← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 11

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

255 ví dụ · trang 11/32

87/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng bán lẻ gas (LPG chai) cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 15.06.2018 · Hiệu lực 01.08.2018

Tôi muốn mở cửa hàng bán lẻ gas (bình gas LPG). Cần xin giấy chứng nhận đủ điều kiện gì, điều kiện về hợp đồng nguồn hàng và phòng cháy chữa cháy ra sao? Giấy chứng nhận có thời hạn bao lâu, nộp cho cơ quan nào, thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Bán lẻ gas LPG chai là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, gắn chặt với an toàn cháy nổ. Bạn cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai, với ba điều kiện cốt lõi: tư cách thương nhân, hợp đồng nguồn hàng, và bảo đảm phòng cháy chữa cháy. Khung pháp lý là Nghị định 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Thành lập thương nhân hợp pháp (doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh) có ngành nghề kinh doanh khí. Đây là điều kiện đầu tiên. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CỬA HÀNG BÁN LẺ LPG CHAI (bắt buộc) Đây là giấy phép cốt lõi, được nêu tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định 87/2018/NĐ-CP. Điều kiện đầy đủ quy định tại Điều 10 Nghị định 87/2018/NĐ-CP: "1. Là thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Có hợp đồng tối thiểu 1 năm bán LPG chai với thương nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện còn hiệu lực theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp cửa hàng trực thuộc của thương nhân. 3. Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật." Ba điều kiện này phải có đồng thời: tư cách thương nhân, hợp đồng nguồn hàng tối thiểu 1 năm với đầu mối hợp pháp, và điều kiện PCCC. 3) ĐIỀU KIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY Vì kinh doanh khí dễ cháy nổ, điều kiện PCCC (Khoản 3 Điều 10) là bắt buộc và bị kiểm tra kỹ: trang bị phương tiện chữa cháy, biển cấm lửa, khoảng cách an toàn, phương án chữa cháy; tùy quy mô có thể phải được thẩm duyệt, nghiệm thu về PCCC theo pháp luật phòng cháy chữa cháy hiện hành. Nhân viên cửa hàng phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn. 4) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: Khoản 3 Điều 44 Nghị định 87/2018/NĐ-CP giao "Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện" cửa hàng bán lẻ LPG chai. Lưu ý: sau khi bỏ cấp huyện và sắp xếp chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền này đã được phân lại (thường về cấp xã) theo Nghị định 139/2025/NĐ-CP - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. Thời hạn: Khoản 5 Điều 43 Nghị định 87/2018/NĐ-CP - "Giấy chứng nhận đủ điều kiện có thời hạn hiệu lực là 10 năm kể từ ngày cấp mới." Thủ tục cấp: trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; quản lý hồ sơ nguồn gốc bình gas, tem chống giả; không kinh doanh bình gas không rõ nguồn gốc, bình sang chiết trái phép. RỦI RO NẾU THIẾU Khoản 2 Điều 39 Nghị định 99/2020/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, xăng dầu và khí): phạt tiền 20.000.000-30.000.000 đồng đối với hành vi "Bán lẻ LPG chai tại cơ sở không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai hoặc Giấy chứng nhận… đã hết thời hạn hiệu lực…"; bán lẻ mà không có hợp đồng nguồn hàng theo quy định bị phạt 10.000.000-20.000.000 đồng (Khoản 1). Kèm hình thức bổ sung tước giấy chứng nhận 1-3 tháng. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) thành lập thương nhân có ngành nghề kinh doanh khí → (2) ký hợp đồng tối thiểu 1 năm mua LPG chai với thương nhân đầu mối/phân phối có giấy chứng nhận còn hiệu lực → (3) hoàn thiện điều kiện PCCC (trang bị, huấn luyện, nghiệm thu nếu thuộc diện) → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai tại cơ quan có thẩm quyền → (5) hoạt động (giấy có giá trị 10 năm), kê khai thuế. Hai điểm bị kiểm tra gắt nhất là điều kiện PCCC và giấy chứng nhận đủ điều kiện. Hoàn tất trước khi bày bán bình gas để tránh bị phạt nặng và đình chỉ.Nguồn: Điều 10, 36, 43, 44 Nghị định 87/2018/NĐ-CP; phân cấp: Nghị định 139/2025/NĐ-CP; xử phạt: Điều 39 Nghị định 99/2020/NĐ-CP
158/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cần giấy phép gì? Phù hiệu, thiết bị giám sát hành trình (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 18.12.2024 · Hiệu lực 01.01.2025

Tôi muốn kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (taxi, xe hợp đồng hoặc vận tải hàng hóa). Cần xin Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu cho xe không, điều kiện về thiết bị giám sát hành trình, camera, niên hạn xe ra sao? Nộp hồ sơ ở đâu và thiếu giấy thì bị phạt bao nhiêu?
