← Tất cả ví dụ

Ví dụ thực tế — Trang 15

Mỗi câu trả lời dưới đây từng được đưa ra thật, với trích dẫn chính xác đến Điều — Khoản từ văn bản gốc. Danh sách này sẽ tiếp tục được bổ sung theo thời gian.

573 ví dụ · trang 15/72

brown padlock on black computer keyboardẢnh: FlyD / Unsplash
91/2025/QH15Còn hiệu lực

Thu số điện thoại khách để chăm sóc sau bán hàng có cần xin đồng ý?

Luật · Ban hành 26.06.2025 · Hiệu lực 01.01.2026

Thu số điện thoại khách để chăm sóc sau bán hàng có cần xin đồng ý không?

Công cụ đã dùng

get_document
Tùy mục đích. Số điện thoại là dữ liệu cá nhân; theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15, xử lý dữ liệu phải có sự đồng ý của khách, trừ trường hợp luật cho phép. Không cần đồng ý khi dùng số để thực hiện chính thỏa thuận với khách (điểm d khoản 1 Điều 19), như báo giao hàng, bảo hành, xử lý khiếu nại cho đơn đã mua. Doanh nghiệp vẫn phải có quy trình, biện pháp bảo vệ và kênh tiếp nhận phản ánh (khoản 2 Điều 19). Phải xin đồng ý riêng khi "chăm sóc" theo kiểu giới thiệu sản phẩm mới, khuyến mãi, mời mua thêm. Đó là quảng cáo: khách phải biết rõ nội dung, hình thức, tần suất liên lạc và có cách từ chối (khoản 3 Điều 28). Sự đồng ý hợp lệ (Điều 9): 1) Khách biết rõ loại dữ liệu, mục đích, ai giữ dữ liệu, quyền của mình. 2) Đồng ý theo từng mục đích, tách ô "nhận khuyến mãi" riêng. 3) Rõ ràng, lưu lại được. Im lặng không phải là đồng ý. Mức phạt (Nghị định 330/2026/NĐ-CP): xử lý dữ liệu khi chưa có đồng ý hoặc không chứng minh được đã có đồng ý, doanh nghiệp bị phạt 30–50 triệu đồng; coi im lặng là đồng ý 50–70 triệu đồng, kèm buộc xóa dữ liệu (Điều 43). Gọi quảng cáo khi khách chưa đồng ý rõ ràng: 10–20 triệu đồng với cá nhân, doanh nghiệp gấp đôi (điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 7).Nguồn: Điều 9, Điều 19 khoản 1 điểm d và khoản 2, Điều 28 khoản 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15; Điều 43 khoản 1, 2, Điều 37 khoản 1 điểm c, Điều 7 khoản 1 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
116/2025/QH15Còn hiệu lực

Doanh nghiệp phần mềm cần đáp ứng yêu cầu an ninh mạng gì?

Luật · Ban hành 10.12.2025 · Hiệu lực 01.07.2026

Doanh nghiệp phần mềm phải đáp ứng những yêu cầu an ninh mạng gì?

Công cụ đã dùng

get_lawsget_document
Từ 01/07/2026, Luật An ninh mạng 116/2025/QH15 thay cả luật an ninh mạng và luật an toàn thông tin mạng cũ (khoản 2 Điều 44). Nghĩa vụ tùy vai trò của doanh nghiệp: 1) Vận hành hệ thống thông tin (máy chủ, nền tảng SaaS): xác định cấp độ hệ thống (5 cấp, Điều 8), đánh giá rủi ro, triển khai biện pháp bảo vệ, báo cáo (khoản 1 Điều 10). Cấp độ 3, 4 còn bắt buộc có quy chế an ninh mạng, sao lưu, giám sát, ứng cứu sự cố (khoản 4 Điều 10). 2) Cung cấp app, dịch vụ trên Internet tại Việt Nam: xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản; cung cấp thông tin người dùng cho Bộ Công an trong 24 giờ khi được yêu cầu (3 giờ nếu khẩn cấp); gỡ nội dung vi phạm trong 24 giờ (6 giờ nếu khẩn cấp); lưu nhật ký hệ thống (khoản 2 Điều 25). Thu thập, phân tích dữ liệu người dùng Việt Nam thì phải lưu tại Việt Nam (khoản 3 Điều 25). Phải có phương án ứng cứu khẩn cấp, báo cáo ngay khi có sự cố (Điều 41). 3) Bán sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng: phải có giấy phép riêng (khoản 1 Điều 29). Mức phạt (Điều 29 Nghị định 330/2026/NĐ-CP): không xác thực, không bảo mật tài khoản người dùng 30–50 triệu đồng; không lưu dữ liệu tại Việt Nam hoặc không gỡ nội dung đúng hạn 50–70 triệu đồng. Đây là mức cho cá nhân, doanh nghiệp gấp đôi (khoản 1 Điều 7).Nguồn: Điều 8, Điều 10 khoản 1 và 4, Điều 25 khoản 2 và 3, Điều 29 khoản 1, Điều 41, Điều 44 khoản 2 Luật An ninh mạng 116/2025/QH15; Điều 29, Điều 7 khoản 1 Nghị định 330/2026/NĐ-CP
gray pen beside coins on Indian rupee banknotesẢnh: rupixen / Unsplash
12/2022/TT-NHNNCòn hiệu lực

