← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 28

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 28/72

91/2015/QH13Còn hiệu lực

Đứng ra bảo lãnh cho người khác vay tiền phải chịu trách nhiệm gì?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Bạn thân nhờ tôi đứng ra bảo lãnh vay tiền, nếu nhận lời thì tôi phải chịu trách nhiệm gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Bảo lãnh nghĩa là bạn cam kết trả nợ thay nếu người vay đến hạn mà không trả hoặc trả không đúng (Điều 335 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Khi đó bên cho vay có quyền đòi thẳng bạn. Phạm vi phải trả: 1) Bạn có thể bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ khoản vay (Điều 336 khoản 1). 2) Nếu không thỏa thuận khác, bạn phải trả cả tiền lãi, tiền phạt, tiền bồi thường và lãi chậm trả, không chỉ tiền gốc (Điều 336 khoản 2). 3) Nhiều người cùng bảo lãnh thì phải liên đới: chủ nợ được đòi bất kỳ ai trả toàn bộ, người đã trả đòi lại phần của những người kia (Điều 338). 4) Không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì còn phải bồi thường thiệt hại (Điều 342 khoản 2). Những điểm giúp bạn bớt rủi ro: • Chủ nợ không được đòi bạn khi khoản nợ chưa đến hạn (Điều 339 khoản 2). • Có thể ghi rõ trong giấy bảo lãnh là bạn chỉ trả thay khi người vay không có khả năng trả (Điều 335 khoản 2). • Ghi rõ số tiền tối đa bạn bảo lãnh. • Trả thay xong, bạn có quyền đòi người vay hoàn lại số đã trả (Điều 340). Bảo lãnh chấm dứt khi khoản nợ đã được trả xong, khi bạn đã trả thay, hoặc khi các bên thỏa thuận chấm dứt (Điều 343).Nguồn: Điều 335, 336, 338, 339, 340, 342, 343 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Lao động nữ đang mang thai có bị công ty cho nghỉ việc không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Em mới báo công ty là em có bầu thì sếp gợi ý em nghỉ việc. Lao động nữ đang mang thai có bị công ty cho nghỉ việc không ạ?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Không. Công ty không được sa thải hay đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động vì lý do mang thai (Điều 137 khoản 3 Bộ luật Lao động 2019). Khi đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, công ty cũng không được đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 37 khoản 3) và không được xử lý kỷ luật lao động (Điều 122 khoản 4 điểm d). Ngoại lệ chỉ khi chủ là cá nhân đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động (Điều 137 khoản 3). Lưu ý: 1) Hợp đồng hết hạn đúng lúc đang mang thai thì bạn được ưu tiên ký hợp đồng mới (Điều 137 khoản 3). 2) Từ tháng thứ 7 (tháng thứ 6 nếu ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo), công ty không được bố trí làm đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa (Điều 137 khoản 1). Nếu bị cho nghỉ trái luật: • Công ty phải nhận bạn trở lại, trả lương, đóng bảo hiểm cho những ngày không được làm và trả thêm ít nhất 2 tháng lương (Điều 41 khoản 1). • Công ty bị phạt 10 đến 20 triệu đồng, doanh nghiệp bị gấp đôi (Điều 26 khoản 2 điểm i và Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/09/2026).Nguồn: Điều 137 khoản 1, 3; Điều 37 khoản 3; Điều 122 khoản 4 điểm d; Điều 41 khoản 1 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 26 khoản 2 điểm i, Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
45/2022/NĐ-CPCòn hiệu lực

Hàng xóm hát karaoke ồn ào ban đêm bị phạt bao nhiêu?

Nghị định · Ban hành 07.07.2022 · Hiệu lực 25.08.2022

Nhà bên cạnh tối nào cũng hát karaoke đến 11, 12 giờ đêm, cả xóm không ngủ được. Hàng xóm hát karaoke ồn ào ban đêm bị phạt bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Từ 15/12/2025 không còn mức phạt riêng 500.000 đến 1 triệu đồng cho việc làm ồn từ 22 giờ đến 6 giờ sáng. Nghị định 282/2025/NĐ-CP thay Nghị định 144/2021/NĐ-CP đã bỏ hành vi này và chuyển các vi phạm về tiếng ồn sang xử theo nghị định về bảo vệ môi trường (Điều 9 khoản 3). Hiện nay, hát karaoke gây ồn bị phạt theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, tính theo số decibel vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn: • Vượt dưới 2 dBA: cảnh cáo. • Vượt 2 đến dưới 5 dBA: 1 đến 5 triệu đồng. • Vượt 5 đến dưới 10 dBA: 5 đến 20 triệu đồng. • Vượt 10 đến dưới 15 dBA: 20 đến 40 triệu đồng. • Mức phạt tăng dần theo từng nấc 5 dBA, cao nhất 140 đến 160 triệu đồng khi vượt từ 40 dBA. Đây là mức phạt cá nhân; tổ chức, quán kinh doanh bị phạt gấp đôi (Điều 6 khoản 2). Người vi phạm còn bị buộc giảm tiếng ồn về đúng quy chuẩn và trả chi phí đo đạc. Muốn xử lý: ghi lại thời gian, quay video, rồi phản ánh với UBND xã, phường nơi ở. Chủ tịch UBND các cấp có quyền xử phạt vi phạm này (Điều 68 khoản 1 Nghị định 45/2022/NĐ-CP). Vì mức phạt tính theo số dBA vượt chuẩn nên thường phải đo tiếng ồn mới xác định được mức phạt.Nguồn: Điều 22, Điều 6 khoản 2, Điều 68 khoản 1 Nghị định 45/2022/NĐ-CP; Điều 9 khoản 3 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Một năm được nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Một năm người lao động được nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày? Nghe nói năm nay có thêm ngày nghỉ mới.

