← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 12

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

255 ví dụ · trang 12/32

29/2023/QH15Còn hiệu lực

Làm môi giới bất động sản cần điều kiện và chứng chỉ gì? Có được hành nghề tự do không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 28.11.2023 · Hiệu lực 01.08.2024

Tôi muốn làm môi giới bất động sản. Theo luật mới thì cần chứng chỉ hành nghề gì, thi ở đâu, chứng chỉ có thời hạn bao lâu? Cá nhân có được môi giới tự do không hay bắt buộc phải qua công ty/sàn? Nếu làm chui thì bị phạt thế nào?
Theo Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15 (hiệu lực 01/08/2024), môi giới bất động sản siết chặt hơn trước: cá nhân KHÔNG còn được hành nghề môi giới tự do, mà bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề VÀ hoạt động trong một doanh nghiệp môi giới hoặc sàn giao dịch. Dưới đây là điều kiện đầy đủ. 1) THAY ĐỔI LỚN NHẤT: KHÔNG CÒN MÔI GIỚI TỰ DO Khoản 2 Điều 61 Luật 29/2023/QH15 quy định cá nhân hành nghề môi giới phải đồng thời: "a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản." Nghĩa là không thể vừa có chứng chỉ vừa tự nhận môi giới độc lập ngoài tổ chức - phải gắn với một doanh nghiệp/sàn. 2) CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN (cho cá nhân) Điều kiện để được cấp chứng chỉ (Điều 70 Luật 29/2023/QH15): hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới; tốt nghiệp THPT trở lên; qua kỳ thi sát hạch; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án. Cơ quan cấp: Khoản 1 Điều 19 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định "Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương… có trách nhiệm tổ chức kỳ thi sát hạch… và cấp chứng chỉ." Đây là điểm mới: chứng chỉ do UBND cấp tỉnh tổ chức thi và cấp (trước đây theo quy định cũ do Giám đốc Sở Xây dựng cấp). Thời hạn chứng chỉ: Khoản 4 Điều 31 Nghị định 96/2024/NĐ-CP: "Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi cả nước trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp." Khi hết hạn (Điều 32), người có chứng chỉ hết hạn không được tiếp tục hành nghề; muốn tiếp tục phải thi sát hạch lại - không có thủ tục gia hạn hành chính đơn giản. Lệ phí: theo Thông tư 109/2025/TT-BTC, lệ phí cấp chứng chỉ 300.000 đồng, cấp lại 200.000 đồng. 3) ĐIỀU KIỆN CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ MÔI GIỚI Phải lập doanh nghiệp - Khoản 5 Điều 9 Luật 29/2023/QH15: "Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã… phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này." Điều kiện tổ chức (Khoản 1 Điều 61 Luật 29/2023/QH15): "a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới bất động sản; b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ; c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới bất động sản; d) Trước khi hoạt động… gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin…" Bước gửi thông tin ở điểm d là điều kiện phải làm TRƯỚC khi hoạt động. 4) THUẾ, HÓA ĐƠN Doanh nghiệp môi giới kê khai và nộp thuế theo quy định; hoa hồng môi giới là doanh thu chịu thuế; xuất hóa đơn đầy đủ. Cá nhân môi giới nhận thù lao qua doanh nghiệp và chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định. RỦI RO NẾU THIẾU Theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng, kinh doanh bất động sản): - "Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập mà không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng": phạt 40.000.000-60.000.000 đồng (Điều 59). - "Kinh doanh dịch vụ bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp theo quy định hoặc không đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới… hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng": phạt 120.000.000-160.000.000 đồng (Điều 59). Các mức trên là mức áp dụng cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Cá nhân: học khóa đào tạo → đăng ký và thi sát hạch tại UBND cấp tỉnh → nhận chứng chỉ (5 năm, phạm vi cả nước) → (2) Thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã có ngành nghề dịch vụ bất động sản → (3) ban hành quy chế hoạt động môi giới + cơ sở vật chất, bảo đảm tối thiểu 01 người có chứng chỉ → (4) gửi thông tin doanh nghiệp tới cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh để đăng tải TRƯỚC khi hoạt động → (5) mọi môi giới hành nghề trong doanh nghiệp/sàn; thi lại để gia hạn chứng chỉ trước khi hết 5 năm. Điểm dễ vướng nhất theo luật mới là làm môi giới tự do không qua tổ chức và để chứng chỉ hết hạn. Gắn hoạt động với một doanh nghiệp và theo dõi hạn chứng chỉ là cách tuân thủ an toàn.Nguồn: Điều 9, 61, 70 Luật Kinh doanh bất động sản 29/2023/QH15; Điều 19, 31, 32 Nghị định 96/2024/NĐ-CP; Thông tư 109/2025/TT-BTC; xử phạt: Điều 59 Nghị định 16/2022/NĐ-CP
15/2023/QH15Còn hiệu lực

Mở phòng khám nha khoa (răng hàm mặt) cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 09.01.2023 · Hiệu lực 01.01.2024

Tôi là bác sĩ răng hàm mặt, muốn mở phòng khám nha khoa. Cần những giấy phép gì, điều kiện về diện tích, ghế răng, nhân sự ra sao? Nếu có làm cấy ghép implant thì có yêu cầu riêng không? Giấy phép có thời hạn không và thiếu thì bị phạt thế nào?