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là ngành nghề có điều kiện. Bạn cần Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho đơn vị, và phù hiệu cho từng xe; xe phải lắp thiết bị giám sát hành trình và camera, đúng niên hạn. Từ 01/01/2025, văn bản điều chỉnh hiện hành là Nghị định 158/2024/NĐ-CP (thay thế Nghị định 10/2020/NĐ-CP), ban hành theo Luật Đường bộ 2024. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã (hoặc hộ kinh doanh với một số loại hình) có ngành nghề kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Đây là bước nền để xin giấy phép. 2) GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ (bắt buộc) Cơ quan cấp: Khoản 2 Điều 19 Nghị định 158/2024/NĐ-CP - "Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương." Lưu ý: sau sáp nhập, ở nhiều tỉnh Sở Giao thông vận tải đã hợp nhất vào Sở Xây dựng - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. Điều kiện đối với xe kinh doanh vận tải HÀNH KHÁCH (Điều 13 Nghị định 158/2024/NĐ-CP): xe thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp; "Xe ô tô kinh doanh vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định." Niên hạn: xe taxi dưới 8 chỗ (không kể chỗ lái) không quá 12 năm; xe tuyến cố định/hợp đồng từ 8 chỗ trở lên không quá 15 năm (cự ly trên 300 km) hoặc 20 năm (cự ly đến 300 km). Điều kiện đối với xe kinh doanh vận tải HÀNG HÓA (Khoản 1 Điều 14 Nghị định 158/2024/NĐ-CP): "Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản…" và cũng phải lắp thiết bị giám sát hành trình theo quy định. Giấy phép kinh doanh vận tải không đặt thời hạn cố định (có giá trị đến khi bị thu hồi/điều chỉnh); khi thay đổi nội dung thì làm thủ tục cấp lại (Điều 21). 3) PHÙ HIỆU CHO TỪNG XE (bắt buộc) Mỗi xe phải được cấp phù hiệu tương ứng loại hình. Khoản 1 Điều 23 Nghị định 158/2024/NĐ-CP: "Đơn vị kinh doanh có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô… được cấp phù hiệu." Phù hiệu do Sở Giao thông vận tải nơi cấp giấy phép kinh doanh cấp; loại phù hiệu theo loại hình ("XE TAXI", "XE HỢP ĐỒNG", "XE TUYẾN CỐ ĐỊNH", "XE TẢI"...). Thời hạn phù hiệu (Điểm a Khoản 3 Điều 23 Nghị định 158/2024/NĐ-CP): cấp theo đề nghị của đơn vị, "tối thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm" và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện. 4) TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ VÀ AN TOÀN Đơn vị phải tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho lái xe, nhân viên phục vụ; bố trí bộ phận quản lý an toàn giao thông theo quy định. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế, kê khai theo mô hình; xuất hóa đơn cho khách/hợp đồng vận chuyển; với xe hợp đồng phải cung cấp đầy đủ thông tin hợp đồng theo quy định. LƯU Ý: XE NỘI BỘ (không kinh doanh) không phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải; tuy nhiên nếu vận tải nội bộ thuộc diện phải cấp phù hiệu "XE NỘI BỘ" thì thực hiện theo Điều 24-27 Nghị định 158/2024/NĐ-CP. RỦI RO NẾU THIẾU Nghị định 336/2025/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ) quy định: "Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ mà không có giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định" bị phạt tiền từ 12.000.000 đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 24.000.000 đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức, kèm hình thức xử phạt bổ sung (tước giấy phép, tước phù hiệu). Xe chạy không có/không đúng phù hiệu trên đường còn bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP về trật tự, an toàn giao thông. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã có ngành nghề vận tải → (2) chuẩn bị xe đủ điều kiện (sở hữu/thuê hợp pháp, lắp thiết bị giám sát hành trình + camera, đúng niên hạn) → (3) xin Giấy phép kinh doanh vận tải tại Sở Giao thông vận tải → (4) xin phù hiệu cho từng xe → (5) tập huấn nghiệp vụ lái xe, bố trí quản lý an toàn giao thông → (6) hoạt động, kê khai thuế. Hai giấy tờ dễ bị kiểm tra nhất là Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu trên xe. Trang bị đủ thiết bị giám sát hành trình, camera và phù hiệu trước khi cho xe chạy.Nguồn: Điều 13, 14, 19, 21, 23 Nghị định 158/2024/NĐ-CP (thay thế Nghị định 10/2020/NĐ-CP); xử phạt: Nghị định 336/2025/NĐ-CP, Nghị định 168/2024/NĐ-CP
36/2019/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở phòng gym, phòng tập thể hình cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 29.04.2019 · Hiệu lực 14.06.2019

Tôi muốn mở phòng gym, phòng tập thể hình. Cần đăng ký kinh doanh và xin giấy phép gì? Có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao và huấn luyện viên có bằng cấp không? Nếu thiếu giấy thì bị phạt bao nhiêu?
