điểm đ khoản 2 Điều 34; Chương IV về trí tuệ nhân tạo của Luật Công nghiệp công nghệ số. Xem chi tiết [Luật Trí tuệ nhân tạo 2025]( "Xem chi tiết Luật Trí tuệ nhân tạo 2025") có hiệu lực kể từ ngày 01/03/2026
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 134 · nhập ngày 11/8/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Ví dụ thực tế áp dụng văn bản này
Câu hỏi thật, trả lời có trích dẫn đến từng Điều — Khoản của 134/2025/QH15.
- Trường Luật UChicago cấm thiết bị điện tử lớp 1L để đối phó AI — Việt Nam có cần làm tương tự?Điều 4 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15
- AI tra cứu pháp luật có phải là hệ thống rủi ro cao theo Luật Trí tuệ nhân tạo không?Điều 4, Điều 9, Điều 11, Điều 13, Điều 29 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15
- Luật AI Việt Nam có hiệu lực 1/3/2026: Điều gì thay đổi cho pháp chế và tuân thủ doanh nghiệp?Điều 4, Điều 7, Điều 9, Điều 11, Điều 13, Điều 26, Điều 29, Điều 34, Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15
Văn bản liên quan
Luật khác do Quốc hội ban hành.
Cần tra cứu văn bản khác, hoặc hỏi sâu hơn?
Lawgical đưa 150.000+ văn bản pháp luật Việt Nam vào Claude, ChatGPT và Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời có trích dẫn đến từng Điều, Khoản — luôn theo văn bản còn hiệu lực.
Cài đặt miễn phí →