← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 12

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 12/72

23/2018/QH14Còn hiệu lực

Nói xấu sản phẩm đối thủ trên mạng bị xử lý thế nào?

Luật · Ban hành 12.06.2018 · Hiệu lực 01.07.2019

Nói xấu sản phẩm của đối thủ trên mạng bị xử lý thế nào?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Nếu thông tin đăng lên không trung thực và làm ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình hình tài chính hay hoạt động kinh doanh của đối thủ, doanh nghiệp bị phạt tiền, buộc cải chính công khai và có thể phải bồi thường. Đây là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm: cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác, trực tiếp hoặc gián tiếp (Điều 45 khoản 3 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14). Mức phạt tại Điều 18 Nghị định 75/2019/NĐ-CP: • Đưa thông tin gián tiếp: 100 đến 200 triệu đồng; • Đưa thông tin trực tiếp: 200 đến 300 triệu đồng; • Gấp hai lần nếu hành vi diễn ra trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trở lên. Kèm theo: tịch thu phương tiện vi phạm, lợi nhuận thu được và buộc cải chính công khai. Các mức trên áp cho tổ chức; cá nhân kinh doanh có cùng hành vi bị phạt tối đa bằng một nửa (Điều 4 khoản 7 Nghị định 75/2019/NĐ-CP). Trần phạt cho nhóm hành vi cạnh tranh không lành mạnh là 2 tỷ đồng (Điều 111 khoản 3 Luật Cạnh tranh). Biến thể hay gặp là bài so sánh kiểu "hàng bên tôi tốt hơn hàng X" mà không chứng minh được nội dung. Đó là lôi kéo khách hàng bất chính (Điều 45 khoản 5 điểm b), phạt 100 đến 200 triệu đồng, gấp đôi nếu từ hai tỉnh trở lên, và buộc cải chính công khai (Điều 20 Nghị định 75/2019/NĐ-CP). Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp bị thiệt hại có quyền đòi bồi thường (Điều 110 khoản 1 Luật Cạnh tranh).Nguồn: Điều 45 khoản 3, khoản 5, Điều 110 khoản 1, Điều 111 khoản 3 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14; Điều 4 khoản 7, Điều 18, Điều 20 Nghị định 75/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP)
23/2018/QH14Còn hiệu lực

Ép nhà phân phối không bán hàng đối thủ có vi phạm luật cạnh tranh?

Luật · Ban hành 12.06.2018 · Hiệu lực 01.07.2019

Ép đối tác phân phối không được bán hàng của đối thủ có vi phạm luật cạnh tranh không?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Không mặc nhiên vi phạm. Điều khoản buộc nhà phân phối chỉ bán hàng của bạn là thỏa thuận giữa hai công đoạn khác nhau trong chuỗi phân phối, và chỉ bị cấm khi gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể (Điều 11 khoản 9, 10 và Điều 12 khoản 4 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14). Vùng an toàn: nếu thị phần của từng bên trên thị trường liên quan dưới 15%, thỏa thuận được coi là không gây tác động đáng kể (Điều 11 khoản 3 điểm b Nghị định 35/2020/NĐ-CP). Rủi ro tăng mạnh khi bạn có thị phần từ 30% trở lên, tức có vị trí thống lĩnh (Điều 24 khoản 1). Khi đó, áp điều kiện hợp đồng dẫn đến ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia hoặc mở rộng thị trường là hành vi lạm dụng bị cấm (Điều 27 khoản 1 điểm đ, e). Mức phạt theo Nghị định 75/2019/NĐ-CP: • Thỏa thuận giữa các công đoạn bị cấm: 1% đến 5% doanh thu trên thị trường liên quan năm liền trước của từng bên (Điều 7 khoản 1). • Lạm dụng vị trí thống lĩnh: 1% đến 10% (Điều 8 khoản 1). Kèm tịch thu lợi nhuận, buộc bỏ điều khoản vi phạm. Riêng việc đe dọa, cưỡng ép nhà phân phối để họ ngừng giao dịch với đối thủ là cạnh tranh không lành mạnh (Điều 45 khoản 2 Luật Cạnh tranh): phạt 100 đến 200 triệu đồng, 200 đến 300 triệu đồng nếu đó là đối tác lớn nhất của đối thủ (Điều 17 Nghị định 75/2019/NĐ-CP).Nguồn: Điều 11 khoản 9, 10, Điều 12 khoản 4, Điều 24, Điều 27, Điều 45 khoản 2 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14; Điều 11 khoản 3 Nghị định 35/2020/NĐ-CP; Điều 7, 8, 17 Nghị định 75/2019/NĐ-CP
23/2018/QH14Còn hiệu lực

Thỏa thuận cùng ấn định giá bán với đối thủ có bị phạt?

