← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 5

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

255 ví dụ · trang 5/32

41/2024/QH15Còn hiệu lực

Luật Bảo hiểm xã hội nào đang áp dụng? Có gì thay đổi từ 01/07/2025? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Hiện nay Luật Bảo hiểm xã hội đang áp dụng là luật nào, số hiệu bao nhiêu, có hiệu lực từ khi nào? Đã thay thế luật cũ chưa và có những thay đổi lớn gì so với trước?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Luật Bảo hiểm xã hội đang áp dụng là LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI SỐ 41/2024/QH15 ("Luật BHXH 2024"), có hiệu lực từ 01/07/2025, thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Đây là luật BHXH mới nhất, đang CÒN HIỆU LỰC. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Luật Bảo hiểm xã hội. • Số hiệu: 41/2024/QH15. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XV). • Ngày thông qua: 29/06/2024. • Ngày có hiệu lực: 01/07/2025. • Tình trạng: Còn hiệu lực. (Lưu ý: một số công cụ tra cứu có thể hiển thị sai trạng thái của bản này - căn cứ đúng là chính Điều 140 của Luật, xác định hiệu lực từ 01/07/2025.) ─────────────── ĐÃ THAY THẾ LUẬT NÀO ─────────────── Điều 140 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 quy định: "1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 2. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung) và Nghị quyết số 93/2015/QH13… về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành." Như vậy từ 01/07/2025, Luật BHXH 2014 (58/2014/QH13) đã hết hiệu lực. ─────────────── NHỮNG THAY ĐỔI LỚN TỪ 01/07/2025 ─────────────── Luật BHXH 2024 có nhiều điểm mới đáng chú ý: 1) SIẾT ĐIỀU KIỆN RÚT BHXH MỘT LẦN: người BẮT ĐẦU tham gia BHXH từ 01/07/2025 trở đi về cơ bản không còn được rút một lần theo diện "nghỉ việc, sau 12 tháng không đóng tiếp và chưa đủ 20 năm"; diện này chỉ giữ cho người đã có thời gian đóng trước ngày luật có hiệu lực (Điều 70). Người mới chỉ rút được trong các trường hợp đặc biệt (đủ tuổi hưu nhưng chưa đủ 15 năm, ra nước ngoài định cư, bệnh hiểm nghèo, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên). 2) GIẢM SỐ NĂM ĐÓNG TỐI THIỂU ĐỂ HƯỞNG LƯƠNG HƯU: điều kiện về số năm đóng để hưởng lương hưu được điều chỉnh theo hướng giảm (mở rộng cơ hội hưởng lương hưu cho người tham gia muộn/đóng ngắt quãng), thay cho mốc cũ. 3) BỔ SUNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI VÀ TẦNG AN SINH: mở rộng chính sách trợ cấp cho người cao tuổi không có lương hưu, hình thành hệ thống BHXH đa tầng. 4) MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH BẮT BUỘC: bổ sung một số nhóm vào diện tham gia bắt buộc (ví dụ chủ hộ kinh doanh có đăng ký, người làm việc không trọn thời gian đủ điều kiện...) theo quy định của Luật. 5) CÁC CHẾ ĐỘ NHƯ THAI SẢN, ỐM ĐAU, HƯU TRÍ, TỬ TUẤT được quy định lại đồng bộ với Bộ luật Lao động và các luật liên quan. (Đây là các nhóm thay đổi lớn theo hướng chính sách; nội dung chi tiết từng chế độ, mức hưởng, điều kiện cụ thể cần đối chiếu trực tiếp điều luật và nghị định hướng dẫn Luật BHXH 2024.) ─────────────── LUẬT BHXH 2024 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Luật Bảo hiểm xã hội quy định về: đối tượng và chế độ BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện; các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất (và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo luật chuyên ngành); trợ cấp hưu trí xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan BHXH; đóng, hưởng, quản lý quỹ BHXH. ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Để tránh áp dụng nhầm quy định cũ (Luật BHXH 2014 số 58/2014/QH13 đã hết hiệu lực từ 01/07/2025), hãy kiểm tra: (1) số hiệu phải là 41/2024/QH15; (2) đối chiếu nghị định, thông tư hướng dẫn Luật BHXH 2024 cho vấn đề cụ thể (mức đóng, mức hưởng, thủ tục). Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Luật Bảo hiểm xã hội đang áp dụng là Luật BHXH 2024 (41/2024/QH15), hiệu lực từ 01/07/2025, thay thế Luật BHXH 2014 - với các thay đổi lớn về rút BHXH một lần, điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp hưu trí xã hội và mở rộng đối tượng tham gia.Nguồn: Điều 70, Điều 140 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025, thay thế Luật BHXH 58/2014/QH13)
Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệuẢnh: H&CO / Unsplash
50/2005/QH11Còn hiệu lực

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (thương hiệu) cần điều kiện gì, ai được đăng ký, thời hạn bao lâu?