Mở phòng gym là kinh doanh hoạt động thể thao - một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Ngoài đăng ký kinh doanh, bạn cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện (huấn luyện viên, PT) thì phải có người hướng dẫn đủ chuẩn và cơ sở vật chất đạt yêu cầu. Khung pháp lý là Nghị định 36/2019/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có ngành nghề kinh doanh hoạt động thể thao. Đây là bước nền để xin giấy chứng nhận đủ điều kiện. 2) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẠT ĐỘNG THỂ THAO (bắt buộc) Đây là giấy phép cốt lõi. Khoản 2 Điều 18 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định: "Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh hoạt động thể thao sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao." Cơ quan cấp (Khoản 1 Điều 20 Nghị định 36/2019/NĐ-CP): cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc UBND cấp tỉnh (Sở Văn hóa và Thể thao hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Hồ sơ (Điều 19 Nghị định 36/2019/NĐ-CP): đơn đề nghị; bản tóm tắt tình hình chuẩn bị điều kiện kinh doanh; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; kèm văn bằng, chứng chỉ của nhân viên chuyên môn nếu thuộc trường hợp phải có người hướng dẫn. Giấy chứng nhận không quy định thời hạn cố định; khi thay đổi tên, địa chỉ, địa điểm, danh mục hoạt động hoặc bị mất, hư hỏng thì làm thủ tục cấp lại (Điều 21, 22). 3) ĐIỀU KIỆN KHI CÓ DỊCH VỤ HƯỚNG DẪN TẬP LUYỆN (huấn luyện viên/PT) Hầu hết phòng gym đều có PT, hướng dẫn tập, nên phần này rất quan trọng. Điều 15 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định: doanh nghiệp "nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao" phải có người hướng dẫn tập luyện thể thao theo Khoản 1 Điều 13 và có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng theo Điều 14. Điều kiện của người hướng dẫn (Khoản 1 Điều 13 Nghị định 36/2019/NĐ-CP): là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên, HOẶC có bằng cấp chuyên ngành thể dục thể thao từ trung cấp trở lên, HOẶC được tập huấn chuyên môn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Lưu ý: tập thể hình (gym) không nằm trong danh mục các môn bắt buộc phải có người hướng dẫn theo môn (danh mục này gồm 9 môn như leo núi nhân tạo, đua ngựa, bắn súng... theo Thông tư 04/2019/TT-BVHTTDL). Tuy nhiên, khi phòng gym CÓ cung cấp dịch vụ hướng dẫn/PT thì vẫn phải đáp ứng Điều 15 (người hướng dẫn đủ chuẩn + cơ sở vật chất Điều 14). Một phòng tự phục vụ hoàn toàn, không hướng dẫn, thì cần giấy chứng nhận ở bước 2 nhưng không phải chứng minh người hướng dẫn. 4) CƠ SỞ VẬT CHẤT Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện phải đáp ứng quy chuẩn theo Điều 14 Nghị định 36/2019/NĐ-CP và tiêu chuẩn của môn thể thao tương ứng do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành (mật độ tập luyện, an toàn thiết bị, ánh sáng, thông gió, phương án bảo đảm an toàn). 5) THUẾ, HÓA ĐƠN VÀ PCCC Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; bảo đảm điều kiện phòng cháy chữa cháy phù hợp quy mô (phòng tập đông người, thiết bị điện). Duy trì điều kiện an toàn tập luyện suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 16 Nghị định 46/2019/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao) quy định phạt tiền 5.000.000-10.000.000 đồng đối với hành vi "Kinh doanh hoạt động thể thao mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao" (mức cho cá nhân; tổ chức gấp đôi), kèm buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp. Người hướng dẫn, nhân viên chuyên môn không đủ điều kiện bị phạt 1.000.000-5.000.000 đồng (Điều 20). THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký doanh nghiệp ngành hoạt động thể thao → (2) chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị đạt chuẩn (Điều 14) và tuyển người hướng dẫn/PT đủ điều kiện (Điều 13) nếu có dịch vụ hướng dẫn → (3) nộp hồ sơ (Điều 19) tại Sở Văn hóa và Thể thao → (4) nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao → (5) bảo đảm PCCC, kê khai thuế, vận hành. Điểm dễ bỏ sót là mở gym mà chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện, hoặc dùng PT không có bằng cấp/đẳng cấp phù hợp. Hoàn thiện hai điều này trước khi đón hội viên.Nguồn: Điều 13, 14, 15, 18, 19, 20 Nghị định 36/2019/NĐ-CP; Thông tư 04/2019/TT-BVHTTDL; xử phạt: Điều 16, 20 Nghị định 46/2019/NĐ-CP
125/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở trung tâm ngoại ngữ, tin học cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 05.10.2024 · Hiệu lực 20.11.2024

Tôi muốn mở một trung tâm ngoại ngữ (hoặc tin học). Cần xin những giấy phép gì, nộp hồ sơ cho cơ quan nào, mất bao lâu? Có phải qua hai bước thành lập rồi xin phép hoạt động như trường học không? Nếu dạy chui thì bị phạt bao nhiêu?