Vay vốn nước ngoài khi nào phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?

Thông tư · Ban hành 30.09.2022 · Hiệu lực 15.11.2022

Vay vốn nước ngoài thì khi nào phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Phải đăng ký khi khoản vay nước ngoài tự vay, tự trả có thời hạn trên 1 năm. Vay ngắn hạn đến 1 năm thì không phải, trừ khi bị kéo dài quá 1 năm. Theo Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 80/2025/TT-NHNN, hiệu lực 25/01/2026), phải đăng ký: 1) Khoản vay trung, dài hạn; 2) Khoản vay ngắn hạn được gia hạn khiến tổng thời hạn trên 1 năm; 3) Khoản vay ngắn hạn còn dư nợ gốc khi tròn 1 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ khi trả hết gốc trong 30 ngày làm việc sau mốc đó. Thời hạn nộp hồ sơ (khoản 2 Điều 15): • 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay trung, dài hạn (hoặc ngày ký gia hạn, nếu trong năm đầu); • 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 1 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, với khoản gia hạn sau 1 năm hoặc còn dư nợ. Nơi nộp: Cục Quản lý ngoại hối nếu khoản vay trên 20 triệu USD; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chính nếu đến 20 triệu USD (khoản 1 Điều 20). Rút vốn, trả nợ phải qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài mở tại ngân hàng (Điều 26, 31). Theo Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP (hiệu lực 09/02/2026), doanh nghiệp chịu gấp đôi mức của cá nhân (điểm a khoản 3 Điều 5): làm sai thủ tục đăng ký khoản vay bị phạt 40 đến 60 triệu đồng; rút vốn, trả nợ sai quy định hoặc dùng sai tài khoản bị phạt 60 đến 100 triệu đồng.Nguồn: Điều 11, khoản 2 Điều 15, khoản 1 Điều 20, Điều 26, Điều 31 Thông tư 12/2022/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 80/2025/TT-NHNN, văn bản hợp nhất 23/VBHN-NHNN); điểm a khoản 3 Điều 5, điểm g khoản 3, điểm d, g khoản 4 Điều 27 Nghị định 340/2025/NĐ-CP
91/2015/QH13Còn hiệu lực

Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân được không, lãi tối đa bao nhiêu?

Bộ luật · Ban hành 24.11.2015 · Hiệu lực 01.01.2017

Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân có được không, lãi suất tối đa bao nhiêu?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Được. Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân là hợp đồng vay tài sản thông thường (Điều 463 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13). Lãi suất thỏa thuận tối đa 20%/năm trên khoản tiền vay, trừ khi luật khác quy định khác; phần vượt không có hiệu lực (khoản 1 Điều 468). Cần làm đúng: 1) Lập hợp đồng vay bằng văn bản, ghi rõ số tiền, thời hạn, lãi suất, cách trả. Có thỏa thuận trả lãi nhưng không ghi rõ lãi suất mà xảy ra tranh chấp thì lãi tính bằng 50% mức trần, tức 10%/năm (khoản 2 Điều 468). 2) Trả chậm: ngoài lãi trong hạn chưa trả, công ty trả thêm lãi chậm trả 10%/năm trên khoản lãi đó và lãi bằng 150% lãi suất hợp đồng trên nợ gốc quá hạn, trừ khi thỏa thuận khác (khoản 5 Điều 466). 3) Người cho vay là cá nhân cư trú chịu thuế thu nhập cá nhân 5% trên tiền lãi (điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2026). 4) Người cho vay là thành viên, cổ đông lớn hoặc giám đốc của chính công ty thì hợp đồng còn phải được Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (Điều 67, 86, 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14), nếu không có thể bị tòa tuyên vô hiệu. Rủi ro hay gặp là trả thêm lãi ngoài hợp đồng: khi tranh chấp, phần vượt 20%/năm không được công nhận.Nguồn: Điều 463, khoản 5 Điều 466, khoản 1, 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13; điểm a khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH); Điều 67, 86, 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14
59/2020/QH14Còn hiệu lực

Công ty cho giám đốc hoặc cổ đông vay tiền có được không?