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Tôi muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (logo, tên thương hiệu) cho sản phẩm/dịch vụ của mình. Nhãn hiệu cần điều kiện gì để được bảo hộ, ai có quyền đăng ký, nộp đơn ở đâu, và giấy chứng nhận có thời hạn bao lâu?
Để được bảo hộ, nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được (hoặc dấu hiệu âm thanh) và có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ. Việt Nam áp dụng nguyên tắc "nộp đơn đầu tiên" - ai nộp trước được ưu tiên. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm và được gia hạn nhiều lần. Căn cứ là Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (đã được sửa đổi, bổ sung, đặc biệt bởi Luật 07/2022/QH15). VĂN BẢN ÁP DỤNG Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành là Luật 50/2005/QH11, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 36/2009/QH12, Luật 42/2019/QH14, Luật 07/2022/QH15 (lần sửa đổi lớn nhất), và các luật năm 2025 (Luật 93/2025/QH15, Luật 131/2025/QH15). Khi tra cứu cần dùng bản đã hợp nhất các sửa đổi. 1) ĐIỀU KIỆN ĐỂ NHÃN HIỆU ĐƯỢC BẢO HỘ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ (khoản 1 được sửa đổi bởi Luật 07/2022/QH15) quy định nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng: "1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa; 2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác." (Điểm mới từ 2022: chấp nhận bảo hộ NHÃN HIỆU ÂM THANH.) Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt (không được bảo hộ) nếu chỉ là dấu hiệu đơn giản, mô tả trực tiếp hàng hóa/dịch vụ, hoặc trùng/tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ trước... theo các tiêu chí luật định. 2) AI CÓ QUYỀN ĐĂNG KÝ Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ: "1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó… và không phản đối việc đăng ký đó. 3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể…" 3) NGUYÊN TẮC NỘP ĐƠN ĐẦU TIÊN (FIRST-TO-FILE) Đây là điểm rất quan trọng: quyền ưu tiên thuộc về người nộp đơn trước. Khoản 1 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ: trong trường hợp nhiều người cùng đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn cho sản phẩm, dịch vụ trùng/tương tự thì "văn bằng bảo hộ chỉ có thể được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất…". Vì vậy nên nộp đơn đăng ký sớm, tránh bị người khác đăng ký trước. 4) CƠ QUAN ĐĂNG KÝ VÀ THỦ TỤC Đơn đăng ký nhãn hiệu nộp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy trình gồm: nộp đơn → thẩm định hình thức → công bố đơn → thẩm định nội dung → cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. (Lưu ý: tên gọi cơ quan tiếp nhận có thể thay đổi sau các đợt sắp xếp tổ chức năm 2025 - nên xác nhận đầu mối hiện hành khi nộp.) 5) THỜI HẠN BẢO HỘ Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ: "Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm." Nghĩa là nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm và có thể gia hạn không giới hạn số lần (mỗi lần thêm 10 năm) nếu nộp hồ sơ gia hạn đúng hạn - khác với sáng chế/kiểu dáng có thời hạn tối đa. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) TRA CỨU trước khi đăng ký: kiểm tra nhãn hiệu dự định có trùng/tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký hay không, để tránh bị từ chối. 2) Xác định đúng nhóm hàng hóa/dịch vụ (phân loại Nice) cần đăng ký - phạm vi bảo hộ theo nhóm đã đăng ký. 3) Nộp đơn CÀNG SỚM CÀNG TỐT do nguyên tắc nộp đơn đầu tiên. 4) Theo dõi quá trình thẩm định, phản hồi khi cơ quan yêu cầu; sau khi được cấp, theo dõi mốc gia hạn 10 năm. 5) Với nhãn hiệu quan trọng hoặc kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm, nên nhờ tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp/luật sư SHTT tra cứu và soạn đơn để tăng khả năng được cấp.Nguồn: Điều 72 (sửa đổi bởi Luật 07/2022/QH15), Điều 87, 90, 93 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (sửa đổi bởi Luật 36/2009/QH12, 42/2019/QH14, 07/2022/QH15, 93/2025/QH15, 131/2025/QH15)
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Bảo vệ dữ liệu cá nhân: doanh nghiệp cần làm gì theo Luật mới (91/2025)? (Cập nhật 2026)

