← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 10

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 10/72

108/2025/QH15Còn hiệu lực

Xóa nợ thuế cho doanh nghiệp giải thể, phá sản

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Xóa nợ tiền thuế cho doanh nghiệp đã giải thể, phá sản thế nào?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Doanh nghiệp đã bị tuyên bố phá sản mà không còn tài sản thì được xóa nợ thuế. Doanh nghiệp giải thể thì không có trường hợp xóa nợ riêng; nghĩa vụ thuế khi giải thể xử lý theo Luật Doanh nghiệp (Điều 17 khoản 1 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15). Theo Điều 21 khoản 1 Luật này (áp dụng từ 01/07/2026), doanh nghiệp được xóa nợ khi: 1) Bị Tòa án tuyên bố phá sản, đã thanh toán nợ theo luật phá sản mà không còn tài sản; 2) Đã bị cưỡng chế bằng thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và khoản nợ quá 10 năm kể từ hạn nộp mà không thu được; 3) Bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh diện rộng, đã được gia hạn, miễn tiền chậm nộp mà không phục hồi được. Đang làm thủ tục giải thể, hoặc Tòa án đã thụ lý đơn phá sản, thì nợ chỉ được khoanh, tạm chưa tính tiền chậm nộp (Điều 20). Thẩm quyền xóa theo số nợ (Điều 35 khoản 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP): • dưới 5 tỷ đồng: Trưởng Thuế tỉnh, thành phố; • từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ: Cục trưởng Cục Thuế; • từ 10 tỷ trở lên: Bộ trưởng Bộ Tài chính; • nợ tiền đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Chủ tịch UBND tỉnh. Quyết định ra trong 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Lưu ý: chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên được xóa nợ theo trường hợp 2 mà muốn kinh doanh lại hoặc lập doanh nghiệp mới thì phải hoàn trả số nợ đã xóa (Điều 21 khoản 2).Nguồn: Điều 17 khoản 1, Điều 20, Điều 21 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
108/2025/QH15Còn hiệu lực

Khai bổ sung thuế sau khi đã bị kiểm tra

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Khai bổ sung hồ sơ thuế sau khi cơ quan thuế đã kiểm tra có được không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Được, nhưng cách làm tùy hồ sơ đó có nằm trong phạm vi, thời kỳ đã kiểm tra hay không (Điều 12 khoản 5 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, áp dụng từ 01/07/2026). 1) Hồ sơ ngoài phạm vi, thời kỳ ghi trong quyết định kiểm tra: khai bổ sung bình thường, trong 5 năm kể từ hết hạn nộp hồ sơ của kỳ sai sót. 2) Hồ sơ thuộc kỳ đã kiểm tra, sai làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm số được khấu trừ, hoàn: không khai bổ sung trực tiếp mà nộp hồ sơ giải trình, nêu nội dung, lý do, kỳ điều chỉnh, số thuế chênh lệch so với kết luận và chứng từ kèm theo. Cơ quan thuế chỉ xét phần chưa xử lý trong kết luận rồi ra văn bản chấp nhận hoặc không; kết luận cũ vẫn giữ hiệu lực (Điều 12 khoản 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). 3) Kỳ đang bị cơ quan điều tra yêu cầu không khai bổ sung thì không được khai. Chi phí: trường hợp 2 bị xử lý như khi cơ quan thuế tự phát hiện, tức phạt 20% số thuế khai thiếu (Điều 7 khoản 1 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP) cộng tiền chậm nộp 0,03%/ngày (Điều 16 Luật). Ngược lại, nếu tự khai bổ sung và nộp đủ thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thì không bị phạt, chỉ nộp tiền chậm nộp (Điều 9 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Vì vậy phát hiện sai sót thì nên khai bổ sung sớm, trước khi có quyết định kiểm tra.Nguồn: Điều 12 khoản 5, Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 7, Điều 9 khoản 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
252/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Giám đốc công ty nợ thuế có bị cấm xuất cảnh không

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Giám đốc công ty nợ thuế có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Có, nếu giám đốc là người đại diện theo pháp luật (hoặc chủ sở hữu hưởng lợi) và nợ thuế của công ty chạm ngưỡng. Giám đốc thuê không đứng tên đại diện theo pháp luật thì không thuộc diện này. Theo Điều 17 khoản 5 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Điều 28 khoản 1 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (cùng áp dụng từ 01/07/2026), người đại diện theo pháp luật bị tạm hoãn xuất cảnh khi: 1) Công ty đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế, nợ thuế từ 500 triệu đồng trở lên và đã quá hạn nộp từ 120 ngày; hoặc 2) Công ty bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, sau 120 ngày vẫn không khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Một trong các trường hợp bị cưỡng chế là nợ thuế quá 90 ngày kể từ hạn nộp (Điều 48 khoản 1 Luật). Trình tự: 30 ngày trước khi áp dụng, cơ quan thuế gửi thông báo vào tài khoản giao dịch thuế điện tử của công ty và đăng công khai. Hết hạn mà nợ vẫn trên ngưỡng thì gửi sang cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, bên đó thực hiện ngay trong ngày. Cách gỡ: nộp để số nợ còn dưới 500 triệu đồng thì cơ quan thuế hủy tạm hoãn ngay. Đã nộp mà hệ thống chưa cập nhật thì gửi bản chụp chứng từ nộp tiền qua hệ thống điện tử để được hủy (Điều 28 khoản 5). Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay Nghị định 49/2025/NĐ-CP về ngưỡng tạm hoãn xuất cảnh.Nguồn: Điều 28 khoản 1, 3, 5 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 17 khoản 5, Điều 48 khoản 1 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
108/2025/QH15Còn hiệu lực