Mở trung tâm ngoại ngữ, tin học chỉ cần MỘT bước cấp phép: quyết định cho phép thành lập trung tâm do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp. Đây là điểm khác với trường học (vốn phải qua hai bước). Khung pháp lý là Luật Giáo dục 43/2019/QH14 và Nghị định 125/2024/NĐ-CP. 1) TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ, TIN HỌC ĐƯỢC XẾP LOẠI THẾ NÀO Khoản 2 Điều 42 Luật Giáo dục 43/2019/QH14 xếp trung tâm ngoại ngữ, tin học vào nhóm "trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên", cùng nhóm với trung tâm ngôn ngữ và văn hóa, trung tâm giáo dục kỹ năng sống. Vì thuộc nhóm này, thủ tục pháp lý gọn hơn cơ sở giáo dục chính quy. 2) CHỈ MỘT BƯỚC: QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP THÀNH LẬP TRUNG TÂM Theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP, trung tâm ngoại ngữ, tin học chỉ có bước "thành lập/cho phép thành lập", KHÔNG có bước "cho phép hoạt động giáo dục" riêng như trường phổ thông. Đây là thay đổi so với quy định cũ. Điều kiện (Điều 43 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): "1. Có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu… 2. Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy… 3. Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên… đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn… 4. Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm." 3) CƠ QUAN CẤP Điểm b Khoản 1 Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP: "Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo… cho phép thành lập các trung tâm theo đề nghị của tổ chức, cá nhân." Thẩm quyền này thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và không bị chuyển xuống cấp xã khi sắp xếp chính quyền hai cấp - nên đầu mối vẫn là Sở Giáo dục và Đào tạo. 4) HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN XỬ LÝ Hồ sơ (Khoản 2 Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): tờ trình đề nghị thành lập; đề án thành lập trung tâm; bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất/sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm; văn bản xác nhận vốn đầu tư (đối với trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập); dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động. Thời gian xử lý (Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): trong 05 ngày làm việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; "Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện." 5) TIÊU CHUẨN NHÂN SỰ VÀ CHƯƠNG TRÌNH Giám đốc trung tâm và giáo viên phải đạt chuẩn theo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học (do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định); chương trình, tài liệu giảng dạy phải phù hợp quy định. Giáo viên người nước ngoài phải đủ điều kiện và có giấy phép lao động theo quy định. 6) THUẾ VÀ DUY TRÌ Đăng ký thuế; bảo đảm PCCC, an toàn cho học viên; duy trì điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Nghị định 04/2021/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục): - Thành lập cơ sở giáo dục (trung tâm thuộc giáo dục thường xuyên) không được phép: phạt tiền 20.000.000-40.000.000 đồng (Điều 5, mức cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa). - Hoạt động ngoài địa điểm được cho phép: phạt 10.000.000-20.000.000 đồng (Điều 6). THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất, chương trình, đội ngũ và dự thảo quy chế → (2) nộp hồ sơ (Điều 44) tại Sở Giáo dục và Đào tạo → (3) Sở thẩm định hồ sơ và thực tế → (4) Giám đốc Sở ra quyết định cho phép thành lập → (5) vận hành (không cần bước xin phép hoạt động riêng), kê khai thuế, bảo đảm PCCC. So với mở trường, mở trung tâm ngoại ngữ, tin học nhẹ thủ tục hơn (một bước, một đầu mối là Sở Giáo dục và Đào tạo), nhưng vẫn phải đủ điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ trước khi tuyển sinh.Nguồn: Điều 42 Luật Giáo dục 43/2019/QH14; Điều 43, 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP; xử phạt: Điều 5, 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
125/2024/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở trường mầm non tư thục, nhóm trẻ độc lập cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 05.10.2024 · Hiệu lực 20.11.2024

Tôi muốn mở trường mầm non tư thục (hoặc nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập). Cần xin những giấy phép gì, thủ tục mấy bước, nộp cho cơ quan nào? Có yêu cầu về mức vốn đầu tư và hợp đồng thuê địa điểm không? Nếu hoạt động chui thì bị phạt bao nhiêu?