Tài liệu tổng hợp · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Công ty tôi thu thập dữ liệu khách hàng (tên, số điện thoại, email, thông tin thanh toán...). Theo quy định mới về bảo vệ dữ liệu cá nhân, doanh nghiệp phải làm những gì để tuân thủ? Văn bản nào đang áp dụng, có gì thay đổi so với trước?
Từ 01/01/2026, bảo vệ dữ liệu cá nhân được nâng cấp lên cấp LUẬT: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, kèm Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn, THAY THẾ Nghị định 13/2023/NĐ-CP trước đây. Doanh nghiệp xử lý dữ liệu khách hàng phải: có sự đồng ý hợp lệ trước khi thu thập, minh bạch mục đích xử lý, bảo đảm quyền của chủ thể dữ liệu, và đánh giá tác động xử lý dữ liệu. 1) VĂN BẢN ĐANG ÁP DỤNG VÀ THAY ĐỔI Trước đây, bảo vệ dữ liệu cá nhân điều chỉnh bởi Nghị định 13/2023/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2023). Nay được nâng lên thành Luật: Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 (ban hành 26/06/2025, hiệu lực 01/01/2026). Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành; Điều 42 Nghị định này nêu: "1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Nghị định số 13/2023/NĐ-CP… về bảo vệ dữ liệu cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành." Vậy khung pháp lý hiện hành (từ 01/01/2026) là Luật 91/2025/QH15 + Nghị định 356/2025/NĐ-CP. 2) DỮ LIỆU CÁ NHÂN LÀ GÌ Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15: "Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân." Tên, số điện thoại, email, thông tin thanh toán... của khách hàng đều là dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi bảo vệ. 3) NGHĨA VỤ CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP a) THU THẬP PHẢI CÓ SỰ ĐỒNG Ý TRƯỚC. Khoản 1 Điều 11 Luật 91/2025/QH15: "Dữ liệu cá nhân được thu thập phải được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trước khi thu thập, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác." b) SỰ ĐỒNG Ý PHẢI HỢP LỆ (tự nguyện, biết rõ thông tin). Điều 9 Luật 91/2025/QH15: "1. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân là việc chủ thể dữ liệu cá nhân cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình… 2. Sự đồng ý… chỉ có hiệu lực khi dựa trên sự tự nguyện và biết rõ các thông tin sau đây: a) Loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân; b) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý…" Do đó việc "mặc định đồng ý", ép buộc, hoặc xin đồng ý mập mờ là không hợp lệ. c) BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU. Luật quy định chủ thể dữ liệu có các quyền như: được biết về hoạt động xử lý; đồng ý/không đồng ý và rút lại sự đồng ý; xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa; yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý, phản đối xử lý; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại. Doanh nghiệp phải có cơ chế để khách hàng thực hiện các quyền này. d) ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN. Điều 2 Luật 91/2025/QH15 định nghĩa: "Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân là việc phân tích, đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân để áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ dữ liệu cá nhân." Doanh nghiệp (bên kiểm soát/xử lý dữ liệu) phải lập và lưu hồ sơ đánh giá tác động theo quy định; hồ sơ, thủ tục chi tiết (kể cả chuyển dữ liệu ra nước ngoài) theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP. 4) NHỮNG VIỆC DOANH NGHIỆP NÊN CHUẨN BỊ - Rà soát toàn bộ dữ liệu cá nhân đang thu thập, lưu trữ, sử dụng; xác định vai trò (bên kiểm soát, bên xử lý). - Thiết kế cơ chế xin sự đồng ý rõ ràng, đúng luật (nêu rõ loại dữ liệu, mục đích, bên xử lý); lưu bằng chứng đồng ý. - Ban hành chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy trình tiếp nhận và xử lý yêu cầu của khách hàng (xem/sửa/xóa/rút đồng ý). - Lập hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân; áp dụng biện pháp bảo mật kỹ thuật và tổ chức. - Kiểm soát việc chuyển dữ liệu cho bên thứ ba và ra nước ngoài theo quy định. - Với dữ liệu nhạy cảm (sức khỏe, tài chính, sinh trắc học...), áp dụng mức bảo vệ cao hơn theo quy định. RỦI RO NẾU KHÔNG TUÂN THỦ Vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân (thu thập/sử dụng không có sự đồng ý hợp lệ, làm lộ, mua bán dữ liệu...) bị xử lý theo pháp luật - có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại cho chủ thể dữ liệu, và trong trường hợp nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự. Mức chế tài cụ thể theo văn bản xử phạt hiện hành. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định doanh nghiệp thuộc diện phải tuân thủ (hầu như mọi doanh nghiệp có xử lý dữ liệu khách hàng/nhân sự đều thuộc phạm vi). 2) Chuẩn bị tuân thủ theo Luật 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP trước/kể từ mốc 01/01/2026: cơ chế đồng ý, chính sách bảo vệ dữ liệu, hồ sơ đánh giá tác động. 3) Đào tạo nhân sự về bảo vệ dữ liệu; rà soát hợp đồng với đối tác xử lý dữ liệu. 4) Với doanh nghiệp xử lý dữ liệu lớn hoặc dữ liệu nhạy cảm, nên tham vấn luật sư/chuyên gia tuân thủ để xây dựng hồ sơ và quy trình đúng quy định.Nguồn: Điều 2, 9, 11 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026); Điều 42 Nghị định 356/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định 13/2023/NĐ-CP)
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Luật Doanh nghiệp nào đang áp dụng hiện nay? Đã sửa đổi những lần nào? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Hiện nay Luật Doanh nghiệp đang áp dụng là luật nào, số hiệu bao nhiêu? Có hiệu lực từ khi nào, đã thay thế luật cũ chưa và đã được sửa đổi những lần nào? Khi tra cứu về thành lập công ty, loại hình doanh nghiệp... tôi dùng bản nào?
TRẠNG THÁI HIỆN HÀNH (cập nhật 2026): Luật Doanh nghiệp đang áp dụng là LUẬT DOANH NGHIỆP SỐ 59/2020/QH14 ("Luật Doanh nghiệp 2020"), đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15. Đây là luật doanh nghiệp mới nhất, đang CÒN HIỆU LỰC; khi tra cứu nên dùng bản đã hợp nhất các lần sửa đổi. ─────────────── THÔNG TIN VĂN BẢN ─────────────── • Tên: Luật Doanh nghiệp. • Số hiệu gốc: 59/2020/QH14. • Cơ quan ban hành: Quốc hội (khóa XIV). • Ngày thông qua: 17/06/2020. • Ngày có hiệu lực: 01/01/2021. • Tình trạng: Còn hiệu lực (đã sửa đổi, bổ sung một phần). ─────────────── ĐÃ THAY THẾ LUẬT NÀO ─────────────── Điều 217 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 quy định: "1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. 2. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành." Như vậy từ 01/01/2021, việc thành lập và hoạt động doanh nghiệp áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020; Luật Doanh nghiệp 2014 (68/2014/QH13) đã hết hiệu lực. ─────────────── ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI NHỮNG LẦN NÀO ─────────────── Luật Doanh nghiệp 2020 đã qua hai lần sửa đổi, bổ sung: 1) Luật số 03/2022/QH15 - luật sửa đổi, bổ sung một số điều của một số luật (trong đó có Luật Doanh nghiệp). 2) Luật số 76/2025/QH15 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, thông qua ngày 17/06/2025, có hiệu lực từ 01/07/2025. Một nội dung đáng chú ý của lần sửa đổi 2025 là bổ sung quy định liên quan đến "chủ sở hữu hưởng lợi" của doanh nghiệp (beneficial owner) nhằm tăng minh bạch. Do đã sửa đổi, trạng thái hiển thị của bản gốc 59/2020/QH14 có thể là "đã sửa đổi, bổ sung một phần" - điều này KHÔNG có nghĩa luật hết hiệu lực, mà phản ánh việc một số điều đã được điều chỉnh. Luật Doanh nghiệp 2020 (đã sửa đổi) vẫn là luật doanh nghiệp đang áp dụng. ─────────────── LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 ĐIỀU CHỈNH NHỮNG GÌ ─────────────── Luật Doanh nghiệp quy định về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và hai thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người thành lập, thành viên/cổ đông; đăng ký doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật; vốn, cổ phần, chuyển nhượng; quản trị công ty. Lưu ý: đăng ký HỘ KINH DOANH không thuộc Luật Doanh nghiệp mà theo nghị định về đăng ký doanh nghiệp (hiện hành là Nghị định 168/2025/NĐ-CP). ─────────────── LƯU Ý KHI TRA CỨU ─────────────── Để tránh dùng nhầm quy định cũ (đặc biệt Luật Doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13), hãy kiểm tra: (1) số hiệu phải là 59/2020/QH14; (2) đối chiếu các sửa đổi của Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15; (3) tra cứu thêm nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định 168/2025/NĐ-CP) cho thủ tục cụ thể. Bạn có thể tra cứu và đối chiếu điều luật trên công cụ tra cứu văn bản của lawgical.vn. TÓM TẮT: Luật Doanh nghiệp đang áp dụng là Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14), hiệu lực từ 01/01/2021, thay thế Luật Doanh nghiệp 2014, đã được sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15 - dùng bản đã hợp nhất khi tra cứu.Nguồn: Điều 217 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (hiệu lực 01/01/2021, thay thế Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13); sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15 và Luật 76/2025/QH15
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Rút bảo hiểm xã hội một lần: điều kiện mới từ 01/07/2025 là gì?