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_documentget_laws
Bộ luật Lao động 2019 cho người lao động nghỉ 11 ngày lễ, Tết hưởng nguyên lương mỗi năm (Điều 112 khoản 1). Từ năm 2026 có thêm ngày 24/11 là Ngày Văn hóa Việt Nam, nên tổng cộng là 12 ngày. 11 ngày theo Bộ luật Lao động: • Tết Dương lịch: 1 ngày (1/1) • Tết Âm lịch: 5 ngày • Ngày Chiến thắng: 1 ngày (30/4) • Quốc tế lao động: 1 ngày (1/5) • Quốc khánh: 2 ngày (2/9 và 1 ngày liền kề trước hoặc sau) • Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (10/3 âm lịch) Ngày thứ 12 là 24/11, theo Điều 2 khoản 1 Nghị quyết 28/2026/QH16 của Quốc hội. Nghị quyết có hiệu lực từ 01/07/2026 (Điều 13), nên 24/11/2026 là lần đầu được nghỉ. Cần biết thêm: 1) Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp (Điều 111 khoản 3 Bộ luật Lao động). 2) Đi làm vào ngày lễ, Tết được trả ít nhất 300% lương, chưa kể tiền lương ngày lễ nếu hưởng lương ngày (Điều 98 khoản 1 điểm c). 3) Công ty vi phạm quy định nghỉ lễ, Tết bị phạt 10 đến 20 triệu đồng (mức với cá nhân, doanh nghiệp bị phạt gấp đôi) theo Điều 24 khoản 2 và Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.Nguồn: Điều 112, Điều 111 khoản 3, Điều 98 khoản 1 điểm c Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 2 khoản 1, Điều 13 Nghị quyết 28/2026/QH16; Điều 24 khoản 2, Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Nhặt được của rơi không trả lại có bị xử lý không?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Nhặt được của rơi như ví tiền, điện thoại mà không trả lại thì có bị xử lý không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docsget_laws
Có. Cố tình giữ đồ nhặt được có thể bị phạt hành chính, giá trị lớn thì bị xử lý hình sự. Nhặt được đồ, biết chủ thì phải báo hoặc trả cho họ; không biết thì báo hoặc nộp cho UBND hoặc công an xã, phường gần nhất (Điều 230 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Nếu không trả: 1) Phạt 3 đến 5 triệu đồng về hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác chưa đến mức hình sự, kèm buộc trả lại tài sản hoặc nộp lại số tiền tương đương (Điều 18 khoản 2 điểm đ, khoản 4 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, áp dụng từ 15/12/2025). 2) Tội chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 Bộ luật Hình sự): tài sản từ 10 triệu đến dưới 200 triệu đồng, đã bị chủ hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu trả mà vẫn không trả: phạt tiền 10 đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc tù 3 tháng đến 2 năm. Từ 200 triệu đồng trở lên: tù 1 đến 5 năm. Nộp đúng thủ tục mà sau 1 năm kể từ ngày thông báo công khai không tìm được chủ thì đồ trị giá đến 10 lần lương cơ sở (25,3 triệu đồng, tính theo mức 2.530.000 đồng từ 01/07/2026) thuộc về người nhặt. Đồ giá trị cao hơn: người nhặt được 25,3 triệu cộng 50% phần vượt, sau khi trừ chi phí bảo quản (Điều 230 khoản 2).Nguồn: Điều 176 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 12/2017/QH14); Điều 230 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 18 khoản 2 điểm đ, khoản 4 Nghị định 282/2025/NĐ-CP; Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP
46/2024/QH15Còn hiệu lực

Khai nhận di sản thừa kế ở đâu, cần giấy tờ gì?