Luật · Ban hành 17.06.2020 · Hiệu lực 01.01.2021

Công ty cho giám đốc hoặc cổ đông vay tiền có được không?

Công cụ đã dùng

get_documentget_lawssearch_legal_docs
Được. Luật Doanh nghiệp không cấm, nhưng đây là giao dịch với người có liên quan nên phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận trước khi ký. Ai chấp thuận (Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, đã sửa đổi): 1) Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hội đồng thành viên chấp thuận hợp đồng với thành viên, Giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người có liên quan của họ (Điều 67). 2) Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ: Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên chấp thuận; giá trong hợp đồng phải là giá thị trường (khoản 1, điểm b khoản 4 Điều 86). 3) Công ty cổ phần, khi bên vay là cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ thông, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc người có liên quan: Hội đồng quản trị chấp thuận nếu giá trị dưới 35% tổng tài sản. Khoản cho vay trên 10% tổng tài sản với cổ đông sở hữu từ 51% cổ phần có quyền biểu quyết hoặc người có liên quan của cổ đông đó do Đại hội đồng cổ đông chấp thuận (Điều 167). Bỏ qua bước chấp thuận: hợp đồng bị tòa tuyên vô hiệu; người ký và người có liên quan phải bồi thường, hoàn trả cho công ty khoản lợi thu được (khoản 3 Điều 67, khoản 5 Điều 86, khoản 5 Điều 167). Lãi suất thỏa thuận không quá 20%/năm, phần vượt không có hiệu lực (khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13).Nguồn: Điều 67, Điều 86, Điều 167 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 03/2022/QH15, Luật 76/2025/QH15); khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13
134/2026/NĐ-CPCòn hiệu lực

Nội dung do AI tạo ra có được bảo hộ quyền tác giả không?

Nghị định · Ban hành 06.04.2026 · Hiệu lực 09.04.2026

Nội dung do AI tạo ra có được bảo hộ quyền tác giả không?

Công cụ đã dùng

search_legal_docsget_document
Có thể được, nhưng chỉ khi con người góp phần đáng kể và mang tính quyết định. Nội dung hoàn toàn do AI tạo ra không có quyền tác giả. Quy định này áp dụng từ 09/4/2026, khi Nghị định 134/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 5a vào Nghị định 17/2023/NĐ-CP, hướng dẫn khoản 5 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ (do Luật 131/2025/QH15 thêm vào). Theo khoản 1 Điều 5a, quyền tác giả chỉ phát sinh khi đủ ba điều kiện: 1) Con người đóng góp đáng kể và quyết định: đưa dữ liệu đầu vào, viết câu lệnh, chọn lọc, chỉnh sửa, sắp xếp kết quả, quyết định bản cuối cùng theo ý tưởng của mình chứ không phải sắp đặt ngẫu nhiên của thuật toán; 2) Con người chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp; 3) Không gây phương hại đến quyền của các tác phẩm dùng làm dữ liệu đầu vào. Người sáng tạo là tác giả (khoản 3); chủ sở hữu xác định theo quy định chung (khoản 5). Sản phẩm hoàn toàn do AI tạo ra hoặc thiếu một điều kiện thì không phát sinh quyền tác giả (khoản 9). Doanh nghiệp nên: • Lưu lịch sử câu lệnh, bản nháp, các bản chỉnh sửa. Khi cần bảo vệ quyền, người sáng tạo phải chứng minh phần đóng góp và kê khai trung thực việc dùng AI (khoản 7, 8). • Khi đăng ký quyền tác giả, hồ sơ phải có văn bản cam đoan và mô tả việc sử dụng AI (điểm h khoản 4 Điều 39a).Nguồn: Điều 5a, điểm h khoản 4 Điều 39a Nghị định 17/2023/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP); khoản 5 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (bổ sung bởi Luật 131/2025/QH15)
A smartphone between two gray blocks on a black backgroundẢnh: 0x3d / Unsplash
168/2025/NĐ-CPCòn hiệu lực

Tên công ty trùng nhãn hiệu của người khác có bị phạt không?