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi muốn rút bảo hiểm xã hội một lần. Theo luật mới (Luật BHXH 2024) thì điều kiện rút một lần là gì, có phải đã siết lại không? Người mới đi làm sau này có còn được rút một lần như trước không?
Từ 01/07/2025, điều kiện rút BHXH một lần theo Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 đã THAY ĐỔI quan trọng: những người BẮT ĐẦU tham gia BHXH từ 01/07/2025 trở đi về cơ bản KHÔNG còn được rút một lần theo diện "nghỉ việc, sau 12 tháng không tiếp tục đóng và chưa đủ 20 năm" như trước; diện này chỉ giữ cho người đã có thời gian đóng TRƯỚC ngày luật có hiệu lực. Căn cứ là Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15. 1) CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HƯỞNG BHXH MỘT LẦN Khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 quy định người đã chấm dứt tham gia BHXH mà có đề nghị thì được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp: "a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội…; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;…" 2) THAY ĐỔI QUAN TRỌNG NHẤT (điểm đ) Điểm mấu chốt nằm ở điểm đ: diện rút một lần phổ biến nhất (nghỉ việc, sau 12 tháng không đóng tiếp và chưa đủ 20 năm đóng) nay CHỈ áp dụng cho "người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội TRƯỚC ngày Luật này có hiệu lực thi hành" - tức trước 01/07/2025. Nghĩa là: - Người đã tham gia/đóng BHXH TRƯỚC 01/07/2025: vẫn được rút một lần theo diện điểm đ nếu đủ điều kiện (nghỉ việc, sau 12 tháng không đóng tiếp, chưa đủ 20 năm). - Người LẦN ĐẦU tham gia BHXH TỪ 01/07/2025 trở đi: KHÔNG thuộc điểm đ, nên chỉ được rút một lần trong các trường hợp còn lại (đủ tuổi hưu nhưng chưa đủ 15 năm và không nhận trợ cấp hằng tháng; ra nước ngoài định cư; mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên/khuyết tật đặc biệt nặng). Đây chính là điểm "siết" rút một lần mà nhiều người quan tâm. 3) MỨC HƯỞNG BHXH MỘT LẦN Khoản 3 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15: mức hưởng tính theo số năm đã đóng, mỗi năm được: "a) Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014; b) Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi…" 4) CÂN NHẮC TRƯỚC KHI RÚT Rút BHXH một lần đồng nghĩa mất quá trình tích lũy để hưởng lương hưu và các chế độ dài hạn. Luật 2024 cũng bổ sung hướng khuyến khích bảo lưu (ví dụ người đủ tuổi hưu nhưng chưa đủ 15 năm có thể chọn hưởng trợ cấp hằng tháng thay vì rút một lần). Nên cân nhắc kỹ giữa nhận một khoản ngay và quyền lợi hưu trí về sau. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Xác định bạn có thời gian đóng BHXH trước hay từ 01/07/2025 - đây là yếu tố quyết định bạn có thuộc diện rút một lần "phổ biến" (điểm đ) hay không. 2) Đối chiếu tình huống của mình với các trường hợp tại khoản 1 Điều 70. 3) Nếu đủ điều kiện và vẫn muốn rút: chuẩn bị hồ sơ nộp cơ quan Bảo hiểm xã hội; nếu không, cân nhắc bảo lưu để hưởng hưu trí. 4) Liên hệ cơ quan Bảo hiểm xã hội hoặc tra cứu văn bản hướng dẫn Luật BHXH 2024 để biết thủ tục và mức hưởng cụ thể cho trường hợp của mình.Nguồn: Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025)
41/2024/QH15Còn hiệu lực