Mở cơ sở giáo dục mầm non tư thục theo cơ chế hai bước với trường mầm non (cho phép thành lập, rồi cho phép hoạt động giáo dục), và một bước với nhóm trẻ/lớp mẫu giáo độc lập. Khung pháp lý là Luật Giáo dục 43/2019/QH14 và Nghị định 125/2024/NĐ-CP, với thẩm quyền đã được điều chỉnh theo chính quyền địa phương hai cấp (Nghị định 142/2025/NĐ-CP). LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ THẨM QUYỀN: Nghị định 125/2024/NĐ-CP ghi thẩm quyền là "UBND cấp huyện / Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo", nhưng sau khi bỏ cấp huyện, Nghị định 142/2025/NĐ-CP đã chuyển các thẩm quyền này về CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ đối với trường mầm non. Hãy làm việc với UBND cấp xã và cơ quan chuyên môn giáo dục tại địa phương để xác nhận đầu mối tiếp nhận hiện hành. A. TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC (quy mô trường) 1) BƯỚC 1 - QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP THÀNH LẬP TRƯỜNG Điều kiện (Điều 3 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): có đề án thành lập phù hợp quy hoạch của tỉnh; đề án xác định rõ mục tiêu, đất đai, cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính. Thẩm quyền: Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cho phép thành lập trường mầm non tư thục (theo phân định tại Điều 4 Nghị định 142/2025/NĐ-CP; văn bản gốc 125/2024/NĐ-CP ghi Chủ tịch UBND cấp huyện). Hiệu lực quyết định: Khoản 4 Điều 4 Nghị định 125/2024/NĐ-CP - "Sau thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định… có hiệu lực, nếu trường mầm non không được cho phép hoạt động giáo dục thì… thu hồi quyết định." Nghĩa là có giấy cho phép thành lập rồi phải hoàn tất bước 2 trong 2 năm. 2) BƯỚC 2 - QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Điều kiện (Điều 5 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đạt tiêu chuẩn tối thiểu; có chương trình giáo dục mầm non; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn; đủ nguồn lực tài chính; có quy chế tổ chức và hoạt động. Mức đầu tư tối thiểu - Điểm a Khoản 4 Điều 5 Nghị định 125/2024/NĐ-CP: "Đối với trường mầm non tư thục, mức đầu tư ít nhất là 30 triệu đồng/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)." Trường hợp thuê/sử dụng cơ sở vật chất sẵn có thì mức đầu tư tối thiểu bằng 70% mức trên. Hồ sơ (Khoản 2 Điều 6 Nghị định 125/2024/NĐ-CP) gồm: tờ trình; văn bản chứng minh quyền sử dụng đất/sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm tối thiểu 05 năm; văn bản xác nhận vốn đầu tư; quy chế tổ chức và hoạt động. B. NHÓM TRẺ, LỚP MẪU GIÁO ĐỘC LẬP (quy mô nhỏ) Với mô hình nhỏ, chỉ cần một bước. Điều kiện (Điều 10 Nghị định 125/2024/NĐ-CP): địa điểm và cơ sở vật chất tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi; kế hoạch giáo dục; đội ngũ đạt chuẩn; quy mô nhóm/lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền: Khoản 1 Điều 11 Nghị định 125/2024/NĐ-CP - "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập." (Đầu mối này vốn đã ở cấp xã, phù hợp mô hình chính quyền hai cấp.) C. THUẾ VÀ NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế theo mô hình hoạt động; bảo đảm điều kiện an toàn cho trẻ, an toàn thực phẩm nếu tổ chức bán trú, PCCC; duy trì đội ngũ và cơ sở vật chất đạt chuẩn suốt quá trình hoạt động. RỦI RO NẾU THIẾU Nghị định 04/2021/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục): - Thành lập cơ sở giáo dục không được phép: phạt tiền 7.000.000-10.000.000 đồng đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; 10.000.000-20.000.000 đồng đối với trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (Điều 5). Mức cho tổ chức; cá nhân bằng một nửa. - Hoạt động khi chưa được cho phép hoạt động giáo dục: phạt 5.000.000-10.000.000 đồng (Điều 6). THỨ TỰ NÊN LÀM (trường mầm non tư thục): (1) lập đề án và xin quyết định cho phép thành lập (Chủ tịch UBND cấp xã) → (2) hoàn thiện cơ sở vật chất, đội ngũ, bảo đảm vốn ≥30 triệu đồng/trẻ và hợp đồng thuê địa điểm ≥5 năm → (3) xin quyết định cho phép hoạt động giáo dục trong vòng 2 năm → (4) vận hành. Với nhóm trẻ/lớp độc lập: xin một quyết định thành lập tại Chủ tịch UBND cấp xã rồi hoạt động. Đây là lĩnh vực liên quan trực tiếp đến an toàn trẻ em nên bị kiểm tra chặt. Hoàn tất đủ hai bước (với trường) hoặc một bước (với nhóm trẻ) trước khi nhận trông giữ trẻ.Nguồn: Điều 3, 4, 5, 6, 10, 11 Nghị định 125/2024/NĐ-CP; phân cấp: Điều 4 Nghị định 142/2025/NĐ-CP; Luật Giáo dục 43/2019/QH14; xử phạt: Điều 5, 6 Nghị định 04/2021/NĐ-CP
15/2018/NĐ-CPCòn hiệu lực

Mở cửa hàng tạp hóa, bán lẻ nhỏ cần những giấy phép gì? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 02.02.2018 · Hiệu lực 02.02.2018

Tôi muốn mở một cửa hàng tạp hóa bán lẻ (bánh kẹo, đồ khô, nước ngọt, có thể có bán rượu và thuốc lá). Cần đăng ký kinh doanh và xin những giấy phép gì? Bán thực phẩm đóng gói có phải xin giấy an toàn thực phẩm không? Bán rượu, thuốc lá thì cần giấy phép riêng nào?
