← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 72

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 72/72

So sánh pháp lýCòn hiệu lực

So sánh luật bảo vệ dữ liệu với GDPR

Tài liệu tổng hợp · Ban hành — · Hiệu lực — · Xuất thành Word

So sánh Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 của Việt Nam với GDPR, trình bày thành văn bản hoàn chỉnh.

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_summaryget_document
📝

So_sanh_BVDLCN_2025_vs_GDPR.docx

Tự tổng hợp thành file .docx hoàn chỉnh: trang bìa, bảng so sánh tổng quan theo từng tiêu chí (phạm vi áp dụng, cơ sở pháp lý xử lý dữ liệu, quyền chủ thể dữ liệu, mức phạt, chuyển dữ liệu xuyên biên giới…), rồi tới phần phân tích pháp lý chi tiết theo từng điều khoản — đúng văn phong pháp lý, sẵn để gửi cho đối tác hoặc phòng pháp chế.

Claude cũng xuất được sang Google Slides, Excel hoặc PDF tùy yêu cầu — tài liệu nội bộ không rời khỏi phiên làm việc của bạn.

31/2026/NQ-CPCòn hiệu lực

Cơ chế đặc thù khai thác đất công

Nghị quyết · Ban hành 24.06.2026 · Hiệu lực 24.06.2026

Nghị quyết 31/2026/NQ-CP cho phép khai thác nhà, đất công theo cơ chế đặc thù nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Bốn điểm đặc thù chính so với quy định thông thường về quản lý tài sản công: • Toàn quyền cho địa phương (Điều 3): Chủ tịch UBND cấp tỉnh được toàn quyền quyết định quản lý, khai thác nhà đất dôi dư — kể cả tài sản vốn thuộc cơ quan trung ương đã chuyển giao cho địa phương. • Bỏ điều kiện pháp lý thường bắt buộc (Điều 3 khoản 2): được khai thác cả cơ sở nhà, đất CHƯA có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và KHÔNG cần phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị khi khai thác. • Thời hạn cho thuê (Điều 6): tối đa 10 năm, được gia hạn KHÔNG giới hạn số lần nếu đáp ứng điều kiện tại NĐ 108/2024/NĐ-CP. Trên 10 năm phải chuyển sang cơ chế giao đất/cho thuê đất theo Luật Đất đai. • Cơ chế tài chính linh hoạt (Điều 10): đơn vị sự nghiệp công lập quản lý nhà có thể được áp dụng quy định quản lý tiền thu như doanh nghiệp, thay vì nộp toàn bộ vào ngân sách. Hiệu lực thi hành ngay từ ngày ký; các cơ chế đặc thù áp dụng trong 5 năm kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực (Điều 14).Nguồn: Nghị quyết 31/2026/NQ-CP
356/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Quy trình xử lý yêu cầu hạn chế dữ liệu

Nghị định · Ban hành 2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Quy trình xử lý yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng diễn ra như thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân phải xây dựng quy trình, thủ tục, biểu mẫu rõ ràng để chủ thể dữ liệu biết cách thực hiện quyền của mình theo khoản 1 Điều 4 Luật BVDLCN. Khi nhận được yêu cầu, quy trình xử lý gồm: 1. Phản hồi ban đầu trong 2 ngày làm việc — xác nhận yêu cầu, cung cấp thông tin về thủ tục ngừng xử lý dữ liệu. 2. Thực hiện việc hạn chế trong 15 ngày, áp dụng với toàn bộ dữ liệu do chính bên kiểm soát xử lý. 3. Nếu cần yêu cầu bên xử lý dữ liệu hoặc bên thứ ba ngừng xử lý thay, thời hạn kéo dài thành 20 ngày. 4. Có thể gia hạn thêm tối đa 15 ngày (chỉ một lần) nếu yêu cầu phức tạp — nhưng phải thông báo lý do cho chủ thể dữ liệu và tự chịu trách nhiệm chứng minh việc gia hạn là cần thiết, hợp lý. Lưu ý: việc hạn chế không có hiệu lực hồi tố — không ảnh hưởng đến hoạt động xử lý dữ liệu đã diễn ra trước thời điểm chủ thể dữ liệu gửi yêu cầu (Điều 10 khoản 4 Luật BVDLCN).Nguồn: NĐ 356/2025/NĐ-CP, hướng dẫn Điều 10 Luật 91/2025/QH15
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp nhỏ được miễn đánh giá tác động dữ liệu

Luật · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Doanh nghiệp nhỏ có bắt buộc đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Theo Điều 38 khoản 2, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp khởi nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quy định tại Điều 21 (đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân), Điều 22 (cập nhật hồ sơ đánh giá) và khoản 2 Điều 33 (bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân) trong thời gian 5 năm kể từ ngày 01/01/2026. Ngoại lệ (khoản 2, phần loại trừ): doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, hoặc xử lý dữ liệu của số lượng lớn chủ thể dữ liệu thì vẫn phải thực hiện đầy đủ, không được miễn. Riêng hộ kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ (khoản 3): không phải thực hiện các quy định này — không chỉ 'được chọn' mà là miễn hẳn — với cùng nhóm ngoại lệ nêu trên.Nguồn: Điều 38 khoản 2, 3, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15
181/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Trình tự đánh giá Kiểm soát viên hằng năm

Nghị định · Ban hành 21.05.2026 · Hiệu lực 21.05.2026

Trình tự đánh giá chất lượng hàng năm đối với Kiểm soát viên được quy định như thế nào?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Câu hỏi không nêu tên văn bản, nên việc đầu tiên là xác định văn bản còn hiệu lực: Nghị định 181/2026/NĐ-CP (ban hành 21/5/2026, hiệu lực từ ngày ký) đã chấm dứt hiệu lực của Nghị định 159/2020/NĐ-CP và Nghị định 69/2023/NĐ-CP theo Điều 42. Kiểm soát viên được xếp cùng nhóm với người đại diện phần vốn nhà nước, theo quy trình bốn bước tại Điều 30 khoản 2 — ngắn hơn quy trình dành cho người quản lý doanh nghiệp nhà nước: 1. Kiểm soát viên viết bản tự nhận xét, đánh giá theo nội dung và tiêu chí đánh giá, tự nhận mức xếp loại, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu (điểm a). 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến nhận xét của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (điểm b — kèm điều kiện “nếu cần”, nên không bắt buộc). 3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ tiêu chí đánh giá và nhiệm vụ được giao theo kế hoạch hằng năm, quyết định mức xếp loại (điểm c). 4. Kết quả được lưu vào hồ sơ và thông báo tới cá nhân được đánh giá (khoản 3). Hai bước KHÔNG áp dụng cho Kiểm soát viên: hội nghị tập thể lãnh đạo và lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp — chỉ dành cho người quản lý doanh nghiệp nhà nước (Điều 30 khoản 1 điểm b, c).Nguồn: Điều 30 khoản 2, 3; Điều 42, Nghị định 181/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.