Phòng khám nha khoa là một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa răng hàm mặt, nên phải có Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho cơ sở và Giấy phép hành nghề cho bác sĩ. Khung pháp lý là Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 (hiệu lực 01/01/2024) và Nghị định 96/2023/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có ngành nghề khám bệnh, chữa bệnh (chuyên khoa răng hàm mặt). Đây là bước nền để xin giấy phép hoạt động. 2) GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ CỦA BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT Bác sĩ đứng phòng khám và mỗi người hành nghề phải có giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề răng hàm mặt. Điều 27 Luật 15/2023/QH15: "Mỗi người hành nghề chỉ được cấp 01 giấy phép hành nghề có giá trị trong phạm vi toàn quốc" và "Giấy phép hành nghề có thời hạn 05 năm." Gia hạn (Điều 32) phải làm ít nhất 60 ngày trước khi hết hạn, kèm điều kiện cập nhật kiến thức y khoa liên tục và đủ sức khỏe. Cơ quan cấp: Sở Y tế (cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh) theo Điều 28. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám (Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP) phải là người hành nghề toàn thời gian, có phạm vi hành nghề răng hàm mặt và có thời gian hành nghề tối thiểu 36 tháng. 3) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH (cho phòng khám) Điều 49 Luật 15/2023/QH15 yêu cầu cơ sở chỉ được hoạt động khi đã được cấp giấy phép hoạt động và bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng cơ bản. Khoản 1 Điều 50: "Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có một giấy phép hoạt động và không có thời hạn." Giấy phép gắn theo địa điểm - mỗi cơ sở/địa điểm phải có giấy phép riêng, không phải gia hạn định kỳ. 4) ĐIỀU KIỆN RIÊNG CỦA PHÒNG KHÁM RĂNG HÀM MẶT Điều 47 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định điều kiện cơ sở vật chất: - "Phòng khám phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10 m2." - "Bố trí tối thiểu 01 ghế răng, diện tích cho mỗi ghế răng tối thiểu 05 m2." - "Trường hợp thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) thì phải có phòng riêng… với diện tích tối thiểu 10 m2." Người chịu trách nhiệm chuyên môn phải là bác sĩ với phạm vi hành nghề răng hàm mặt. Phòng khám phải có hộp cấp cứu phản vệ. Ngoài ra phải đáp ứng điều kiện chung Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP: địa điểm cố định, an toàn PCCC, kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý chất thải y tế, thiết bị y tế phù hợp danh mục kỹ thuật, đủ người hành nghề. Nếu có chụp X-quang răng thì phải bảo đảm an toàn bức xạ theo pháp luật về năng lượng nguyên tử. 5) CƠ QUAN CẤP Sở Y tế (cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh) cấp Giấy phép hoạt động cho phòng khám tư nhân trên địa bàn (Điều 51 Luật; Điều 67 Nghị định 96/2023/NĐ-CP). Lưu ý: phân cấp thẩm quyền y tế đang được điều chỉnh theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN VÀ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; duy trì tiêu chuẩn chất lượng cơ bản; gia hạn giấy phép hành nghề 5 năm/lần; cập nhật đăng ký hành nghề khi thay đổi nhân sự. RỦI RO NẾU THIẾU Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực y tế; văn bản ban hành trước Luật 2023, còn dùng thuật ngữ cũ "chứng chỉ hành nghề"): - Cơ sở cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động: phạt 40.000.000-50.000.000 đồng (Điều 39). - Người hành nghề khi chưa được cấp giấy phép hành nghề: phạt 30.000.000-40.000.000 đồng (Điều 38). Mức cho cá nhân; tổ chức gấp đôi. Kèm hình thức xử phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký kinh doanh ngành khám chữa bệnh răng hàm mặt → (2) chuẩn bị bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn (giấy phép hành nghề răng hàm mặt, đủ 36 tháng) và giấy phép hành nghề cho từng nhân sự → (3) bố trí cơ sở đạt chuẩn Điều 47 (phòng khám ≥10 m², mỗi ghế răng ≥5 m², phòng implant riêng ≥10 m² nếu có) + PCCC, kiểm soát nhiễm khuẩn, hộp chống sốc phản vệ → (4) xin Giấy phép hoạt động tại Sở Y tế → (5) vận hành, gia hạn giấy phép hành nghề đúng hạn. Đây là lĩnh vực bị kiểm soát chặt và mức phạt cao. Hoàn thiện cả giấy phép cơ sở lẫn giấy phép hành nghề trước khi nhận bệnh nhân.Nguồn: Điều 27, 28, 32, 49, 50, 51 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15; Điều 40, 47, 67 Nghị định 96/2023/NĐ-CP; xử phạt: Điều 38, 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP
15/2023/QH15Còn hiệu lực

Mở phòng khám tư nhân cần những giấy phép gì? (Checklist pháp lý 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 09.01.2023 · Hiệu lực 01.01.2024

Tôi là bác sĩ, muốn mở một phòng khám tư nhân (đa khoa hoặc chuyên khoa). Về pháp lý cần những giấy phép gì? Có phải xin cả giấy phép cho phòng khám lẫn giấy phép hành nghề cho bác sĩ không, điều kiện cơ sở vật chất ra sao, giấy phép có thời hạn bao lâu?