Luật · Ban hành 12.06.2018 · Hiệu lực 01.07.2019

Thỏa thuận cùng ấn định giá bán với đối thủ có bị phạt không?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_document
Có. Đối thủ trên cùng thị trường thỏa thuận ấn định giá, trực tiếp hay gián tiếp, là bị cấm mà không cần chứng minh thỏa thuận gây tác động đáng kể (Điều 11 khoản 1 và Điều 12 khoản 1 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14). Thỏa thuận được hiểu là thỏa thuận "dưới mọi hình thức" (Điều 3 khoản 4), nên không cần có hợp đồng ký kết. Mức phạt: từ 1% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan của năm tài chính liền trước, tính riêng cho từng doanh nghiệp tham gia (Điều 6 khoản 1 điểm a Nghị định 75/2019/NĐ-CP). Kèm theo là tịch thu lợi nhuận thu được và buộc bỏ điều khoản vi phạm. Nếu có dấu hiệu tội phạm theo Điều 217 Bộ luật Hình sự, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chuyển hồ sơ sang cơ quan tố tụng (Điều 6 khoản 4). Nếu đã lỡ tham gia, đường lui là chính sách khoan hồng (Điều 112 Luật Cạnh tranh). Điều kiện: tự khai báo trước khi có quyết định điều tra, nộp toàn bộ chứng cứ và hợp tác đầy đủ. Doanh nghiệp nộp đơn đầu tiên được miễn 100% tiền phạt, thứ hai và thứ ba được giảm 60% và 40%. Bên đóng vai ép buộc hoặc tổ chức cho các bên khác tham gia không được hưởng. Thỏa thuận giá với nhà phân phối (khác công đoạn) thì khác: chỉ bị cấm khi gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể (Điều 12 khoản 4), mức phạt 1% đến 5% doanh thu (Điều 7 Nghị định 75/2019/NĐ-CP).Nguồn: Điều 3 khoản 4, Điều 11 khoản 1, Điều 12 khoản 1, 4, Điều 112 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14; Điều 6, Điều 7 Nghị định 75/2019/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 28/VBHN-BCT năm 2026)
23/2018/QH14Còn hiệu lực

Mua lại công ty khi nào phải thông báo tập trung kinh tế?

Luật · Ban hành 12.06.2018 · Hiệu lực 01.07.2019

Mua lại công ty khác khi nào phải thông báo tập trung kinh tế với Ủy ban Cạnh tranh?

Công cụ đã dùng

get_lawssearch_legal_docsget_documentget_summary
Phải thông báo khi thương vụ giúp bên mua nắm quyền kiểm soát công ty mục tiêu và chạm ít nhất một trong bốn ngưỡng. Hồ sơ nộp cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi hoàn tất giao dịch (Điều 33 khoản 1 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14). Mua lại là mua vốn góp hoặc tài sản đủ để kiểm soát, chi phối công ty khác (Điều 29 khoản 4), tức nắm trên 50% vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết hoặc tài sản, hoặc có quyền bổ nhiệm đa số HĐQT, giám đốc (Điều 2 khoản 1 Nghị định 35/2020/NĐ-CP). Bốn ngưỡng tại Điều 13 khoản 1 Nghị định 35/2020/NĐ-CP, tính theo năm tài chính liền trước: 1) Tổng tài sản tại Việt Nam của một bên (hoặc nhóm công ty liên kết) từ 3.000 tỷ đồng; 2) Doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào tại Việt Nam từ 3.000 tỷ đồng; 3) Giá trị giao dịch từ 1.000 tỷ đồng; 4) Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 20%. Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán có ngưỡng riêng tại khoản 2. Ủy ban có 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ để thẩm định sơ bộ; hết hạn mà không có thông báo thì được thực hiện (Điều 36 Luật Cạnh tranh). Không thông báo bị phạt 500 triệu đến 1 tỷ đồng mỗi doanh nghiệp tham gia, hoặc 1 đến 2 tỷ đồng nếu tài sản hay doanh thu tại Việt Nam từ 3.000 tỷ đồng, nhưng không quá 5% doanh thu trên thị trường liên quan (Điều 14 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP từ 20/5/2026). Chốt giao dịch khi chưa có kết quả thẩm định sơ bộ cũng bị phạt như vậy (Điều 15 khoản 1).Nguồn: Điều 29 khoản 4, Điều 33, Điều 36 Luật Cạnh tranh 23/2018/QH14; Điều 2 khoản 1, Điều 13 Nghị định 35/2020/NĐ-CP; Điều 14, Điều 15 khoản 1 Nghị định 75/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP)
29/2023/QH15Còn hiệu lực

Chủ đầu tư chậm bàn giao nhà phải bồi thường gì?