Cơ quan thuế thanh tra doanh nghiệp mấy lần một năm

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Cơ quan thuế thanh tra doanh nghiệp tối đa bao lâu một lần?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Kiểm tra theo kế hoạch tại trụ sở doanh nghiệp tối đa 1 lần trong 1 năm. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (áp dụng từ 01/07/2026) chỉ quy định kiểm tra thuế, không còn thanh tra thuế (Điều 22). Luật Thanh tra 84/2025/QH15 (Điều 7) cũng không xếp cơ quan thuế vào hệ thống cơ quan thanh tra. Mức 1 lần/năm áp dụng cho kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề và khi doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, giải thể, chấm dứt mã số thuế, chuyển địa điểm (Điều 22 khoản 3 điểm c). Giới hạn này không áp dụng cho: • kiểm tra trước hoàn thuế, hoặc sau hoàn thuế trong 5 năm kể từ quyết định hoàn; • kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, để giải quyết khiếu nại, tố cáo; • kiểm tra lại của cơ quan thuế cấp trên, trong 2 năm kể từ ngày ký kết luận (Điều 22 khoản 6). Thời gian mỗi cuộc: tối đa 20 ngày từ ngày công bố quyết định, gia hạn 1 lần không quá 20 ngày. Doanh nghiệp có giao dịch liên kết là 40 ngày, gia hạn 1 lần không quá 40 ngày. Cần trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì có thể kéo dài nhưng không quá 2 năm (Điều 22 khoản 3 điểm d). Cơ quan thuế không kiểm tra trùng nội dung, thời gian với cơ quan thanh tra hay Kiểm toán nhà nước, trừ khi có căn cứ vi phạm (Điều 22 khoản 1 điểm d). Vụ việc phức tạp thì chuyển sang cơ quan thanh tra (Điều 22 khoản 5).Nguồn: Điều 22 khoản 1, 3, 5, 6 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 7 Luật Thanh tra 84/2025/QH15
108/2025/QH15Còn hiệu lực

Luật Quản lý thuế 2025 thay đổi gì với doanh nghiệp

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Luật Quản lý thuế mới năm 2025 thay đổi gì với doanh nghiệp?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_document
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 áp dụng từ 01/07/2026, thay Luật 38/2019/QH14 (Điều 52). Với doanh nghiệp, có 6 điểm đáng chú ý: 1) Luật chỉ còn kiểm tra thuế, không còn mục thanh tra thuế. Kiểm tra tại trụ sở theo kế hoạch không quá 1 lần/năm, mỗi lần tối đa 20 ngày, gia hạn thêm tối đa 20 ngày (Điều 22 khoản 3). 2) Vẫn được khai bổ sung trong 5 năm. Kỳ đã bị kiểm tra mà tự phát hiện còn thiếu thuế thì nộp hồ sơ giải trình để cơ quan thuế chấp thuận điều chỉnh, nhưng bị xử lý như khi bị phát hiện (Điều 12 khoản 5). 3) Tiền chậm nộp giữ mức 0,03%/ngày (Điều 16 khoản 2). 4) Người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị tạm hoãn xuất cảnh khi doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế (Điều 17 khoản 5). Nghị định 252/2026/NĐ-CP đặt ngưỡng nợ từ 500 triệu đồng, quá hạn từ 120 ngày (Điều 28). 5) Nợ đã bị cưỡng chế bằng thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quá 10 năm không thu được thì được xóa (Điều 21 khoản 1 điểm c). 6) Tổ chức nước ngoài kinh doanh qua thương mại điện tử, nền tảng số tự khai, nộp thuế tại Việt Nam hoặc ủy quyền (Điều 12 khoản 2). Sàn có chức năng đặt hàng và thanh toán phải khấu trừ, nộp thay thuế cho hộ, cá nhân bán hàng (Điều 13 khoản 4, áp dụng từ 01/01/2026). Cuộc kiểm tra có quyết định trước 01/07/2026 mà chưa kết luận thì làm tiếp theo luật cũ (Điều 53).Nguồn: Điều 12, 13, 16, 17, 21, 22, 52, 53 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
a man sitting on the floor using a tabletẢnh: Windows / Unsplash
248/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Website nước ngoài bán cho người Việt có phải đăng ký