Mở phòng khám tư nhân cần HAI loại giấy phép song song: giấy phép cho CƠ SỞ (Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh) và giấy phép cho từng NGƯỜI hành nghề (Giấy phép hành nghề). Thiếu một trong hai là hoạt động trái phép. Khung pháp lý là Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 (hiệu lực 01/01/2024) và Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có ngành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Đây là bước nền để xin giấy phép hoạt động. 2) GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ (bác sĩ và các chức danh chuyên môn) Mỗi bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật y... làm việc tại phòng khám phải có giấy phép hành nghề riêng. Điều 19 Luật 15/2023/QH15 quy định điều kiện hành nghề gồm: "a) Có giấy phép hành nghề đang còn hiệu lực; b) Đã đăng ký hành nghề…; c) Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ…; d) Có đủ sức khỏe để hành nghề; đ) Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này." Điểm quan trọng - giấy phép hành nghề CÓ THỜI HẠN. Điều 27 Luật 15/2023/QH15 quy định: "1. Mỗi người hành nghề chỉ được cấp 01 giấy phép hành nghề có giá trị trong phạm vi toàn quốc. 2. Giấy phép hành nghề có thời hạn 05 năm." Để gia hạn (Điều 32), người hành nghề phải cập nhật kiến thức y khoa liên tục, đủ sức khỏe, không thuộc diện bị cấm, và phải làm thủ tục gia hạn ít nhất 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn. Cơ quan cấp: cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh (Sở Y tế) cấp cho phần lớn người hành nghề (Điều 28), trừ người làm tại cơ sở thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 3) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH (cho cơ sở) Điều 49 Luật 15/2023/QH15 quy định cơ sở chỉ được hoạt động khi: "1. Đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động. 2. Bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng cơ bản… trong quá trình hoạt động." Đặc điểm của giấy phép này - KHÔNG THỜI HẠN nhưng gắn theo địa điểm. Khoản 1 Điều 50 Luật 15/2023/QH15: "Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có một giấy phép hoạt động và không có thời hạn." Mỗi địa điểm phải có giấy phép riêng; giấy phép không phải gia hạn định kỳ như giấy phép hành nghề. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở (Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP) phải là người hành nghề toàn thời gian, có phạm vi hành nghề phù hợp và có thời gian hành nghề tối thiểu 36 tháng. 4) ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT (khác nhau theo loại phòng khám) Đối với phòng khám ĐA KHOA - Điều 42 Nghị định 96/2023/NĐ-CP: "Có từ ba chuyên khoa trở lên trong đó có tối thiểu hai trong bốn chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi; có bộ phận cận lâm sàng (xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh); có phòng cấp cứu, phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu), phòng lưu người bệnh." Diện tích tối thiểu: phòng cấp cứu 12 m², phòng lưu người bệnh 15 m², phòng khám chuyên khoa 10 m²; phải có hộp cấp cứu phản vệ. Đối với phòng khám CHUYÊN KHOA - Điều 43 Nghị định 96/2023/NĐ-CP: có tối thiểu một chuyên khoa; phòng khám bệnh tối thiểu 10 m²; phòng kỹ thuật/thủ thuật tối thiểu 10 m² (phòng vận động trị liệu tối thiểu 20 m²); có khu tiệt khuẩn và hộp cấp cứu phản vệ. Mọi loại phải đáp ứng thêm điều kiện chung Điều 40 Nghị định 96/2023/NĐ-CP: địa điểm cố định, an toàn PCCC, kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý chất thải y tế, an toàn bức xạ (nếu có X-quang), biển hiệu, thiết bị y tế phù hợp danh mục kỹ thuật, đủ người hành nghề. 5) CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh (Sở Y tế) cấp giấy phép hoạt động cho các cơ sở trên địa bàn (Điều 51 Luật; Điều 67 Nghị định 96/2023/NĐ-CP), trừ cơ sở thuộc Bộ Y tế/Quốc phòng/Công an. Lưu ý: việc phân cấp thẩm quyền y tế đang được điều chỉnh theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương trước khi nộp. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN VÀ NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; duy trì tiêu chuẩn chất lượng cơ bản (Điều 57 Luật); gia hạn giấy phép hành nghề của từng người 5 năm/lần; cập nhật đăng ký hành nghề khi thay đổi nhân sự. RỦI RO NẾU THIẾU Theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực y tế; văn bản này ban hành trước Luật 2023 nên còn dùng thuật ngữ cũ "chứng chỉ hành nghề" - nay là "giấy phép hành nghề"): - Cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh mà cơ sở không có giấy phép hoạt động (hoặc tại địa điểm không ghi trong giấy phép): phạt 40.000.000-50.000.000 đồng (Điều 39). - Người hành nghề khám, chữa bệnh khi chưa được cấp giấy phép hành nghề: phạt 30.000.000-40.000.000 đồng (Điều 38). Mức trên áp dụng cho cá nhân; tổ chức gấp đôi. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký kinh doanh ngành khám chữa bệnh → (2) chuẩn bị người chịu trách nhiệm chuyên môn (giấy phép hành nghề còn hiệu lực, phạm vi phù hợp, đủ 36 tháng) và giấy phép hành nghề cho từng nhân sự → (3) xây dựng cơ sở vật chất đạt chuẩn theo loại phòng khám (Điều 42/43) + PCCC, kiểm soát nhiễm khuẩn, thiết bị → (4) xin Giấy phép hoạt động tại Sở Y tế → (5) vận hành, duy trì chất lượng, gia hạn giấy phép hành nghề đúng hạn. Đây là lĩnh vực bị kiểm soát nghiêm ngặt và mức phạt cao. Chuẩn bị đủ cả hai lớp giấy phép (cơ sở và người hành nghề) trước khi tiếp nhận bệnh nhân.Nguồn: Điều 19, 27, 28, 32, 49, 50, 51 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15; Điều 40, 42, 43, 67 Nghị định 96/2023/NĐ-CP; xử phạt: Điều 38, 39 Nghị định 117/2020/NĐ-CP
96/2016/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở tiệm cầm đồ cần những giấy phép gì? Điều kiện an ninh trật tự, lãi suất, xử phạt (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 01.07.2016 · Hiệu lực 01.07.2016

Tôi muốn mở một tiệm cầm đồ. Cần đăng ký và xin những giấy phép gì? Điều kiện về an ninh trật tự ra sao, người đứng tên phải đáp ứng gì? Cho vay cầm đồ được lấy lãi suất tối đa bao nhiêu, và nếu thiếu giấy phép thì bị phạt thế nào?
Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Bạn phải đăng ký kinh doanh và bắt buộc có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an cấp; người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự phải đáp ứng điều kiện riêng; và lãi suất cho vay không được vượt trần của Bộ luật Dân sự. Dưới đây là checklist đầy đủ. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp, với ngành nghề kinh doanh dịch vụ cầm đồ. Đây là bước tiên quyết vì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự chỉ cấp cho cơ sở đã đăng ký/thành lập hợp pháp. 2) VÌ SAO CẦM ĐỒ BẮT BUỘC CÓ GIẤY AN NINH TRẬT TỰ Khoản 4 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP xếp cầm đồ vào danh mục ngành nghề có điều kiện về an ninh, trật tự: "Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố." Do đó cơ sở cầm đồ bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp (Điều 14 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP). 3) ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ AN NINH, TRẬT TỰ Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP: (1) được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập hợp pháp; (2) người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự không thuộc trường hợp bị cấm (đang bị điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự, có tiền án về một số tội danh chưa được xóa án tích...); (3) đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo pháp luật PCCC. 4) ĐIỀU KIỆN RIÊNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM AN NINH, TRẬT TỰ CỦA TIỆM CẦM ĐỒ Đây là điểm đặc thù của cầm đồ. Điều 9 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP) quy định: "Ngoài điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đáp ứng điều kiện sau đây: Trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản." Nếu người dự kiến đứng tên từng bị xử phạt về các hành vi trên trong 5 năm gần nhất thì không đủ điều kiện. 5) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN Cơ quan cấp: theo phân cấp tại Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP), cầm đồ thuộc thẩm quyền cấp của Công an cấp cơ sở theo phân cấp. Lưu ý: sau khi sắp xếp lại tổ chức ngành Công an và đơn vị hành chính, tên và cấp cơ quan tiếp nhận tại địa phương bạn có thể đã thay đổi - hãy xác nhận cơ quan Công an có thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ. Thời hạn: Khoản 1 Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP - Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự "không quy định thời hạn sử dụng", nên thường không phải gia hạn định kỳ. 6) TRẦN LÃI SUẤT KHI CHO VAY CẦM ĐỒ Cầm đồ bản chất là cho vay có tài sản cầm cố, nên lãi suất phải nằm trong trần do Bộ luật Dân sự quy định về lãi suất cho vay trong giao dịch dân sự. Cho vay vượt trần lãi suất luật định là vi phạm; nếu lãi suất cao và có tính chất bóc lột đến mức luật hình sự điều chỉnh thì có thể bị truy cứu về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự. Đây là rủi ro pháp lý lớn nhất của nghề cầm đồ - phải kiểm soát chặt mức lãi. 7) NGHĨA VỤ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG Tiệm cầm đồ phải thực hiện trách nhiệm của cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (Nghị định 96/2016/NĐ-CP), gồm: nhận cầm cố phải có hợp đồng; lưu giữ bản sao giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố; kiểm tra giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; không nhận cầm cố tài sản của người khác mà không có ủy quyền hợp pháp; ghi chép, quản lý sổ sách; thông báo bản sao Giấy chứng nhận cho Công an cấp xã sau khi bắt đầu hoạt động theo thời hạn quy định. RỦI RO NẾU THIẾU HOẶC VI PHẠM Theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực an ninh, trật tự, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP), các mức phạt điển hình đối với cá nhân (tổ chức gấp đôi): - Hoạt động khi chưa được cấp, hoặc đã bị thu hồi, hết hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự: 10.000.000-20.000.000 đồng. - Cầm đồ với lãi suất vượt trần Bộ luật Dân sự (chưa đến mức truy cứu hình sự): 10.000.000-20.000.000 đồng. - Không lưu giữ bản sao giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố: 3.000.000-5.000.000 đồng. - Nhận cầm cố không có hợp đồng, không lưu giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hoặc cầm cố tài sản của người khác không có ủy quyền: 5.000.000-10.000.000 đồng. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký kinh doanh ngành cầm đồ → (2) bảo đảm điều kiện PCCC → (3) kiểm tra người đứng tên đáp ứng Điều 9 (5 năm không bị xử phạt các hành vi liệt kê) → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự → (5) thông báo bản sao giấy chứng nhận cho Công an cấp xã → (6) vận hành: hợp đồng cầm cố, lưu hồ sơ, kiểm soát lãi suất trong trần luật định. Nghề cầm đồ dễ vướng lao lý ở hai điểm: thiếu giấy an ninh trật tự và cho vay lãi vượt trần. Làm đúng hai điểm này từ đầu là cách phòng vệ pháp lý quan trọng nhất.Nguồn: Điều 3, 7, 9, 14, 15, 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP); trần lãi suất theo Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; xử phạt: Nghị định 282/2025/NĐ-CP
09/2017/QH14Còn hiệu lực

Mở homestay cần những giấy phép gì? Có phải xin giấy an ninh trật tự không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.06.2017 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi có nhà và muốn cải tạo vài phòng làm homestay đón khách du lịch. Homestay có bị coi là kinh doanh lưu trú không, có phải đăng ký kinh doanh và xin giấy chứng nhận an ninh trật tự như khách sạn không? Cần làm những gì để hoạt động hợp pháp?