Chế độ thai sản: điều kiện hưởng và được nghỉ sinh con bao lâu? (Cập nhật 2026)

Luật · Ban hành 29.06.2024 · Hiệu lực 01.07.2025

Tôi mang thai và tham gia bảo hiểm xã hội. Vậy điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là gì (phải đóng bao lâu), tôi được nghỉ sinh con bao nhiêu tháng? Chồng có được nghỉ khi vợ sinh không?
Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 06 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh, và được nghỉ sinh con 06 tháng. Chồng đang tham gia BHXH bắt buộc cũng được nghỉ khi vợ sinh. Căn cứ là Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025) và Bộ luật Lao động 45/2019/QH14. 1) ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 quy định đối tượng và điều kiện. Về điều kiện đóng (khoản 2): lao động nữ sinh con... "phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con" hoặc nhận con (mang thai hộ)/nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. Một số trường hợp đặc biệt: lao động nữ đã đóng đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh thì chỉ cần đóng "từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con" (khoản 3); trường hợp phải nghỉ việc điều trị vô sinh thì đóng đủ 06 tháng trong 24 tháng liền kề (khoản 5). 2) THỜI GIAN NGHỈ SINH CON: 06 THÁNG Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 dẫn chiếu thời gian nghỉ theo Bộ luật Lao động. Cụ thể, khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 quy định: "Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng." Lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất 04 tháng (khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động) nếu có nhu cầu, có xác nhận đủ sức khỏe và được người sử dụng lao động đồng ý - khi đó vừa hưởng lương vừa tiếp tục hưởng trợ cấp thai sản. 3) CHỒNG NGHỈ KHI VỢ SINH CON Khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15: lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ: "a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;… c)… vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc…" (sinh ba trở lên hoặc sinh đôi phải phẫu thuật thì nghỉ dài hơn theo quy định). 4) CÁC KHOẢN ĐƯỢC HƯỞNG Ngoài thời gian nghỉ, người hưởng chế độ thai sản được trợ cấp thai sản (tính theo mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH) và trợ cấp một lần khi sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Trong thời gian nghỉ thai sản, người lao động vẫn được tính là thời gian đóng BHXH theo quy định. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Kiểm tra quá trình đóng BHXH của mình: đã đủ 06 tháng trong 12 tháng liền kề trước khi sinh chưa (hoặc thuộc trường hợp đặc biệt đủ 03 tháng). 2) Chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản (giấy khai sinh/giấy chứng sinh của con và giấy tờ theo quy định) nộp cho người sử dụng lao động để chuyển cơ quan BHXH. 3) Chồng đang đóng BHXH bắt buộc: làm thủ tục nghỉ và hưởng chế độ khi vợ sinh trong thời hạn quy định. 4) Nếu doanh nghiệp không giải quyết hoặc có vướng mắc, liên hệ cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi tham gia để được hướng dẫn. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025 (thay Luật BHXH 2014), nên các quy định về điều kiện, mức hưởng áp dụng theo luật mới; hãy đối chiếu văn bản hướng dẫn hiện hành khi tính mức cụ thể.Nguồn: Điều 50, 53 Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14
100/2015/QH13Còn hiệu lực

Bị lừa đảo chuyển khoản online phải làm gì để lấy lại tiền?