Một cửa hàng tạp hóa thông thường chỉ cần đăng ký hộ kinh doanh là đủ để hoạt động; giấy phép chuyên ngành chỉ phát sinh khi bạn bán những mặt hàng có điều kiện (rượu, thuốc lá, khí gas). Dưới đây là checklist theo từng nhóm hàng. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH (bắt buộc) Đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (hoặc lập doanh nghiệp nếu quy mô lớn). Đây là giấy tờ tối thiểu và bắt buộc cho mọi cửa hàng bán lẻ. Đăng ký các ngành nghề bán lẻ phù hợp với hàng hóa dự kiến kinh doanh. 2) AN TOÀN THỰC PHẨM - PHẦN LỚN TẠP HÓA ĐƯỢC MIỄN GIẤY CHỨNG NHẬN Nếu cửa hàng chỉ bán thực phẩm bao gói sẵn (bánh kẹo, đồ hộp, nước ngọt đóng chai...) và bán lẻ nhỏ, thì thuộc diện được MIỄN Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP liệt kê các đối tượng không thuộc diện cấp giấy, trong đó có "d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn." Dù được miễn giấy chứng nhận, cửa hàng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm (bảo quản đúng cách, hàng còn hạn, nguồn gốc rõ ràng) và thường phải ký bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan quản lý (Khoản 2 Điều 12). Nếu cửa hàng có sơ chế, chế biến thực phẩm tại chỗ (không chỉ bán bao gói sẵn) thì có thể phải xin giấy chứng nhận. 3) BÁN RƯỢU - CẦN GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU Nếu có bán rượu, bạn cần Giấy phép bán lẻ rượu. Điều 4 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (về kinh doanh rượu) khẳng định: "Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Tổ chức, cá nhân… bán lẻ rượu… phải có giấy phép theo quy định tại Nghị định này." Điều kiện bán lẻ rượu (Điều 13 Nghị định 105/2017/NĐ-CP): "1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật. 2. Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng. 3. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu." Thời hạn: Giấy phép bán lẻ rượu có thời hạn 5 năm (Điều 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP). Cơ quan cấp: theo Điều 25 Nghị định 105/2017/NĐ-CP là Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện; tuy nhiên sau khi bỏ cấp huyện và sắp xếp lại chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền này đã được phân lại (thường về cấp xã) theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP - hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận hiện hành tại địa phương. 4) BÁN THUỐC LÁ - CẦN GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ Nếu có bán thuốc lá, bạn cần Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo Nghị định 67/2013/NĐ-CP (về kinh doanh thuốc lá, sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP), vì thuốc lá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Thẩm quyền cấp trước đây thuộc cơ quan công thương cấp huyện, nay đã được phân lại theo Nghị định 139/2025/NĐ-CP (thường về cấp xã) - cần xác nhận cơ quan tiếp nhận tại địa phương. 5) BÁN GAS (nếu có) - GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN Nếu cửa hàng có bán bình gas LPG, đó là một ngành nghề có điều kiện riêng với giấy chứng nhận và yêu cầu PCCC - xem hướng dẫn riêng cho cửa hàng gas. 6) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; hộ kinh doanh nộp thuế khoán hoặc kê khai; nộp lệ phí môn bài; xuất hóa đơn điện tử theo quy định. Lưu ý ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh. RỦI RO NẾU THIẾU Bán rượu, thuốc lá không có giấy phép là kinh doanh hàng hóa có điều kiện mà không có giấy phép, bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật về xử phạt trong lĩnh vực thương mại, có thể bị phạt tiền và tịch thu hàng hóa. Bán thực phẩm không rõ nguồn gốc, hết hạn cũng bị xử phạt theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP về an toàn thực phẩm. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký hộ kinh doanh → (2) nếu bán thực phẩm bao gói sẵn: ký bản cam kết an toàn thực phẩm (thường được miễn giấy chứng nhận) → (3) nếu bán rượu: xin Giấy phép bán lẻ rượu (5 năm) → (4) nếu bán thuốc lá: xin Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá → (5) nếu bán gas: xin giấy chứng nhận đủ điều kiện + PCCC → (6) đăng ký thuế, môn bài, hóa đơn. Mở tạp hóa đơn giản hơn nhiều ngành khác, nhưng đừng quên: mỗi mặt hàng có điều kiện (rượu, thuốc lá, gas) kéo theo một giấy phép riêng. Bán mặt hàng nào thì xin giấy cho mặt hàng đó.Nguồn: Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Điều 4, 13, 25, 28 Nghị định 105/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP); Nghị định 67/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 106/2017/NĐ-CP); phân cấp: Nghị định 139/2025/NĐ-CP, Nghị định 146/2025/NĐ-CP
55/2010/QH12Còn hiệu lực

Mở quán cà phê cần những giấy phép gì? Có phải xin giấy an toàn thực phẩm không? (Checklist 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 17.06.2010 · Hiệu lực 01.07.2011

Tôi muốn mở một quán cà phê pha chế tại chỗ. Cần đăng ký kinh doanh và xin những giấy phép gì? Quán cà phê có bắt buộc xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không, hay thuộc diện được miễn? Nếu thiếu thì bị phạt bao nhiêu?