Homestay là một loại cơ sở lưu trú du lịch, nên về pháp lý nó chịu sự quản lý gần giống khách sạn, nhà nghỉ: phải đăng ký kinh doanh, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, phải bảo đảm PCCC và phải khai báo lưu trú cho khách. Nhiều chủ nhà tưởng "cho khách thuê phòng trong nhà mình" thì không cần giấy tờ gì - đó là hiểu nhầm phổ biến và dễ bị xử phạt. HOMESTAY ĐƯỢC PHÁP LUẬT XẾP LOẠI NHƯ THẾ NÀO Luật Du lịch 09/2017/QH14 (Điều 48) liệt kê các loại cơ sở lưu trú du lịch, trong đó có "Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê" - đây chính là mô hình homestay. Vì được xếp là cơ sở lưu trú du lịch, homestay thuộc phạm vi điều chỉnh của cả Luật Du lịch và quy định về an ninh, trật tự. Quan trọng: homestay KHÁC với việc cho thuê nhà để ở. Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP) đưa dịch vụ lưu trú "nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm" vào ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự, đồng thời loại trừ trường hợp: "Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này." Nghĩa là cho thuê nhà dài hạn để ở thì được miễn, nhưng đón khách du lịch lưu trú ngắn ngày (homestay) thì KHÔNG được miễn - vẫn phải xin giấy an ninh trật tự. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh (phổ biến với homestay) tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, hoặc lập doanh nghiệp nếu quy mô lớn. Điều 49 Luật Du lịch đặt điều kiện đầu tiên là "Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật". Đăng ký đúng ngành nghề dịch vụ lưu trú. 2) ĐIỀU KIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY Homestay thường là nhà ở cải tạo, nhiều trường hợp là nhà ở kết hợp kinh doanh, nên phải bảo đảm an toàn PCCC theo Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP: trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp, bảo đảm lối thoát nạn, có phương án xử lý sự cố. Luật 55/2024 có quy định riêng cho nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh - hãy đối chiếu để trang bị đúng. Điều kiện an toàn PCCC cũng là một phần bắt buộc của hồ sơ an ninh trật tự. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ (bắt buộc) Như phân tích ở trên, homestay bắt buộc phải có giấy này. Điều kiện chung theo Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP: được đăng ký hợp pháp; người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự không thuộc diện bị cấm; đủ điều kiện an toàn PCCC. Cơ quan cấp phụ thuộc quy mô phòng (Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP). Với homestay quy mô nhỏ (dưới 10 phòng - phần lớn homestay), giấy do Công an cấp cơ sở theo phân cấp cấp. Lưu ý: sau sắp xếp tổ chức ngành Công an và đơn vị hành chính, tên và cấp cơ quan tiếp nhận có thể đã thay đổi - hãy hỏi Công an nơi đặt homestay để nộp đúng nơi. Thời hạn: Khoản 1 Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP - giấy chứng nhận này "không quy định thời hạn sử dụng", thường không phải gia hạn định kỳ. 4) ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH Điều 49 Luật Du lịch yêu cầu đáp ứng đồng thời: đăng ký kinh doanh; điều kiện về an ninh trật tự, PCCC, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm (nếu có phục vụ ăn uống); và điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ theo nghị định hướng dẫn Luật Du lịch (tiêu chuẩn tối thiểu của "nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê": phòng ngủ, khu vệ sinh, giường, chăn ga sạch...). Về xếp hạng sao: loại "nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê" không thuộc nhóm được xếp hạng sao (Điều 50 Luật Du lịch chỉ xếp hạng khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú), nên homestay thường không đặt vấn đề xếp sao. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; hộ kinh doanh nộp thuế khoán hoặc kê khai theo doanh thu; xuất hóa đơn điện tử khi khách yêu cầu. 6) NGHĨA VỤ KHAI BÁO LƯU TRÚ (thường xuyên) Homestay phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của cơ sở lưu trú tại Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP: kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách, ghi sổ/quản lý lưu trú, và thông báo lưu trú cho Công an cấp xã đối với khách Việt Nam, khai báo tạm trú đối với khách nước ngoài (Khoản 4 Điều 44 yêu cầu thực hiện trước 23 giờ trong ngày). Hiện nay thực hiện qua ứng dụng khai báo lưu trú của cơ quan Công an. RỦI RO NẾU THIẾU Đón khách homestay khi chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP: phạt tiền 10.000.000-20.000.000 đồng đối với cá nhân (tổ chức gấp đôi); không thực hiện đúng nghĩa vụ quản lý, khai báo thông tin khách lưu trú bị phạt 5.000.000-10.000.000 đồng. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú → (2) hoàn thiện điều kiện PCCC cho nhà → (3) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự tại Công an có thẩm quyền → (4) thông báo bản sao giấy chứng nhận cho Công an cấp xã → (5) vận hành: khai báo lưu trú mỗi lần đón khách, kê khai thuế. Homestay nhìn "nhỏ và đơn giản" nhưng nghĩa vụ pháp lý gần như khách sạn thu nhỏ. Chuẩn bị đủ giấy tờ trước khi nhận khách để tránh bị phạt và bị buộc dừng hoạt động.Nguồn: Điều 48, Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 09/2017/QH14; Điều 3, 7, 15, 24, 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP); Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15, Nghị định 105/2025/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 282/2025/NĐ-CP
09/2017/QH14Còn hiệu lực

Mở khách sạn, nhà nghỉ cần những giấy phép gì? Điều kiện an ninh trật tự, PCCC, xếp hạng sao (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 19.06.2017 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi muốn mở một khách sạn (hoặc nhà nghỉ) kinh doanh dịch vụ lưu trú. Cần đăng ký và xin những giấy phép gì? Có bắt buộc phải xin giấy chứng nhận an ninh trật tự và xếp hạng sao không? Điều kiện PCCC ra sao, và khi đón khách phải khai báo lưu trú thế nào?
Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Ngoài đăng ký kinh doanh, bạn bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và đáp ứng điều kiện phòng cháy chữa cháy; xếp hạng sao thì KHÔNG bắt buộc. Dưới đây là toàn bộ nghĩa vụ pháp lý theo đúng thứ tự thực hiện. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đây là bước tiên quyết. Luật Du lịch 09/2017/QH14 (Điều 49) đặt điều kiện đầu tiên để kinh doanh lưu trú là "Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật". Chọn một trong hai hình thức: - Hộ kinh doanh: phù hợp nhà nghỉ, khách sạn mini một địa điểm; nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. - Doanh nghiệp: phù hợp khách sạn quy mô lớn, chuỗi; nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư). Đăng ký đúng ngành nghề dịch vụ lưu trú. 2) ĐIỀU KIỆN AN TOÀN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY (PCCC) Khách sạn, nhà nghỉ là nơi tập trung đông người, ngủ qua đêm, nên PCCC được kiểm soát chặt và là điều kiện phải hoàn thành TRƯỚC khi xin giấy an ninh trật tự. Khung pháp lý hiện hành là Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn. Tùy quy mô (diện tích, số tầng, khối tích, số phòng), cơ sở phải: trang bị phương tiện PCCC, bảo đảm lối và đèn chỉ dẫn thoát nạn, nội quy - tiêu lệnh PCCC, tập huấn cho nhân viên; cơ sở đủ lớn còn phải được cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế và nghiệm thu về PCCC. Kết quả PCCC (văn bản chấp thuận nghiệm thu hoặc biên bản kiểm tra an toàn PCCC) là thành phần bắt buộc trong hồ sơ xin Giấy chứng nhận an ninh, trật tự. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ (bắt buộc) Dịch vụ lưu trú nằm trong danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP) xác định: "Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm)…". Vì vậy khách sạn, nhà nghỉ bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an cấp. Điều kiện chung (Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP): (1) được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập hợp pháp; (2) người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở không thuộc các trường hợp bị cấm (đang bị điều tra, có tiền án về một số tội danh chưa được xóa án tích...); (3) "Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy." Cơ quan cấp phân theo quy mô (Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP): cơ sở lưu trú xếp hạng từ 5 sao trở lên do cơ quan cấp Bộ Công an cấp; cơ sở trên 20 phòng do Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH Công an cấp tỉnh cấp; cơ sở quy mô nhỏ hơn do Công an cấp cơ sở theo phân cấp. Lưu ý: sau khi sắp xếp lại tổ chức ngành Công an và đơn vị hành chính, tên và cấp cơ quan tiếp nhận tại địa phương bạn có thể đã thay đổi - hãy xác nhận cơ quan Công an có thẩm quyền trước khi nộp. Thời hạn: Khoản 1 Điều 15 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định "Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không quy định thời hạn sử dụng", trừ một số trường hợp giấy phép gốc của cơ sở có thời hạn. Nghĩa là giấy này thường không phải gia hạn định kỳ. 4) ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ DU LỊCH Điều 49 Luật Du lịch 09/2017/QH14 gộp các điều kiện: "a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch." Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất tại điểm c được quy định chi tiết trong nghị định hướng dẫn Luật Du lịch (khác nhau theo loại: khách sạn, nhà nghỉ du lịch...); nếu khách sạn có phục vụ ăn uống thì áp dụng thêm điều kiện an toàn thực phẩm. 5) XẾP HẠNG SAO - TỰ NGUYỆN, KHÔNG BẮT BUỘC Nhiều người nhầm rằng phải xếp sao mới được hoạt động. Thực tế Khoản 1 Điều 50 Luật Du lịch quy định: "Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch được TỰ NGUYỆN đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền." Hạng từ 1 đến 5 sao. Thẩm quyền công nhận (Điều 50): hạng 4 và 5 sao do Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (trước đây là Tổng cục Du lịch) thẩm định; hạng 1, 2, 3 sao do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định. Bạn có thể hoạt động mà không xếp hạng, nhưng nếu muốn quảng bá và gắn biển "sao" thì phải được công nhận đúng hạng. 6) NGHĨA VỤ THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế và kê khai theo mô hình (hộ kinh doanh nộp thuế khoán hoặc kê khai; doanh nghiệp nộp thuế GTGT, TNDN); thực hiện hóa đơn điện tử, xuất hóa đơn cho khách khi có yêu cầu. 7) NGHĨA VỤ TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG - KHAI BÁO LƯU TRÚ Đây là nghĩa vụ thường xuyên quan trọng nhất của cơ sở lưu trú. Điều 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP buộc cơ sở: niêm yết nội quy về an ninh, trật tự và PCCC; kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách; ghi sổ quản lý lưu trú. Về khai báo, Khoản 4 Điều 44 quy định: "Thông báo cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi quản lý địa bàn đối với khách lưu trú là người Việt Nam và khai báo tạm trú đối với khách lưu trú là người nước ngoài (nghỉ qua đêm hoặc nghỉ theo giờ) phải thực hiện trước 23 giờ trong ngày…". Thực tế hiện nay việc thông báo lưu trú được thực hiện qua phần mềm/ứng dụng khai báo lưu trú của cơ quan Công an. RỦI RO NẾU THIẾU Hoạt động khi chưa được cấp (hoặc đã bị thu hồi, hết hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự bị xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP), mức phạt tiền 10.000.000-20.000.000 đồng đối với cá nhân (tổ chức gấp đôi); vi phạm quy trình kiểm tra, lưu trữ thông tin khách lưu trú bị phạt 5.000.000-10.000.000 đồng. Vi phạm PCCC bị xử lý theo pháp luật PCCC, có thể kèm đình chỉ hoạt động. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trú → (2) hoàn thiện và nghiệm thu điều kiện PCCC → (3) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (kèm kết quả PCCC) → (4) khai trương, thông báo bản sao giấy chứng nhận cho Công an cấp xã trong thời hạn quy định → (5) nếu muốn, đăng ký xếp hạng sao → (6) vận hành: khai báo lưu trú hằng ngày, kê khai thuế đầy đủ. Đây là khung chung; điều kiện cụ thể (đặc biệt là ngưỡng PCCC và điều kiện tối thiểu cơ sở vật chất) phụ thuộc quy mô và loại hình. Hãy đối chiếu với cơ quan chức năng địa phương hoặc tham vấn luật sư để hoàn thiện hồ sơ đúng ngay từ đầu.Nguồn: Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 09/2017/QH14; Điều 3, 7, 15, 24, 44 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 56/2023/NĐ-CP); Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15 và Nghị định 105/2025/NĐ-CP; xử phạt: Nghị định 282/2025/NĐ-CP
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Luật Đất đai nào đang áp dụng hiện nay? Còn hiệu lực không, đã sửa đổi chưa? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Hiện nay Luật Đất đai đang áp dụng là luật nào, số hiệu bao nhiêu? Luật này có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế Luật Đất đai cũ chưa, và đã bị sửa đổi hay có văn bản nào tháo gỡ vướng mắc không?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Luật Đất đai đang có hiệu lực và được áp dụng hiện nay là LUẬT ĐẤT ĐAI SỐ 31/2024/QH15, thường gọi là "Luật Đất đai 2024". Đây là luật đất đai MỚI NHẤT, đang CÒN HIỆU LỰC, đã thay thế Luật Đất đai 2013. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Luật Đất đai. • Số hiệu: 31/2024/QH15. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XV). • Ngày thông qua: 18/01/2024 (tại kỳ họp bất thường). • Ngày có hiệu lực: 01/8/2024 (một số nội dung có hiệu lực theo mốc riêng - xem phần dưới). • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── CÒN HIỆU LỰC ĐẾN KHI NÀO? ─────────────── Luật Đất đai 2024 không có ngày hết hiệu lực định trước; luật có hiệu lực vô thời hạn cho đến khi bị thay thế hoặc sửa đổi, bãi bỏ bởi Quốc hội. Tính đến thời điểm cập nhật (2026), chưa có luật đất đai mới thay thế Luật Đất đai 2024 - đây vẫn là luật đất đai đang áp dụng. ─────────────── MỐC HIỆU LỰC - MỘT CHI TIẾT QUAN TRỌNG ─────────────── Ban đầu Luật Đất đai 2024 dự kiến có hiệu lực từ 01/01/2025. Tuy nhiên, Quốc hội đã ban hành Luật số 43/2024/QH15 (thông qua ngày 29/6/2024) sửa đổi khoản 1 Điều 252 Luật Đất đai, ĐẨY SỚM thời điểm có hiệu lực lên NGÀY 01/8/2024 (trừ một số ít điều khoản có mốc hiệu lực riêng). Vì vậy, mốc hiệu lực chính thức của Luật Đất đai 2024 là 01/8/2024. ─────────────── ĐÃ THAY THẾ VĂN BẢN NÀO? ─────────────── Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15) khi có hiệu lực đã THAY THẾ Luật Đất đai năm 2013 (số 45/2013/QH13). Các quan hệ, thủ tục đất đai thực hiện từ ngày Luật 2024 có hiệu lực được áp dụng theo Luật Đất đai 2024 và các quy định chuyển tiếp; các trường hợp phát sinh trước đó xử lý theo điều khoản chuyển tiếp của Luật. ─────────────── ĐÃ BỊ SỬA ĐỔI HAY CÓ VĂN BẢN THÁO GỠ CHƯA? ─────────────── • SỬA ĐỔI: Luật Đất đai 2024 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 (sửa đổi một số điều của Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024) - nội dung sửa đổi đáng chú ý nhất là điều chỉnh thời điểm có hiệu lực như nêu trên. • THÁO GỠ VƯỚNG MẮC: Quốc hội cũng ban hành Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Đây là văn bản hỗ trợ thi hành, cần tham chiếu cùng Luật khi xử lý các tình huống về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. • Ngoài ra, việc thi hành Luật Đất đai 2024 được quy định chi tiết bởi nhiều nghị định (ví dụ Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; các nghị định về giá đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất...). ─────────────── LUẬT ĐẤT ĐAI 2024 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ? ─────────────── Luật Đất đai là đạo luật gốc về quản lý và sử dụng đất, gồm các nhóm nội dung lớn: quyền và trách nhiệm của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng); tài chính về đất đai, giá đất; chế độ sử dụng các loại đất; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về đất đai. ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Trên internet còn rất nhiều bản Luật Đất đai cũ (đặc biệt bản 2013 số 45/2013/QH13 và các nghị định hướng dẫn đã hết hiệu lực). Để tránh áp dụng nhầm quy định đã hết hiệu lực, hãy kiểm tra: (1) số hiệu phải là 31/2024/QH15; (2) đối chiếu nội dung đã sửa bởi Luật 43/2024/QH15; (3) tham chiếu Nghị quyết 254/2025/QH15 và các nghị định hướng dẫn còn hiệu lực. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật cụ thể trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn để chắc chắn dùng đúng bản đang áp dụng. TÓM TẮT: Luật Đất đai đang áp dụng hiện nay là Luật Đất đai 2024 (31/2024/QH15), có hiệu lực từ 01/8/2024, thay thế Luật Đất đai 2013, đã được sửa đổi bởi Luật 43/2024/QH15 và có Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ vướng mắc - đây là luật đất đai mới nhất cần dùng.Nguồn: Luật Đất đai 31/2024/QH15 (hiệu lực 01/8/2024, thay thế Luật Đất đai 45/2013/QH13); sửa đổi bởi Luật 43/2024/QH15; Nghị quyết 254/2025/QH15