Bộ luật · Ban hành 27.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2018

Tôi bị lừa chuyển khoản qua mạng (mua hàng ảo, giả danh, đầu tư online...). Kẻ lừa đảo phạm tội gì, tôi cần làm gì ngay để có cơ hội lấy lại tiền và tố giác đúng cách?
Lừa đảo chiếm đoạt tiền qua chuyển khoản là hành vi phạm tội hình sự. Việc cần làm NGAY là báo ngân hàng để khóa/tra soát dòng tiền và trình báo công an càng sớm càng tốt - thời gian là yếu tố quyết định khả năng thu hồi. Căn cứ pháp lý là Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung). 1) KẺ LỪA ĐẢO PHẠM TỘI GÌ Tùy cách thức, hành vi có thể cấu thành một trong hai tội: TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 174 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13): cấu thành khi "bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác". Đây là trường hợp điển hình khi bạn bị ĐÁNH LỪA để tự nguyện chuyển tiền (mua hàng không có thật, giả danh người quen/cơ quan, dụ đầu tư sinh lời ảo...). Yếu tố cốt lõi là "thủ đoạn gian dối". TỘI SỬ DỤNG MẠNG MÁY TÍNH, MẠNG VIỄN THÔNG, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN HÀNH VI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (Điều 290 Bộ luật Hình sự): khoản 1 quy định người "sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một trong những hành vi sau đây, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 173 và Điều 174 của Bộ luật này", trong đó có: "a) Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;…". Điều 290 là tội mang tính "dự phòng": áp dụng khi việc chiếm đoạt qua mạng KHÔNG thuộc tội trộm cắp hay lừa đảo - ví dụ chiếm quyền tài khoản, dùng trái phép thông tin thẻ để rút tiền (nạn nhân không hề bị lừa để tự chuyển). Phân biệt ngắn gọn: nếu bạn bị GIAN DỐI để tự nguyện chuyển tiền → thường là tội lừa đảo (Điều 174); nếu kẻ gian dùng thông tin tài khoản/thẻ để tự lấy tiền mà bạn không hề đồng ý → thường là Điều 290. (Lưu ý: mức định lượng giá trị chiếm đoạt và mức hình phạt của Bộ luật Hình sự đã được điều chỉnh bởi luật sửa đổi năm 2025, nên bài viết không nêu con số cụ thể; việc định tội, định khung do cơ quan tố tụng xác định.) 2) VIỆC CẦN LÀM NGAY (thời gian rất quan trọng) Đây là hướng dẫn thực tiễn để tăng khả năng thu hồi và phục vụ điều tra: 1) BÁO NGÂN HÀNG NGAY: gọi tổng đài ngân hàng của bạn (và nếu biết, ngân hàng nhận tiền) để báo giao dịch bị lừa đảo, yêu cầu tra soát, phong tỏa/khoanh giữ số tiền nếu còn trong tài khoản người nhận. Chuyển tiền vừa xong mà báo sớm thì cơ hội giữ được tiền cao hơn. 2) LƯU TOÀN BỘ CHỨNG CỨ: sao kê/biên lai chuyển khoản, số tài khoản và tên người nhận, tin nhắn/cuộc gọi/trang web/nội dung trao đổi với kẻ lừa đảo, số điện thoại, đường link. Chụp màn hình đầy đủ trước khi bị xóa. 3) TRÌNH BÁO CÔNG AN: làm đơn tố giác tội phạm gửi cơ quan công an nơi bạn cư trú (công an cấp xã/Cơ quan Cảnh sát điều tra) kèm toàn bộ chứng cứ; có thể phản ánh tới đường dây nóng/kênh tiếp nhận tin báo về tội phạm sử dụng công nghệ cao. Việc trình báo sớm giúp công an phối hợp ngân hàng truy vết dòng tiền. 4) CẢNH GIÁC LỪA ĐẢO LẦN HAI: sau khi bị lừa, có thể xuất hiện đối tượng mạo danh "hỗ trợ lấy lại tiền", "luật sư thu hồi" yêu cầu nộp phí - đây thường là bẫy lừa tiếp. Không chuyển thêm bất kỳ khoản nào cho các dịch vụ hứa "lấy lại tiền". 3) KHẢ NĂNG THU HỒI VÀ QUYỀN DÂN SỰ Nếu bắt được đối tượng và xử lý hình sự, bạn là bị hại có quyền yêu cầu bồi thường, hoàn trả số tiền bị chiếm đoạt trong vụ án. Nếu chỉ xác định được người nhận tiền mà chưa đủ yếu tố hình sự, bạn vẫn có thể khởi kiện dân sự đòi lại khoản tiền đã chuyển nhầm/bị chiếm giữ không có căn cứ. BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Hành động trong "giờ vàng": báo ngân hàng và trình báo công an ngay khi phát hiện bị lừa. 2) Thu thập, sao lưu đầy đủ chứng cứ trước khi bị xóa. 3) Không nghe theo dịch vụ "lấy lại tiền" đòi phí - tránh bị lừa lần hai. 4) Theo dõi, phối hợp cung cấp thông tin cho cơ quan điều tra; giữ biên nhận đơn tố giác. 5) Nếu cần, tham vấn luật sư để làm đơn tố giác và yêu cầu bồi thường đúng thủ tục.Nguồn: Điều 174, Điều 290 Bộ luật Hình sự 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14 và Luật 86/2025/QH15)
31/2024/QH15Còn hiệu lực

Hàng xóm lấn chiếm đất, tranh chấp ranh giới thì giải quyết thế nào?