Nghị định · Ban hành 30.06.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Website nước ngoài bán hàng cho người Việt Nam có phải đăng ký ở Việt Nam không?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_documentsearch_legal_docs
Có, nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến và rơi vào một trong hai trường hợp (Điều 27 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15 và Điều 31 khoản 1 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, cùng áp dụng từ 01/07/2026): 1) Có tùy chọn hiển thị tiếng Việt hoặc dùng tên miền ".vn": phải được Bộ Công Thương xác nhận đăng ký trước khi vận hành tại Việt Nam. 2) Đạt từ 100.000 lượt giao dịch với người mua tại Việt Nam trong một năm (tính từ 01/01): phải đăng ký trong 60 ngày kể từ khi đạt ngưỡng. Website chỉ giới thiệu hàng, không có chức năng đặt hàng trực tuyến thì không thuộc diện này. Hồ sơ gửi Bộ Công Thương (Điều 33 Nghị định 248) gồm: • tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục II; • giấy phép, chứng nhận nếu bán hàng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện; • tài liệu chỉ định một pháp nhân tại Việt Nam theo ủy quyền. Chủ website phải có pháp nhân này trước khi bật tiếng Việt, dùng ".vn" hoặc khi đạt ngưỡng (Điều 27 khoản 2 Luật). Đổi tên miền, người phụ trách hay pháp nhân ủy quyền thì cập nhật trong 20 ngày làm việc (Điều 31 khoản 3). Thuế là nghĩa vụ riêng: nhà cung cấp nước ngoài có doanh thu tại Việt Nam phải tự đăng ký, khai, nộp thuế hoặc ủy quyền cho người khác làm (Điều 12 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP), trừ khi toàn bộ nghĩa vụ đã được doanh nghiệp Việt Nam hoặc sàn thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay.Nguồn: Điều 27 Luật Thương mại điện tử 122/2025/QH15; Điều 31, 33 Nghị định 248/2026/NĐ-CP; Điều 12 khoản 2 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
137/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Bán hàng đa cấp online cần điều kiện gì để hợp pháp

Nghị định · Ban hành 07.04.2026 · Hiệu lực 01.07.2026

Bán hàng đa cấp online cần điều kiện gì để không bị coi là trái phép?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Không có giấy phép riêng cho "đa cấp online". Bán qua mạng hay trực tiếp đều theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 01/07/2026, thay Nghị định 40/2018/NĐ-CP). Hoạt động đa cấp phải có giấy chứng nhận đăng ký của Bộ Công Thương (Điều 7); không có là trái phép. Điều kiện với doanh nghiệp (Điều 8): 1) Là doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam, chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận này. 2) Ký quỹ 5% vốn điều lệ, tối thiểu 20 tỷ đồng tại ngân hàng (Điều 50). 3) Có mẫu hợp đồng, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng, chương trình đào tạo cơ bản. 4) Có hệ thống phần mềm quản lý mạng lưới, máy chủ đặt tại Việt Nam (Điều 44), và website tiếng Việt công khai giấy chứng nhận, kế hoạch trả thưởng, thu nhập của thành viên (Điều 45). 5) Nhà đầu tư nước ngoài phải có ít nhất 3 năm liên tục kinh doanh đa cấp ở một nước. Khi hoạt động: • Chỉ bán hàng hóa; không bán thuốc, thiết bị y tế, sản phẩm nội dung số (Điều 4). • Ít nhất 20% doanh thu đa cấp mỗi năm phải đến từ khách không phải thành viên (Điều 40 khoản 13). • Hội thảo, đào tạo trực tuyến từ 50 người (hoặc từ 20 thành viên) trở lên phải báo UBND tỉnh nơi người tổ chức có mặt (Điều 26). Trả tiền cho việc giới thiệu người mới mà không gắn với mua bán hàng thật là hành vi cấm (Điều 5), có thể bị thu hồi giấy chứng nhận (Điều 16), nặng thì truy cứu hình sự (Điều 57).Nguồn: Điều 4, 5, 7, 8, 16, 26, 40, 44, 45, 50 Nghị định 137/2026/NĐ-CP
67/2025/QH15Còn hiệu lực

Công ty phần mềm được miễn thuế TNDN bao nhiêu năm?

Luật · Ban hành 14.06.2025 · Hiệu lực 01.10.2025

Công ty phần mềm được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu năm?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm được miễn thuế TNDN 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo, kèm thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm (điểm b khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Miễn, giảm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án; nếu 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ tư (khoản 4 Điều 14). Điều kiện để được hưởng: 1) Là dự án đầu tư mới, không phải dự án hình thành từ sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi loại hình, chuyển đổi chủ sở hữu hay mua lại dự án đang chạy (khoản 8 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). 2) Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai (khoản 1 Điều 18 Luật). 3) Hạch toán riêng thu nhập từ sản xuất phần mềm. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bất động sản và từ kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng không được ưu đãi (khoản 2, 3 Điều 18 Luật). Kỳ tính thuế nào không đáp ứng điều kiện thì năm đó nộp thuế suất 20%, nhưng năm đó vẫn bị trừ vào thời gian ưu đãi (khoản 10 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).Nguồn: Điều 12 khoản 2 điểm b, Điều 13 khoản 1, 7, Điều 14 khoản 1, 4, Điều 18 khoản 1, 2, 3 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Điều 20 khoản 1, Điều 23 khoản 8, 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.