Nghị định · Ban hành 30.06.2025 · Hiệu lực 01.07.2025

Tên công ty trùng với nhãn hiệu của người khác có bị xử phạt không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có thể bị phạt và buộc đổi tên, nếu nhãn hiệu kia đã được bảo hộ và tên riêng của công ty trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn. Được cấp đăng ký doanh nghiệp chưa chắc tên đã an toàn, vì khi duyệt tên chủ yếu chỉ so với tên doanh nghiệp đã đăng ký (Điều 37, 41 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14). Khoản 1 Điều 15 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cấm dùng nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ của người khác để cấu thành tên riêng, trừ khi chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản và không gây nhầm lẫn. Hậu quả: 1) Chủ nhãn hiệu có văn bản kết luận xâm phạm của cơ quan có thẩm quyền được đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu công ty đổi tên; công ty phải đổi trong 60 ngày (khoản 3 đến 5 Điều 15). 2) Dùng dấu hiệu xâm phạm trên biển hiệu, giấy tờ giao dịch, bao bì: phạt 10 đến 20 triệu đồng với cá nhân, 20 đến 40 triệu đồng với tổ chức, buộc đổi tên doanh nghiệp (khoản 15, điểm d khoản 17 Điều 11 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, 46/2024/NĐ-CP). Không đổi trong 60 ngày thì bị cưỡng chế (khoản 2 Điều 31). 3) Nếu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự, chủ nhãn hiệu còn có thể kiện đòi bồi thường (khoản 1 Điều 129, Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ). Trước khi đặt tên, nên tra Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp.Nguồn: Khoản 1, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Điều 37, 41 Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14; khoản 1 Điều 2, khoản 15, điểm d khoản 17 Điều 11, khoản 2 Điều 31 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP, 46/2024/NĐ-CP); khoản 1 Điều 129, Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11
50/2005/QH11Còn hiệu lực

Lấy ảnh, font chữ trên mạng làm quảng cáo có vi phạm bản quyền không?

Luật · Ban hành 29.11.2005 · Hiệu lực 01.07.2006

Lấy hình ảnh, font chữ trên mạng làm quảng cáo có vi phạm bản quyền không?

Công cụ đã dùng

get_documentsearch_legal_docs
Có thể vi phạm. Ảnh, hình minh họa trên mạng phần lớn có chủ, được bảo hộ từ khi tạo ra mà không cần đăng ký hay ghi ký hiệu ©. Đưa vào quảng cáo khi chưa được phép là xâm phạm quyền tác giả. Theo Luật Sở hữu trí tuệ (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH): • Tác phẩm nhiếp ảnh, mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng, chương trình máy tính đều được bảo hộ (khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 6). • Sao chép, đăng tải phải được chủ sở hữu cho phép và trả tiền bản quyền (khoản 1, 2 Điều 20). • Các trường hợp được dùng không xin phép ở khoản 1 Điều 25 (học tập, nghiên cứu, trích dẫn để bình luận, đưa tin...) không có trường hợp quảng cáo. Ghi nguồn không thay được việc xin phép. Font chữ thường đi kèm giấy phép, nhiều font miễn phí chỉ cho dùng cá nhân. Dùng ngoài phạm vi giấy phép là dùng khi chưa được phép. Rủi ro theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/02/2026): 1) Đưa ảnh lên website, fanpage, quảng cáo trực tuyến khi chưa được phép: phạt 30 đến 50 triệu đồng với cá nhân, 60 đến 100 triệu đồng với doanh nghiệp, buộc gỡ bỏ (Điều 15, khoản 1 Điều 5). 2) Bị kiện đòi bồi thường; nếu không tính được thiệt hại, tòa quyết định tối đa 1 tỷ đồng (Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ). Cách an toàn: mua ảnh, font có giấy phép thương mại và lưu lại điều khoản cấp phép, hoặc tự chụp, thuê thiết kế có hợp đồng chuyển giao quyền.Nguồn: Khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 14, khoản 1, 2 Điều 20, khoản 1 Điều 25, Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 50/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 160/2026/VBHN-LQ-VPQH); khoản 1 Điều 5, Điều 15 Nghị định 341/2025/NĐ-CP

Có câu hỏi pháp lý muốn thấy ở đây? Cho chúng tôi biết.