Luật · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Dự án bất động sản chậm bàn giao thì chủ đầu tư phải bồi thường gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Luật không ấn định mức bồi thường cố định. Số tiền cụ thể nằm ở hợp đồng mua bán, vì hợp đồng bắt buộc phải có thời hạn giao nhận, trách nhiệm do vi phạm và phạt vi phạm (Điều 46 khoản 1 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15). Bên mua được: 1) Yêu cầu giao nhà và bồi thường thiệt hại do giao trễ (Điều 20 khoản 1 điểm b, d; áp dụng cả cho nhà hình thành trong tương lai theo Điều 23 khoản 2 điểm e). 2) Đòi tiền phạt theo mức đã thỏa thuận. Hợp đồng chỉ ghi phạt, không ghi vừa phạt vừa bồi thường thì chủ đầu tư chỉ chịu phạt (Điều 418 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). 3) Đòi bồi thường thiệt hại thực tế, như tiền thuê chỗ ở trong thời gian chờ (Điều 360, 419 Bộ luật Dân sự). 4) Đã yêu cầu mà vẫn không được giao trong thời hạn hợp lý thì được hủy bỏ hợp đồng (Điều 424 Bộ luật Dân sự). Nhà hình thành trong tương lai có thư bảo lãnh: chủ đầu tư không bàn giao theo cam kết và không trả tiền thì ngân hàng phải trả thay số tiền bên mua đã ứng trước và khoản tiền khác theo hợp đồng (Điều 26 khoản 1, 7). Thư bảo lãnh có thời hạn hiệu lực, nên yêu cầu sớm. Khi chưa bàn giao, chủ đầu tư chỉ được thu tối đa 70% giá trị hợp đồng (Điều 25 khoản 1).Nguồn: Điều 20 khoản 1, Điều 23 khoản 2, Điều 25 khoản 1, Điều 26 khoản 1, 5, 7, Điều 46 khoản 1 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15; Điều 360, 418, 419, 424 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Đất thuê trả tiền một lần có được chuyển nhượng?

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Doanh nghiệp thuê đất trả tiền một lần có được chuyển nhượng không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docsget_laws
Được. Doanh nghiệp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản của mình trên đất (Điều 33 khoản 1 điểm b Luật Đất đai 31/2024/QH15). Đất thuê trả tiền hằng năm thì chỉ được bán tài sản trên đất kèm quyền thuê (Điều 46). Điều kiện chuyển nhượng (Điều 45 khoản 1): 1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 2) Đất không tranh chấp, hoặc tranh chấp đã giải quyết xong. 3) Không bị kê biên thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 4) Còn thời hạn sử dụng đất. Bên nhận chỉ được dùng phần thời hạn còn lại (Điều 174 khoản 1). Những điểm hay sót: • Đang được ghi nợ hoặc chậm nộp tiền thuê đất thì phải nộp xong trước (Điều 45 khoản 5). • Dự án kinh doanh từng được miễn, giảm tiền thuê đất thì khi chuyển nhượng phải nộp lại khoản tương ứng số đã được miễn, giảm (Điều 33 khoản 3 điểm b). • Hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực, trừ khi một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản (Điều 27 khoản 3). • Đăng ký biến động trong 30 ngày kể từ ngày chuyển nhượng (Điều 133 khoản 3). • Đất có hạ tầng trong dự án bất động sản còn phải theo Luật Kinh doanh bất động sản (Điều 45 khoản 2).Nguồn: Điều 27 khoản 3, Điều 33 khoản 1 điểm b và khoản 3 điểm b, Điều 45 khoản 1, 2, 5, Điều 133 khoản 1, 3, Điều 174 khoản 1 Luật Đất đai 31/2024/QH15 (văn bản hợp nhất 44/VBHN-VPQH)
a pipe with water coming out of itẢnh: TRG / Unsplash
45/2022/NĐ-CPCòn hiệu lực