Quán cà phê pha chế và phục vụ đồ uống tại chỗ là cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, nên về nguyên tắc phải đăng ký kinh doanh và xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm - trừ khi thuộc diện được miễn theo luật. Khung pháp lý là Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh (phù hợp với phần lớn quán cà phê) hoặc doanh nghiệp, với ngành nghề dịch vụ ăn uống. Đây là điều kiện tiên quyết, đồng thời là điều kiện để được cấp giấy an toàn thực phẩm ở bước sau. 2) QUÁN CÀ PHÊ CÓ PHẢI XIN GIẤY AN TOÀN THỰC PHẨM KHÔNG Câu trả lời phụ thuộc vào mô hình quán. Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định: "Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này." Các trường hợp được MIỄN (Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP) gồm: "a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định; c) Sơ chế nhỏ lẻ; d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;… i) Kinh doanh thức ăn đường phố;…" và cơ sở đã có một trong các chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương. Áp dụng thực tế: một quán cà phê CÓ ĐỊA ĐIỂM CỐ ĐỊNH, pha chế phục vụ tại chỗ và đăng ký ngành dịch vụ ăn uống thì THUỘC DIỆN phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Chỉ khi quán ở dạng bán mang đi kiểu thức ăn đường phố, hoặc chỉ bán đồ uống bao gói sẵn (không pha chế), thì mới có thể thuộc diện miễn - nhưng vẫn phải bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm và thường phải ký bản cam kết. 3) ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 quy định cơ sở được cấp giấy khi có đủ: "a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình… theo quy định tại Chương IV của Luật này; b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh." Điều kiện đối với cơ sở dịch vụ ăn uống (Điều 29 Luật An toàn thực phẩm): "1. Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín… 4. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm." Điều 28 bổ sung yêu cầu bếp/khu pha chế bố trí hợp vệ sinh, đủ nước đạt quy chuẩn, thu gom rác, chống côn trùng. Người trực tiếp pha chế phải khám sức khỏe và được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm. 4) CƠ QUAN CẤP VÀ THỜI HẠN Cơ quan cấp: dịch vụ ăn uống thuộc quản lý của ngành y tế; theo Điều 35 Luật An toàn thực phẩm và phân cấp của từng tỉnh, hồ sơ nộp tại cơ quan y tế được UBND cấp tỉnh phân cấp (Chi cục/Ban Quản lý An toàn thực phẩm hoặc cơ quan y tế địa phương). Hãy xác nhận cơ quan tiếp nhận tại địa phương vì việc phân cấp đã thay đổi sau sắp xếp đơn vị hành chính. Thời hạn: Khoản 1 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm - "Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm." Trước khi hết hạn 6 tháng phải nộp hồ sơ xin cấp lại nếu tiếp tục kinh doanh. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN Đăng ký thuế; hộ kinh doanh nộp thuế khoán hoặc kê khai theo doanh thu; xuất hóa đơn điện tử khi khách yêu cầu. RỦI RO NẾU THIẾU Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm) quy định: "Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp…" Mức trên áp dụng cho cá nhân; tổ chức gấp đôi. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Đăng ký hộ kinh doanh ngành dịch vụ ăn uống → (2) khám sức khỏe và tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ và nhân viên pha chế → (3) bố trí quán đạt điều kiện an toàn thực phẩm (Điều 28, 29) → (4) xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ quan y tế được phân cấp (trừ khi thuộc diện miễn Điều 12) → (5) hoạt động, kê khai thuế, gia hạn giấy trước khi hết hạn 3 năm. Đừng chủ quan vì "chỉ là quán cà phê": nếu pha chế phục vụ tại chỗ, quán thuộc diện phải có giấy an toàn thực phẩm và có thể bị phạt tới hàng chục triệu đồng nếu thiếu.Nguồn: Điều 28, 29, 34, 35, 37 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12; Điều 11, 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; xử phạt: Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP
105/2016/QH13Còn hiệu lực

Mở nhà thuốc, quầy thuốc cần những giấy phép gì? (Checklist pháp lý 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 06.04.2016 · Hiệu lực 01.01.2017

Tôi muốn mở nhà thuốc (hoặc quầy thuốc) bán lẻ thuốc. Cần bằng cấp gì, xin những giấy phép nào? Chứng chỉ hành nghề dược và giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có thời hạn không? Nhà thuốc và quầy thuốc khác nhau thế nào về người đứng tên?