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Bộ luật Dân sự đang áp dụng là bộ luật nào? Còn hiệu lực không, văn bản mới nhất là gì? (Cập nhật 2026)

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Hiện nay Bộ luật Dân sự đang áp dụng là bộ luật nào, số hiệu bao nhiêu? Bộ luật này còn hiệu lực không và còn hiệu lực đến khi nào? Nó đã thay thế bộ luật nào, đã bị sửa đổi hay có văn bản hợp nhất mới nhất chưa?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Bộ luật Dân sự đang có hiệu lực và được áp dụng hiện nay là BỘ LUẬT DÂN SỰ SỐ 91/2015/QH13, thường gọi là "Bộ luật Dân sự 2015". Đây là văn bản MỚI NHẤT về dân sự, đang CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Bộ luật Dân sự. • Số hiệu: 91/2015/QH13. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIII). • Ngày thông qua: 24/11/2015. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2017. • Tình trạng: CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── CÒN HIỆU LỰC ĐẾN KHI NÀO? ─────────────── Bộ luật Dân sự 2015 KHÔNG có ngày hết hiệu lực định trước. Một bộ luật có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày có hiệu lực cho đến khi bị THAY THẾ bằng một bộ luật mới hoặc bị SỬA ĐỔI, BÃI BỎ bởi Quốc hội. Tính đến thời điểm cập nhật (2026), CHƯA có bộ luật dân sự nào thay thế Bộ luật Dân sự 2015 - do đó văn bản này vẫn là văn bản dân sự đang áp dụng. ─────────────── ĐÃ THAY THẾ VĂN BẢN NÀO? ─────────────── Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13) khi có hiệu lực từ 01/01/2017 đã THAY THẾ Bộ luật Dân sự năm 2005 (số 33/2005/QH11). Vì vậy, các quan hệ dân sự phát sinh từ 01/01/2017 trở đi được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015; các quan hệ, giao dịch phát sinh trước đó được xử lý theo quy định chuyển tiếp của Bộ luật (áp dụng pháp luật tại thời điểm xác lập, trừ một số trường hợp Bộ luật 2015 có lợi hơn). ─────────────── ĐÃ BỊ SỬA ĐỔI HAY CÓ VĂN BẢN HỢP NHẤT CHƯA? ─────────────── Tính đến thời điểm cập nhật, Bộ luật Dân sự 2015 chưa có luật sửa đổi, bổ sung riêng làm thay đổi nội dung cốt lõi, nên nội dung áp dụng là bản gốc số 91/2015/QH13. Khi tra cứu, bạn nên dùng đúng bản số 91/2015/QH13. (Nếu sau này có luật sửa đổi hoặc văn bản hợp nhất, trang này sẽ được cập nhật để phản ánh văn bản mới nhất.) ─────────────── BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ? ─────────────── Bộ luật Dân sự là "luật gốc" của lĩnh vực luật tư, quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền và nghĩa vụ về nhân thân và tài sản trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, tự chịu trách nhiệm. Các nhóm nội dung lớn gồm: • Quy định chung: chủ thể (cá nhân, pháp nhân), năng lực pháp luật, năng lực hành vi, giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn, thời hiệu. • Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt; quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt). • Nghĩa vụ và hợp đồng (giao kết, thực hiện, trách nhiệm do vi phạm; các hợp đồng thông dụng như mua bán, thuê, vay, tặng cho...; bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng). • Thừa kế (thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, di sản, hàng thừa kế). • Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (xung đột pháp luật, pháp luật áp dụng). ─────────────── MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC LUẬT CHUYÊN NGÀNH ─────────────── Bộ luật Dân sự là luật chung. Với các quan hệ có luật chuyên ngành điều chỉnh (Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp...), thì áp dụng luật chuyên ngành trước; những vấn đề luật chuyên ngành không quy định thì áp dụng Bộ luật Dân sự. Đây là nguyên tắc quan trọng khi xác định luật áp dụng cho một tình huống cụ thể. ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Trên internet còn tồn tại nhiều bản Bộ luật Dân sự cũ (đặc biệt bản 2005 số 33/2005/QH11). Để tránh áp dụng nhầm quy định đã hết hiệu lực, hãy luôn kiểm tra: (1) số hiệu phải là 91/2015/QH13; (2) tình trạng hiệu lực "Còn hiệu lực". Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật cụ thể trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn để chắc chắn dùng đúng bản đang áp dụng. TÓM TẮT: Bộ luật Dân sự đang áp dụng hiện nay là Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), có hiệu lực từ 01/01/2017, CÒN HIỆU LỰC, chưa bị thay thế - đây là văn bản dân sự mới nhất cần dùng.Nguồn: Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 (có hiệu lực 01/01/2017, thay thế Bộ luật Dân sự 33/2005/QH11)

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.