Luật · Ban hành 18.01.2024 · Hiệu lực 01.08.2024

Hàng xóm xây lấn sang phần đất nhà tôi (hoặc dịch chuyển mốc giới, tường rào). Tôi phải làm gì để đòi lại phần đất bị lấn? Có bắt buộc phải hòa giải trước khi kiện không, và nộp đơn ở đâu?
Với tranh chấp ranh giới, lấn chiếm đất, pháp luật buộc phải HÒA GIẢI tại UBND cấp xã trước khi đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nguyên tắc nền là không ai được lấn, chiếm, dịch chuyển mốc giới. Căn cứ là Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13 và Luật Đất đai 31/2024/QH15. 1) NGUYÊN TẮC VỀ RANH GIỚI VÀ MỐC GIỚI Khoản 1 Điều 175 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: "Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp. Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung." Khoản 1 Điều 176 Bộ luật Dân sự: "Chủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên phần đất thuộc quyền sử dụng của mình." Việc xây tường, hàng rào lấn sang đất người khác là vi phạm. 2) BẮT BUỘC HÒA GIẢI TẠI UBND CẤP XÃ TRƯỚC Đây là bước không thể bỏ qua với tranh chấp đất đai. Điều 235 Luật Đất đai 31/2024/QH15: "1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở… 2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp." Thủ tục hòa giải: Chủ tịch UBND cấp xã thành lập Hội đồng hòa giải; việc hòa giải thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu; kết quả phải lập biên bản có xác nhận hòa giải thành hoặc không thành. Nếu hòa giải THÀNH thì thực hiện theo biên bản; nếu KHÔNG THÀNH thì mới chuyển sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết. 3) THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHI HÒA GIẢI KHÔNG THÀNH Điều 236 Luật Đất đai 31/2024/QH15 phân định theo việc có hay không có giấy tờ về đất: - Nếu một trong các bên CÓ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật (và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất): do TÒA ÁN giải quyết (khoản 1). - Nếu các bên KHÔNG có Giấy chứng nhận và không có giấy tờ nêu trên: được LỰA CHỌN một trong hai hình thức (khoản 2): (a) nộp đơn yêu cầu giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền; hoặc (b) khởi kiện tại Tòa án theo pháp luật tố tụng dân sự. Lưu ý về cơ quan hành chính giải quyết: văn bản Luật Đất đai 2024 (bản gốc) ghi thẩm quyền giải quyết của "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện" đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân. Tuy nhiên sau khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (bỏ cấp huyện) năm 2025, thẩm quyền hành chính này đã được phân định lại - bạn nên xác nhận cơ quan có thẩm quyền hiện hành tại địa phương trước khi nộp đơn theo con đường hành chính. 4) BẠN NÊN LÀM GÌ 1) Thu thập chứng cứ về ranh giới: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ/bản đồ địa chính, mốc giới cũ, ảnh hiện trạng, lời khai người biết ranh giới lâu năm. 2) Thương lượng trực tiếp với hàng xóm; nếu không xong, gửi ĐƠN YÊU CẦU HÒA GIẢI tranh chấp đất đai đến UBND cấp xã nơi có đất. 3) Nếu hòa giải tại UBND cấp xã không thành: chọn con đường phù hợp theo Điều 236 - khởi kiện tại Tòa án (nếu có Giấy chứng nhận/giấy tờ), hoặc yêu cầu cơ quan hành chính/khởi kiện Tòa án (nếu không có giấy tờ). 4) Có thể đề nghị đo đạc, xác định lại ranh giới (trích đo địa chính) để làm căn cứ. 5) Với tranh chấp phức tạp hoặc giá trị lớn, nên tham vấn luật sư đất đai để chuẩn bị hồ sơ chứng cứ và chọn đúng cơ quan giải quyết.Nguồn: Điều 175, 176 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; Điều 235, 236 Luật Đất đai 31/2024/QH15

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.