Mở cơ sở bán lẻ thuốc cần hai giấy tờ pháp lý cốt lõi: Chứng chỉ hành nghề dược của người chịu trách nhiệm chuyên môn, và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của cơ sở (gắn với đạt chuẩn GPP). Khung pháp lý là Luật Dược 105/2016/QH13, đã được sửa đổi bởi Luật 44/2024/QH15 và hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định 163/2025/NĐ-CP. 1) ĐĂNG KÝ KINH DOANH Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh dược (bán lẻ thuốc). Đây là bước nền để xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. 2) CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHUYÊN MÔN Mỗi cơ sở bán lẻ phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, và người này phải có Chứng chỉ hành nghề dược. Khoản 1 Điều 11 Luật Dược 105/2016/QH13 quy định vị trí phải có chứng chỉ hành nghề dược gồm "Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược." Điều kiện văn bằng (Điều 13 Luật Dược): người hành nghề phải có văn bằng chuyên môn phù hợp - bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (bằng dược sĩ), bằng cao đẳng ngành dược, hoặc bằng trung cấp ngành dược, tùy loại hình cơ sở. Đây chính là điểm phân biệt NHÀ THUỐC và QUẦY THUỐC: nhà thuốc phải do người có bằng dược sĩ đại học chịu trách nhiệm chuyên môn và được bán lẻ phạm vi rộng hơn; quầy thuốc do người có bằng từ trung cấp dược trở lên chịu trách nhiệm và có phạm vi bán lẻ hẹp hơn, thường ở địa bàn phù hợp theo quy định. Bạn chọn loại hình theo bằng cấp của người đứng tên chuyên môn. Thời hạn chứng chỉ: Điều 29 Luật Dược quy định "Chứng chỉ hành nghề dược không quy định thời hạn hiệu lực và có giá trị trong phạm vi cả nước." Tuy nhiên chứng chỉ sẽ hết giá trị nếu người hành nghề không có giấy xác nhận hoàn thành đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm - nên phải cập nhật kiến thức đều đặn. Cơ quan cấp chứng chỉ: Sở Y tế (theo hình thức xét hồ sơ) hoặc Bộ Y tế (theo hình thức thi), theo Điều 27 Luật Dược. 3) GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC (cho cơ sở bán lẻ) Đây là giấy phép để cơ sở được hoạt động. Điều 33 Luật Dược đặt điều kiện đối với cơ sở bán lẻ: phải "có địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc" (tức đạt chuẩn GPP). Cơ quan cấp: Khoản 2 Điều 37 Luật Dược giao "Giám đốc Sở Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược" đối với cơ sở bán lẻ. Thời hạn: Khoản 1 Điều 41 Luật Dược - "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược không quy định thời hạn hiệu lực." Cơ sở phải duy trì đủ điều kiện; khi thay đổi phải làm thủ tục cấp lại/điều chỉnh. 4) ĐẠT THỰC HÀNH TỐT CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC (GPP) GPP không phải giấy phép riêng mà là bộ tiêu chuẩn được thẩm định khi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược ở bước 3. Tiêu chuẩn GPP quy định tại Thông tư 02/2018/TT-BYT (Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc), khác nhau giữa nhà thuốc và quầy thuốc, yêu cầu về cơ sở vật chất, khu bảo quản, nhiệt độ - độ ẩm, sổ sách, quy trình thao tác chuẩn và nhân sự. 5) THUẾ, HÓA ĐƠN VÀ NGHĨA VỤ DUY TRÌ Đăng ký thuế, xuất hóa đơn; duy trì điều kiện GPP suốt quá trình hoạt động (cơ quan chức năng kiểm tra định kỳ, đột xuất); người chịu trách nhiệm chuyên môn phải cập nhật kiến thức để chứng chỉ không mất hiệu lực; tuân thủ quy định về bán thuốc theo đơn, quản lý thuốc kiểm soát đặc biệt (nếu có). RỦI RO NẾU THIẾU Kinh doanh dược khi chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, hoặc người chịu trách nhiệm chuyên môn không có chứng chỉ hành nghề dược, là vi phạm và bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (xử phạt trong lĩnh vực y tế), có thể kèm buộc dừng hoạt động và tịch thu tang vật. Bán thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc giả, thuốc hết hạn còn có thể bị xử lý nặng hơn, kể cả hình sự. THỨ TỰ NÊN LÀM: (1) Xác định loại hình (nhà thuốc cần dược sĩ đại học, quầy thuốc cần trung cấp dược trở lên) và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề dược → (2) đăng ký hộ kinh doanh/doanh nghiệp ngành dược → (3) bố trí địa điểm, khu bảo quản, trang thiết bị đạt chuẩn GPP theo Thông tư 02/2018/TT-BYT → (4) xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược tại Sở Y tế (thẩm định GPP) → (5) hoạt động, duy trì GPP và cập nhật kiến thức chuyên môn. Vì lĩnh vực dược mới được sửa đổi (Luật 44/2024/QH15, Nghị định 163/2025/NĐ-CP), hãy đối chiếu thủ tục cấp chứng chỉ và giấy chứng nhận với hướng dẫn hiện hành của Sở Y tế địa phương trước khi nộp hồ sơ.Nguồn: Điều 11, 13, 27, 29, 33, 37, 41 Luật Dược 105/2016/QH13 (sửa đổi bởi Luật 44/2024/QH15; hướng dẫn bởi Nghị định 163/2025/NĐ-CP); GPP: Thông tư 02/2018/TT-BYT; xử phạt: Nghị định 117/2020/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.