Doanh nghiệp xả thải vượt chuẩn bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 07.07.2022 · Hiệu lực 25.08.2022

Doanh nghiệp xả thải vượt chuẩn bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Mức phạt phụ thuộc lượng nước thải mỗi ngày và số lần vượt quy chuẩn, theo Điều 18 Nghị định 45/2022/NĐ-CP (nước thải chứa thông số thông thường). Khung trong điều này là mức cho cá nhân; doanh nghiệp bị phạt gấp đôi (Điều 6 khoản 2). Một số mức áp cho doanh nghiệp: • Vượt dưới 1,1 lần: cảnh cáo; tái phạm thì phạt tiền như mức vượt 1,1 lần. • Vượt 1,1 đến dưới 1,5 lần: từ 600.000 đồng đến 1 triệu đồng (xả dưới 5 m3/ngày), lên tới 540 đến 600 triệu đồng (từ 5.000 m3/ngày). • Vượt 1,5 đến dưới 3 lần, xả 100 đến dưới 200 m3/ngày: 240 đến 260 triệu đồng. • Vượt từ 10 lần, xả từ 5.000 m3/ngày: 1,7 đến 1,9 tỷ đồng. Ngoài ra: 1) Phạt tăng thêm 10% đến 50% mức phạt cao nhất đã chọn cho mỗi thông số vượt chuẩn, tùy mức vượt (khoản 7). Tổng mức phạt cho mỗi hành vi không quá 1 tỷ đồng với cá nhân, tức 2 tỷ đồng với tổ chức (Điều 4 khoản 1). 2) Vượt nhiều và xả lượng lớn có thể bị đình chỉ hoạt động nguồn thải 3 đến 6 tháng, hoặc tước giấy phép môi trường 6 đến 12 tháng (khoản 8). 3) Buộc khắc phục ô nhiễm và trả chi phí giám định, đo đạc, phân tích mẫu. Nước thải chứa thông số môi trường nguy hại bị xử lý theo Điều 19. Bụi, khí thải vượt chuẩn xử theo Điều 20, 21 của cùng nghị định.Nguồn: Điều 4 khoản 1, Điều 6 khoản 2, Điều 18 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
37/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hàng nhập khẩu bắt buộc ghi nhãn những gì?

Nghị định · Ban hành 23.01.2026 · Hiệu lực 23.01.2026

Hàng nhập khẩu bắt buộc phải ghi nhãn những nội dung gì?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Hàng nhập khẩu cần đúng hai lớp nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Nghị định này thay Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa từ 23/01/2026. 1) Nhãn gốc khi thông quan (Điều 42 khoản 2) phải là nhãn vật lý, ghi bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt: • Tên hàng hóa; • Xuất xứ (không xác định được thì ghi nơi thực hiện công đoạn hoàn thiện cuối cùng); • Tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài. Nhãn gốc chưa ghi đủ thì thông tin này phải có trong tài liệu kèm hàng hoặc chứng từ lô hàng. 2) Trước khi bán ra thị trường, nhà nhập khẩu phải bổ sung nhãn tiếng Việt có đủ nội dung bắt buộc (Điều 42 khoản 1): • Tên hàng hóa; • Tên, địa chỉ nhà sản xuất và tên, địa chỉ nhà nhập khẩu (Điều 44 khoản 2); • Xuất xứ; • Các nội dung khác theo nhóm hàng tại Phụ lục I, như định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông số kỹ thuật, cảnh báo. Nhãn phụ dán trên hàng hoặc bao bì, không che nội dung bắt buộc của nhãn gốc, nội dung phải tương ứng nhãn gốc và phải giữ nguyên nhãn gốc (Điều 39 khoản 3, Điều 40). Nhãn phụ có thể làm bằng nhãn điện tử, nhưng vẫn giữ nhãn gốc. Không phải ghi nhãn phụ với linh kiện thay thế khi bảo hành, nguyên liệu nhập về để sản xuất, hàng mẫu, nếu không bán ra thị trường (Điều 40 khoản 4). Nhãn, bao bì đã in đúng quy định cũ được dùng tiếp tối đa 2 năm kể từ 23/01/2026 (Điều 98 khoản 4).Nguồn: Điều 39 khoản 3, Điều 40, Điều 42 khoản 1 và 2, Điều 44 khoản 2, Điều 97, Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.