Luật · Ban hành 26.11.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Mẹ tôi mất có để lại mảnh đất đứng tên bà. Khai nhận di sản thừa kế thì làm ở đâu, cần giấy tờ gì?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentsearch_legal_docs
Bạn làm tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng. Từ 01/07/2025, Luật Công chứng 46/2024/QH15 gọi chung là công chứng "văn bản phân chia di sản", kể cả khi chỉ có 1 người thừa kế (Điều 59 khoản 5). Chọn nơi công chứng: nếu di sản là nhà đất thì phải chọn tổ chức công chứng có trụ sở ở cùng tỉnh, thành phố nơi có nhà đất (Điều 44). Giấy tờ cần chuẩn bị (Điều 42 khoản 1, Điều 59 khoản 2): 1) Thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của những người thừa kế. 2) Giấy chứng tử của người mất. 3) Di chúc, nếu có. Không có di chúc thì mang giấy tờ chứng minh quan hệ với người mất như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn. 4) Sổ đỏ, giấy đăng ký xe hoặc giấy tờ sở hữu tài sản khác. 5) Dự thảo văn bản phân chia, hoặc nhờ công chứng viên soạn. Quy trình: công chứng viên kiểm tra hồ sơ, sau đó niêm yết việc phân chia 15 ngày tại UBND xã, phường nơi người mất thường trú cuối cùng; có nhà đất thì niêm yết thêm tại UBND xã nơi có nhà đất (Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP). Không ai khiếu nại thì các bên ký văn bản. Văn bản này là căn cứ để làm thủ tục sang tên nhà đất, tài sản cho người thừa kế (Điều 59 khoản 6).Nguồn: Điều 42 khoản 1, Điều 44, Điều 59 Luật Công chứng 46/2024/QH15; Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Người thừa kế có phải trả nợ thay người đã mất không?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Ba tôi mất, để lại căn nhà nhưng cũng nợ người ta một khoản. Người thừa kế có phải trả nợ thay người đã mất không?

Công cụ đã dùng

get_summaryget_documentget_laws
Có, nhưng chỉ trong phạm vi tài sản người mất để lại. Người thừa kế không phải bỏ tiền túi trả phần nợ vượt quá di sản, trừ khi tự thỏa thuận nhận trả (Điều 615 khoản 1 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Cụ thể: 1) Di sản chưa chia: người quản lý di sản dùng di sản để trả nợ theo thỏa thuận của những người thừa kế (Điều 615 khoản 2). 2) Di sản đã chia: mỗi người trả phần nợ tương ứng, nhưng không quá phần tài sản mình đã nhận (Điều 615 khoản 3). Ví dụ bố để lại căn nhà 1 tỷ và khoản nợ 1,5 tỷ thì các con trả tối đa 1 tỷ, 500 triệu còn lại chủ nợ không đòi các con được. 3) Thứ tự trả: chi phí mai táng hợp lý, tiền cấp dưỡng còn thiếu, chi phí bảo quản di sản... được trả trước; nợ của cá nhân, pháp nhân đứng thứ 8, tiền phạt thứ 9 (Điều 658). Lưu ý: • Bạn có thể từ chối nhận di sản bằng văn bản trước khi chia di sản. Nhưng không được từ chối để né nợ riêng của chính mình với người khác (Điều 620). • Chủ nợ chỉ có 3 năm kể từ ngày người vay mất để yêu cầu người thừa kế trả nợ (Điều 623 khoản 3).Nguồn: Điều 615, 620, 623 khoản 3, 658 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
45/2019/QH14Còn hiệu lực

Công ty có được trừ lương khi nhân viên đi làm muộn không?

Bộ luật · Ban hành 20.11.2019 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty em cứ đi làm muộn 15 phút là trừ 50.000 đồng. Công ty có được trừ lương kiểu này không ạ?

Công cụ đã dùng

get_documentcheck_compliancesearch_legal_docs
Không. Công ty không được trừ lương để phạt người đi làm muộn. Điều 127 khoản 2 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 cấm người sử dụng lao động "phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động". Quy định kiểu "đi muộn 15 phút trừ 50.000 đồng" là trái luật, kể cả khi đã ghi trong nội quy. Công ty chỉ được khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại khi người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của công ty, mỗi tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân (Điều 102, Điều 129). Với chuyện đi muộn, công ty có thể xử lý kỷ luật nếu nội quy lao động có quy định hành vi này (Điều 127 khoản 3). Các hình thức kỷ luật gồm khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, cách chức, sa thải (Điều 124). Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay kỷ luật bị phạt 20.000.000 đến 40.000.000 đồng. Đây là mức cho cá nhân, công ty là tổ chức bị phạt gấp đôi. Công ty còn bị buộc trả lại số tiền đã thu hoặc trả đủ lương cho người lao động (Điều 25 khoản 3 điểm c, khoản 4 điểm d và Điều 7 khoản 1 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Nghị định này có hiệu lực từ 10/9/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP.Nguồn: Điều 102, 124, 127, 129 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Điều 7 khoản 1, Điều 25 khoản 3 điểm c, khoản 4 điểm d Nghị định 283/2026/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.